Đội tuyển bóng đá quốc gia Afghanistan

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Afghanistan

Huy hiệu

Tên khác Đội Melli
Hiệp hội Liên đoàn bóng đá Afghanistan
Liên đoàn châu lục AFC (châu Á)
Huấn luyện viên Petar Segrt
Đội trưởng Faysal Shayesteh
Thi đấu nhiều nhất Djelaludin Sharityar (47)
Ghi bàn nhiều nhất Balal Arezou (9)
Sân nhà Sân vận động GhaziSân vận động Liên đoàn bóng đá Afghanistan
Mã FIFA AFG
Xếp hạng FIFA 155 (7.2017)
Cao nhất 73 (8.1941)
Thấp nhất 204 (1.2003)
Hạng Elo 169 (7.6.2017)
Elo cao nhất 167 (5.2014)
Elo thấp nhất 207 (17.11.2010)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Afghanistan 1–3 Ấn Độ 
(Kabul, Afghanistan; 23 tháng 8 năm 1941)
Trận thắng đậm nhất
 Bhutan 1–8 Afghanistan 
(New Delhi, Ấn Độ; 7 tháng 12 năm 2011)
Trận thua đậm nhất
 Turkmenistan 11–0 Afghanistan 
(Ashgabat, Turkmenistan; 19 tháng 11 năm 2003)

Đội tuyển bóng đá quốc gia Afghanistan là đội tuyển cấp quốc gia của Afghanistan do Liên đoàn bóng đá Afghanistan quản lý.

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Afghanistan là trận gặp đội tuyển Iran vào năm 1941. Thành tích tốt nhất của đội cho đến nay là vị trí thứ tư của đại hội Thể thao châu Á 1951, vị trí thứ tư của Challenge Cup 2014 và chức vô địch SAFF Cup 2013.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Hạng tư: 2014
Vô địch: 2013
Á quân: 2011
Hạng tư: 1951

Thành tích quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1930 đến 2002 - Không tham dự
  • 2006 đến 2018 - Không vượt qua vòng loại

Cúp bóng đá châu Á[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1956 - Bỏ cuộc
  • 1960 đến 1972 - Không tham dự
  • 1976 đến 1984 - Không vượt qua vòng loại
  • 1988 đến 2000 - Không tham dự
  • 2004 - Không vượt qua vòng loại
  • 2007 - Không tham dự
  • 2011 đến 2019 - Không vượt qua vòng loại

Giải vô địch bóng đá Nam Á[sửa | sửa mã nguồn]

Cúp Challenge AFC[sửa | sửa mã nguồn]

  • 2006 - Vòng 1
  • 2008 - Vòng 1
  • 2010 - Bỏ cuộc
  • 2012 - Không vượt qua vòng loại
  • 2014 - Hạng tư

Đội hình[sửa | sửa mã nguồn]

Đây là đội hình được triệu tập tham dự trận giao hữu gặp Oman và vòng loại Asian Cup 2019 gặp Jordan vào tháng 9 năm 2017.
Số liệu thống kê tính đến ngày 6 tháng 6 năm 2017 sau trận gặp Maldives.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1TM Ovays Azizi 29 tháng 1, 1992 (25 tuổi) 18 0 Đan Mạch Boldklubben 1908
1TM Hamidullah Wakily 30 tháng 6, 1994 (23 tuổi) 0 0 Afghanistan Toofaan Harirod F.C.
1TM Khaiss Wahab 17 tháng 7, 1999 (18 tuổi) 0 0 Đức Kickers Offenbach

