Đội tuyển bóng đá quốc gia Afghanistan

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
 Afghanistan

Huy hiệu

Tên khác Đội Melli
Hiệp hội Liên đoàn bóng đá Afghanistan
Liên đoàn châu lục AFC (châu Á)
Huấn luyện viên Afghanistan Mohammed Yousuf Kargar
Thi đấu nhiều nhất Gullestani Abdul Maroof (23)
Ghi bàn nhiều nhất Hafizullah Qadami (4)
Sân nhà Ghazi
Mã FIFA AFG
Xếp hạng FIFA 137 (3.2015)
Cao nhất 122 (4.2014)
Thấp nhất 204 (1.2003)
Hạng Elo 174 (15.8.2014)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
Afghanistan  0 - 0  Iran
(Afghanistan; 25 tháng 8, 1941)
Trận thắng đậm nhất
Afghanistan  2 - 1  Kyrgyzstan
(Kathmandu, Nepal; tháng 3, 16, 2003)
Sri Lanka  1 - 2  Afghanistan
(Karachi, Pakistan; 11 tháng 12, 2005)
Trận thua đậm nhất
Turkmenistan  11 - 0  Afghanistan
(Ashgabat, Turkmenistan; 19 tháng 11, 2003)

Đội tuyển bóng đá quốc gia Afghanistan là đội tuyển cấp quốc gia của Afghanistan do Liên đoàn bóng đá Afghanistan quản lý.

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Afghanistan là trận gặp đội tuyển Iran vào năm 1941. Thành tích lớn nhất của đội cho đến nay là vị trí thứ tư của đại hội Thể thao châu Á 1951, vị trí thứ tư của Challenge Cup 2014 và chức vô địch SAFF Cup 2013.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Hạng tư: 2014
Vô địch: 2013
Á quân: 2011
Hạng tư: 1951

Thành tích quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1930 đến 2002 - Không tham dự
  • 2006 đến 2014 - Không vượt qua vòng loại

Cúp bóng đá châu Á[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1956 - Bỏ cuộc
  • 1960 đến 1972 - Không tham dự
  • 1976 đến 1984 - Không vượt qua vòng loại
  • 1988 đến 2000 - Không tham dự
  • 2004 - Không vượt qua vòng loại
  • 2007 - Không tham dự
  • 2011 đến 2015 - Không vượt qua vòng loại

Giải vô địch bóng đá Nam Á[sửa | sửa mã nguồn]

Cúp Challenge AFC[sửa | sửa mã nguồn]

  • 2006 - Vòng 1
  • 2008 - Vòng 1
  • 2010 - Bỏ cuộc
  • 2012 - Không vượt qua vòng loại
  • 2014 - Hạng tư

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Các cầu thủ nổi tiếng[sửa | sửa mã nguồn]

Mortaza Naseri (Hậu vệ)
Najib Naderi (Hậu vệ)
David Yaqubi (Tiền vệ)
Omar Nazar (Tiền vệ)
Obaidulla Karimi (Tiền vệ)
Ali Amiri (Tiền đạo)

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]