Đội tuyển bóng đá quốc gia Việt Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Việt Nam
Vietnam national football team.png
Biệt danhNhững ngôi sao vàng
Những con rồng vàng[1]
Hiệp hộiVFF (Việt Nam)
Liên đoàn châu lụcAFC (châu Á)
Liên đoàn khu vựcAFF (Đông Nam Á)
HLV trưởngPark Hang-seo
Đội trưởngQuế Ngọc Hải
Thi đấu nhiều nhấtLê Công Vinh (85)
Ghi bàn nhiều nhấtLê Công Vinh (51)
Mã FIFAVIE
Áo màu chính
Áo màu phụ
Hạng FIFA
Hiện tại96 tăng (14 tháng 6 năm 2019)
Cao nhất84 (tháng 9 năm 1998)
Thấp nhất172 (tháng 12 năm 2006)
Hạng Elo
Hiện tại112 tăng (7 tháng 6 năm 2019)
Cao nhất58 (tháng 10 năm 2002)
Thấp nhất175 (tháng 1 năm 1995)
Trận quốc tế đầu tiên
 Philippines 2–2 Việt Nam 
(Manila, Philippines; 26 tháng 11 năm 1991)
Trận thắng đậm nhất
 Việt Nam 11–0 Guam 
(TP. HCM, Việt Nam; 23 tháng 1 năm 2000)
Trận thua đậm nhất
 Zimbabwe 6–0 Việt Nam 
(Kuala Lumpur, Malaysia; 26 tháng 2 năm 1997)
 Oman 6–0 Việt Nam 
(Incheon, Hàn Quốc, 29 tháng 12 năm 2003)

Đội tuyển bóng đá quốc gia Việt Nam là đội tuyển cấp quốc gia đại diện Việt Nam thi đấu bóng đá quốc tế do Liên đoàn bóng đá Việt Nam quản lý.

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Đội chủ yếu thi đấu với "Cờ đỏ sao vàng" in trên ngực áo đấu thay vì một logo không phải là quốc kỳ. Năm 2016, logo tuyển quốc gia dựa trên loài rồng được thiết kế và được VFF chấp thuận chính thức tháng 12 năm 2017.[2] Tài trợ cho đội có Yanmar, Honda[3], Suzuki, Sony và một số nhà tài trợ phụ khác. Từ năm 1999 đến 2004, hãng cấp trang phục thi đấu cho đội là Adidas, từ 2005 đến hết 2008 là Li Ning, từ tháng 1 năm 2009, Nike đảm nhiệm vai trò này theo hợp đồng 5 năm.[4] Trang phục giai đoạn 2015 đến 2019 do Grand Sport tài trợ.[5] Sân nhà của đội trước năm 2003 là sân Hàng Đẫy sau đó chuyển sang sân Mỹ Đình xây phục vụ cho SEA Games 2003.

Đội ngũ kỹ thuật[sửa | sửa mã nguồn]

Vị trí Họ tên
Trưởng đoàn Việt Nam Nguyễn Sỹ Hiển
Huấn luyện viên trưởng Hàn Quốc Park Hang-seo
Trợ lý huấn luyện viên Hàn Quốc Lee Young-jin
Trợ lý huấn luyện viên Việt Nam Lư Đình Tuấn
Trợ lý huấn luyện viên Việt Nam Lưu Danh Minh
Trợ lý huấn luyện viên Việt Nam Nguyễn Đức Cảnh
Huấn luyện viên thể lực Hàn Quốc Park Sung-gyun
Bác sĩ Hàn Quốc Choi Ju-young
Bác sĩ Việt Nam Trần Anh Tuấn
Bác sĩ Việt Nam Tuấn Nguyên Giáp
Phiên dịch Việt Nam Lê Huy Khoa
Cán bộ đoàn Việt Nam Đoàn Anh Tuấn