2HV Zohib Islam Amiri 2 tháng 5, 1987 (30 tuổi) 42 6 Cầu thủ tự do
2HV Mustafa Hadid 25 tháng 8, 1988 (29 tuổi) 34 2 Đức Altona 93
2HV Hassan Amin 12 tháng 10, 1991 (26 tuổi) 20 2 Đức SV Waldhof Mannheim
2HV Kanischka Taher 4 tháng 4, 1991 (26 tuổi) 15 1 Đức SC Kapellen-Erft
2HV Masih Saighani 22 tháng 9, 1986 (31 tuổi) 11 2 Ấn Độ Aizawl F.C.
2HV Modjieb Jamali 30 tháng 4, 1991 (26 tuổi) 6 0 Montenegro FK Dečić
2HV Sharif Mukhammad 21 tháng 3, 1990 (27 tuổi) 5 1 Thụy Điển AFC Eskilstuna
2HV Milad Intezar 4 tháng 11, 1992 (25 tuổi) 4 0 Hà Lan FC Lienden
2HV Benjamin Nadjem 2 tháng 4, 1995 (22 tuổi) 2 0 Đức FC St. Pauli II

3TV Ahmad Hatifi 13 tháng 3, 1986 (31 tuổi) 34 4 Hoa Kỳ CD Aguiluchos USA
3TV Faysal Shayesteh Captain sports.svg 21 tháng 6, 1991 (26 tuổi) 29 7 cầu thủ tự do
3TV Abassin Alikhil 19 tháng 4, 1991 (26 tuổi) 28 0 Đức SC Hessen Dreieich
3TV Mustafa Zazai 9 tháng 5, 1993 (24 tuổi) 21 2 Đức Lüneburger SK Hansa
3TV Zubayr Amiri 2 tháng 5, 1990 (27 tuổi) 17 2 Đức SC Hessen Dreieich
3TV Omid Popalzay 25 tháng 1, 1996 (21 tuổi) 13 3 Hà Lan Achilles '29
3TV Qays Shayesteh 22 tháng 3, 1988 (29 tuổi) 4 0 Hà Lan DETO
3TV Farshad Noor 2 tháng 10, 1994 (23 tuổi) 3 0 Thụy Điển AFC Eskilstuna
3TV Maziar Kouhyar 30 tháng 9, 1997 (20 tuổi) 0 0 Anh Walsall F.C.

4 Balal Arezou 28 tháng 12, 1988 (28 tuổi) 23 9 Na Uy Asker
4 Khaibar Amani 6 tháng 2, 1987 (30 tuổi) 15 6 Đức SC Hessen Dreieich
4 Amredin Sharifi 23 tháng 3, 1992 (25 tuổi) 13 1 Afghanistan Shaheen Asmayee F.C.
4 Jabar Sharza 6 tháng 4, 1994 (23 tuổi) 1 0 Đan Mạch Fremad Amager

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Kawash Haidari 3 tháng 3, 1992 (25 tuổi) 0 0 Afghanistan Oqaban Hindukush F.C. v.  Campuchia, tháng 6 năm 2017
TM Emal Gariwal 28 tháng 9, 1984 (33 tuổi) 3 0 Afghanistan Oqaban Hindukush F.C. Training camp March 2017 provisional squad
TM Ahmad Zohaib Aseel 26 tháng 12, 1991 (25 tuổi) 0 0 Afghanistan De Spin Ghar Bazan F.C. v.  Liban, 5 tháng 9 năm 2016