Danh sách cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

23 cầu thủ tham dự Cúp Nhà vua Thái Lan 2019.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1TM Nguyễn Văn Toản 26 tháng 11, 1999 (19 tuổi) 0 0 Việt Nam Hải Phòng
1TM Trần Nguyên Mạnh 31 tháng 7, 1990 (28 tuổi) 24 0 Việt Nam Sông Lam Nghệ An
1TM Đặng Văn Lâm 13 tháng 8, 1993 (25 tuổi) 18 0 Thái Lan Muangthong United

2HV Đỗ Duy Mạnh 29 tháng 9, 1996 (22 tuổi) 22 0 Việt Nam Hà Nội
2HV Quế Ngọc Hải (Đội trưởng) 15 tháng 5, 1993 (26 tuổi) 41 2 Việt Nam Viettel
2HV Bùi Tiến Dũng 2 tháng 10, 1995 (23 tuổi) 19 0 Việt Nam Viettel
2HV Đoàn Văn Hậu 19 tháng 4, 1999 (20 tuổi) 18 0 Việt Nam Hà Nội
2HV Huỳnh Tấn Sinh 6 tháng 4, 1998 (21 tuổi) 0 0 Việt Nam Quảng Nam
2HV Nguyễn Thành Chung 8 tháng 9, 1997 (21 tuổi) 1 0 Việt Nam Hà Nội
2HV Vũ Văn Thanh 14 tháng 4, 1996 (23 tuổi) 16 2 Việt Nam Hoàng Anh Gia Lai

3TV Nguyễn Phong Hồng Duy 13 tháng 6, 1996 (23 tuổi) 8 0 Việt Nam Hoàng Anh Gia Lai
3TV Lương Xuân Trường (Đội phó) 28 tháng 4, 1995 (24 tuổi) 29 1 Thái Lan Buriram United
3TV Nguyễn Tuấn Anh 16 tháng 5, 1995 (24 tuổi) 8 1 Việt Nam Hoàng Anh Gia Lai
3TV Nguyễn Trọng Hoàng 14 tháng 4, 1989 (30 tuổi) 65 12 Việt Nam Viettel
3TV Trần Minh Vương 28 tháng 3, 1995 (24 tuổi) 4 0 Việt Nam Hoàng Anh Gia Lai
3TV Phạm Đức Huy 20 tháng 1, 1995 (24 tuổi) 8 2 Việt Nam Hà Nội
3TV Đỗ Hùng Dũng 8 tháng 9, 1993 (25 tuổi) 14 0 Việt Nam Hà Nội
3TV Nguyễn Quang Hải 12 tháng 4, 1997 (22 tuổi) 19 5 Việt Nam Hà Nội
3TV Trần Văn Kiên 13 tháng 5, 1996 (23 tuổi) 1 0 Việt Nam Hà Nội

4 Nguyễn Văn Toàn 12 tháng 4, 1996 (23 tuổi) 22 4 Việt Nam Hoàng Anh Gia Lai
4 Nguyễn Công Phượng 21 tháng 1, 1995 (24 tuổi) 31 8 Việt Nam Hoàng Anh Gia Lai
4 Hà Đức Chinh 22 tháng 9, 1997 (21 tuổi) 5 0 Việt Nam SHB Đà Nẵng
4 Nguyễn Anh Đức 24 tháng 10, 1985 (33 tuổi) 34 12 Việt Nam Becamex Bình Dương

Từng triệu tập[sửa | sửa mã nguồn]

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Bùi Tiến Dũng 28 tháng 2, 1997 (22 tuổi) 1 0 Việt Nam Hà Nội Asian Cup 2019
TM Nguyễn Tuấn Mạnh 31 tháng 7, 1990 (28 tuổi) 4 0 Việt Nam Sanna Khánh Hòa BVN Asian Cup 2019
HV Trần Đình Trọng 25 tháng 4, 1997 (22 tuổi) 9 0 Việt Nam Hà Nội King's Cup 2019 PRE INJ
HV Hồ Tấn Tài 6 tháng 11, 1997 (21 tuổi) 0 0 Việt Nam Becamex Bình Dương Asian Cup 2019
TV Phan Văn Đức 11 tháng 4, 1996 (23 tuổi) 14 2 Việt Nam Sông Lam Nghệ An Asian Cup 2019
TV Nguyễn Huy Hùng 2 tháng 3, 1992 (27 tuổi) 24 2 Việt Nam Quảng Nam Asian Cup 2019
Ngân Văn Đại 9 tháng 2, 1992 (27 tuổi) 2 0 Việt Nam Hà Nội Asian Cup 2019
Nguyễn Tiến Linh 20 tháng 10, 1997 (21 tuổi) 7 2 Việt Nam Becamex Bình Dương Asian Cup 2019