HV Hosain Alizada 1 tháng 1, 1996 (21 tuổi) 0 0 Afghanistan Shaheen Asmayee F.C. v.  Campuchia, tháng 6 năm 2017
HV Farzad Ataie 30 tháng 12, 1991 (25 tuổi) 10 0 Afghanistan Shaheen Asmayee F.C. v.  Singapore, 23 tháng 3 năm 2017
HV Sayed Mohammad Hashemi 2 tháng 3, 1994 (23 tuổi) 10 1 Afghanistan Shaheen Asmayee F.C. v.  Singapore, 23 tháng 3 năm 2017
HV Roholla Iqbalzadeh 2 tháng 11, 1994 (23 tuổi) 3 0 Na Uy Byåsen Toppfotball v.  Singapore, 23 tháng 3 năm 2017
HV Manan Farahi 19 tháng 10, 1993 (24 tuổi) 0 0 Afghanistan De Maiwand Atalan F.C. Training camp March 2017 provisional squad
HV Qesmat Ahmadi 13 tháng 8, 1996 (21 tuổi) 1 0 Afghanistan Mawjhai Amu F.C. Training camp March 2017 provisional squad
HV Faisal Sakhizada 15 tháng 6, 1990 (27 tuổi) 30 0 Úc Kingston City FC Training camp March 2017 provisional squad
HV Anoush DastgirRET 27 tháng 11, 1989 (28 tuổi) 4 0 Hà Lan NEC Amateurs v.  Tajikistan, 13 tháng 11 năm 2016
HV Selaab Ghafouri 0 0 Hoa Kỳ CD Aguiluchos USA v.  Tajikistan, 13 tháng 11 năm 2016
HV Haseeb Rahim 0 0 cầu thủ tự do v.  Malaysia, 11 tháng 10 năm 2016
HV Omid Homauoni 1 tháng 1, 1994 (23 tuổi) 2 0 Afghanistan Shaheen Asmayee F.C. v.  Liban, 5 tháng 9 năm 2016
HV Hassan Rahmani 15 tháng 3, 1996 (21 tuổi) 0 0 Na Uy Follo FK v.  Liban, 5 tháng 9 năm 2016

TV Mustafa Azadzoy 24 tháng 7, 1992 (25 tuổi) 25 3 Thái Lan Chainat Hornbill v.  Campuchia, tháng 6 năm 2017
TV Norlla AmiriINJ 23 tháng 8, 1991 (26 tuổi) 17 3 Thụy Điển FC Rosengård 1917 v.  Campuchia, tháng 6 năm 2017
TV Fardin Hakimi 16 tháng 11, 1994 (23 tuổi) 7 0 Afghanistan Toofaan Harirod F.C. v.  Campuchia, tháng 6 năm 2017
TV Milad Salem 3 tháng 3, 1988 (29 tuổi) 5 0 Đức FSV Frankfurt v.  Singapore, 23 tháng 3 năm 2017
TV Noor Husin 3 tháng 3, 1997 (20 tuổi) 0 0 Anh Accrington Stanley F.C. Training camp March 2017 provisional squad
TV Saber Azizi 13 tháng 1, 1996 (21 tuổi) 1 0 Thụy Điển Landskrona BoIS v.  Tajikistan, 13 tháng 11 năm 2016
TV Edriss Hushmand 2 tháng 5, 1999 (18 tuổi) 1 0 Thụy Điển BK Olympic v.  Tajikistan, 13 tháng 11 năm 2016
TV Mohammad Mashriqi 7 tháng 7, 1987 (30 tuổi) 26 1 cầu thủ tự do v.  Malaysia, 11 tháng 10 năm 2016
TV Rohid Samandary 12 tháng 7, 1995 (22 tuổi) 0 0 Afghanistan Shaheen Asmayee F.C. v.  Liban, 5 tháng 9 năm 2016

Noor Zadran 23 tháng 8, 1994 (23 tuổi) 4 0 unattached v.  Campuchia, tháng 6 năm 2017
Reza Allahyari 0 0 Afghanistan Shaheen Asmayee F.C. Training camp March 2017 provisional squad
Faiz Mohammad Faizi 22 tháng 10, 1992 (25 tuổi) 0 0 Afghanistan De Maiwand Atalan F.C. Training camp March 2017 provisional squad
Josef Shirdel 3 tháng 4, 1993 (24 tuổi) 3 1 cầu thủ tư jdo Training camp March 2017 provisional squad
Anwar Akbari 2 tháng 8, 1993 (24 tuổi) 4 0 Afghanistan Toofaan Harirod F.C. v.  Liban, 5 tháng 9 năm 2016

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Các cầu thủ nổi tiếng[sửa | sửa mã nguồn]

Mortaza Naseri (Hậu vệ)
Najib Naderi (Hậu vệ)
David Yaqubi (Tiền vệ)
Omar Nazar (Tiền vệ)
Obaidulla Karimi (Tiền vệ)
Ali Amiri (Tiền đạo)

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]