Ghi chú:

Lịch thi đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Cúp bóng đá châu Á
Cúp Nhà vua Thái Lan

Thống kê[sửa | sửa mã nguồn]

Giải đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Sau năm 1975, Việt Nam cử đại diện dự giải đầu tiên SEA Games 1991 và ở lần tập trung đó, do điều kiện ở Nhổn thiếu thốn nên sau một tuần, 11 cầu thủ (thành viên Công nhân Quảng Nam-Đà Nẵng, Hải Quan, Cảng Sài Gòn) đã tự ý rời đội.[6] Vì vụ Nhổn, Vũ Văn Tư từ nhiệm khi đang dự SEA Games 16, cùng với kỳ 17, đội đều bị loại từ vòng bảng. Liên đoàn bắt đầu thuê thầy ngoại tiên phong với Karl WeigangEdson Tavares, cử hai đội dự đều vào bán kết Cúp Độc Lập và tập huấn tại châu Âu năm 1995. Việt Nam gặp Thái Lan ở chung kết SEA Games cùng năm, bán kết Cúp Tiger 1996, bán kết SEA Games 19 và đều thua. Từ khi về nhì Cúp Tiger 1998SEA Games 20, đội không góp mặt ở chung kết sân chơi khu vực tới khi lần đầu lên ngôi vô địch Đông Nam Á ở AFF Cup 2008. Đương kim vô địch chia tay Calisto sau khi thua bán kết AFF Cup 2010, gần 8 năm sau đòi lại ngôi vương với nòng cốt dự AFF Cup 2018 về nhì ở U23 châu Á 2018 và đứng thứ tư Asiad.[7] Hai lần dự giải châu lục do đăng cai Asian Cup 2007 và vượt qua vòng loại Asian Cup 2019, đội đều dừng chân ở tứ kết.

Vòng chung kết World Cup Vòng loại
Năm Kết quả St T H B Bt Bb St T H B Bt Bb
1994 Không vượt qua vòng loại 8 1 0 7 4 18
1998 6 0 0 6 2 21
2002 6 3 1 2 9 9
2006 6 1 1 4 5 9
2010 2 0 0 2 0 6
2014 4 3 0 1 15 5
2018 6 2 1 3 7 8
2022 Chưa xác định Chưa xác định
Tổng cộng - 0 0 0 0 0 0 38 10 3 25 42 76
Vòng chung kết Asian Cup Vòng loại
Năm Kết quả St T H B Bt Bb St T H B Bt Bb
1992 Không tham dự Không tham dự
1996 Không vượt qua vòng loại 3 2 0 1 13 5
2000 3 2 0 1 14 2
2004 6 3 0 3 8 13
2007 Tứ kết 4 1 1 2 4 7 Chủ nhà
2011 Không vượt qua vòng loại 6 1 2 3 6 11
2015 6 1 0 5 5 15
2019 Tứ kết 5 1 1 3 5 7 12 4 5 3 16 11
Tổng cộng Tứ kết 9 2 2 5 9 14 36 13 7 16 62 57
Á vận hội
Năm Kết quả St T H B Bt Bb
Nhật Bản 1994 Không tham dự
Thái Lan 1998 Vòng bảng 2 0 0 2 0 6
Tổng cộng Vòng bảng 2 0 0 2 0 6
Giải vô địch bóng đá Đông Nam Á
Năm Kết quả St T H B Bt Bb
1996 Hạng ba 6 3 2 1 14 10
1998 Á quân 5 3 1 1 8 2
2000 Hạng tư 6 3 1 2 14 6
2002 Hạng ba 6 4 1 1 21 12
2004 Vòng bảng 4 2 1 1 13 5
2007 Bán kết 5 1 3 1 10 3
2008 Vô địch 7 4 2 1 11 6
2010 Bán kết 5 2 1 2 8 5
2012 Vòng bảng 3 0 1 2 2 5
2014 Bán kết 5 3 1 1 12 8
2016 Bán kết 5 3 1 1 8 6
2018 Vô địch 8 6 2 0 15 4
Tổng cộng Vô địch 65 34 17 14 136 72
SEA Games
Năm Kết quả St T H B Bt Bb
Philippines 1991 Vòng bảng 3 0 1 2 3 5
Singapore 1993 Vòng bảng 3 1 0 2 1 3
Thái Lan 1995 Á quân 6 4 0 2 10 8
Indonesia 1997 Hạng ba 6 3 1 2 9 6
Brunei 1999 Á quân 6 4 1 1 14 2
Tổng cộng Á quân 24 12 3 9 37 24

Đối đầu[sửa | sửa mã nguồn]

  • Cập nhật lần cuối ngày 8 tháng 6 năm 2019.[8]
Đội tuyển quốc gia St T H B Bt Bb
 Afghanistan 2 0 2 0 1 1
 Albania 1 0 0 1 0 5
 Bahrain 1 1 0 0 5 3
 Bangladesh 2 1 1 0 4 0
 Bosna và Hercegovina 1 0 0 1 0 4
 Campuchia 8 8 0 0 41 5
 Trung Quốc 6 0 0 6 3 20
 Curaçao 1 0 0 1 1 1
 Trung Hoa Đài Bắc 4 3 1 0 11 4
 Estonia 1 1 0 0 1 0
 Guam 2 2 0 0 20 0
 Hồng Kông 7 4 1 2 11 8
 Ấn Độ 2 1 0 1 3 4
 Indonesia 24 5 9 10 27 35
 Iran 1 0 0 1 0 2
 Iraq 4 0 1 3 3 7
 Jamaica 1 1 0 0 3 0
 Nhật Bản 4 0 0 4 1 10
 Jordan 3 1 2 0 2 2
 Kazakhstan 1 1 0 0 2 1
 CHDCND Triều Tiên 13 1 5 7 10 25
 Hàn Quốc 6 1 0 5 2 17
 Kuwait 2 1 0 1 2 3
 Lào 11 10 1 0 47 3
 Liban 4 1 2 1 4 4
 Ma Cao 2 2 0 0 13 1
 Malaysia 19 11 3 5 25 19
 Maldives 2 1 0 1 4 3
 Mozambique 1 1 0 0 1 0
 Mông Cổ 2 2 0 0 5 0
 Myanmar 11 7 3 1 34 10
   Nepal 2 2 0 0 7 0
 Oman 2 0 0 2 0 8
 Palestine 1 0 0 1 1 3
 Philippines 12 9 1 2 26 11
 Qatar 6 2 1 3 5 14
 Ả Rập Xê Út 2 0 0 2 0 9
 Singapore 18 7 7 4 19 15
 Sri Lanka 4 1 3 0 7 6
 Syria 3 1 1 1 2 1
 Tajikistan 2 0 0 2 0 8
 Thái Lan 22 3 4 15 18 41
 Turkmenistan 6 1 0 5 4 12
 UAE 5 1 0 4 3 13
 Uzbekistan 2 0 0 2 1 6
 Yemen 1 1 0 0 2 0
 Zimbabwe 1 0 0 1 0 6
Tổng cộng 232 96 48 88 376 334

Các cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Các huấn luyện viên[sửa | sửa mã nguồn]

Từng hoặc đang tại vị Thời gian Trận Thắng Hòa Bại
Hàn Quốc Park Hang-seo 11 tháng 10, 2017[9]–nay 17 9 5 3
Việt Nam Mai Đức Chung (quyền) 27 tháng 8, 2017[10]–10 tháng 10, 2017[9] 2 2 0 0
Việt Nam Nguyễn Hữu Thắng Tháng 3, 2016[11]–Tháng 8, 2017[10] 15 8 5 2
Nhật Bản Miura Toshiya Tháng 5, 2014[12]–Tháng 3, 2016[11] 13 7 3 3
Việt Nam Hoàng Văn Phúc Tháng 1, 2013–Tháng 4, 2014[13] 3 1 0 2
Việt Nam Nguyễn Văn Sỹ (quyền) Tháng 10, 2013–Tháng 11, 2013 4 1 0 3
Việt Nam Phan Thanh Hùng Tháng 8, 2012[12]–Tháng 12, 2012 14 5 5 4
Đức Falko Götz Tháng 6, 2011–Tháng 12, 2011[12] 5 3 0 2
Việt Nam Mai Đức Chung (quyền) 2011[10]
Bồ Đào Nha Henrique Calisto Tháng 3, 2008[12]–Tháng 3, 2011 42 11 11 20
Áo Alfred Riedl 2005–Tháng 12, 2007[12] 23 8 8 7
Việt Nam Trần Văn Khánh (quyền) 2004[14] 1 1 0 0
Brasil Edson Tavares Tháng 3, 2004–Tháng 12, 2004 11 4 1 6
Việt Nam Nguyễn Thành Vinh (quyền) Tháng 1, 2004– Tháng 3, 2004 1 1 0 0
Áo Alfred Riedl Tháng 2, 2003–Tháng 10, 2003 7 3 0 4
Bồ Đào Nha Henrique Calisto Tháng 8, 2002–Tháng 12, 2002 10 5 3 2
Brasil Dido 2001 6 3 1 2
Áo Alfred Riedl Tháng 8, 1998 – 2000 32 16 6 9
Anh Colin Murphy Tháng 10, 1997 6 3 1 2
Việt Nam Lê Đình Chính (quyền) 1997[15] 1 0 0 1
Việt Nam Trần Duy Long 1997[15] 5 0 0 5
Đức Karl-Heinz Weigang 1995–Tháng 6, 1997
Brasil Edson Tavares 1995
Việt Nam Trần Duy Long (quyền) 1994 1 1 0 0
Việt Nam Trần Bình Sự 1993 11 2 0 9
Việt Nam Nguyễn Sỹ Hiển 1991[14] 3 0 1 2
Việt Nam Vũ Văn Tư 1991

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “AFF Cup 2018: Giải mã biệt danh các đội bóng Đông Nam Á”. goal.com. Ngày 12 tháng 10 năm 2018. 
  2. ^ Fox Sports (2 tháng 12 năm 2017). “VFF thông qua Huy hiệu mới cho các Đội tuyển quốc gia Việt Nam”. foxsports.com.vn. Truy cập 9 tháng 4 năm 2019. 
  3. ^ “Honda Vietnam becomes main sponsor for National Team”. VFF. 4 tháng 2 năm 2013. Truy cập 4 tháng 2 năm 2013. 
  4. ^ “Từ tháng 1/2009, ĐTVN sẽ mặc áo đấu Nike”. Thể thao & Văn hóa Online. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2009. 
  5. ^ “Đội tuyển Việt Nam có trang phục thi đấu mới”. Thanh Niên Online. Truy cập ngày 17 tháng 11 năm 2014. 
  6. ^ “Xung quanh sự cố "mất hộ chiếu" của Hồng Sơn: Lời thì thầm của con gấu”. Thể thao & Văn hóa Online. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2010. 
  7. ^ “HLV Park Hang-seo gọi 8 cầu thủ Hà Nội lên tuyển Việt Nam”. VnExpress. Ngày 9 tháng 10 năm 2018. 
  8. ^ “Thành tích đối đấu giữa các đội tuyển trên trang chủ của FIFA”. Truy cập 28 tháng 03 năm 2018. 
  9. ^ a ă “Park Hang-seo ra mắt trên cương vị HLV trưởng tuyển Việt Nam”. https://thethao.vnexpress.net. VNE. Truy cập 11 tháng 10 năm 2017. 
  10. ^ a ă â “HLV Mai Đức Chung lần thứ 3 “đóng thế””. SGGP. Truy cập ngày 28 tháng 8 năm 2017. 
  11. ^ a ă “HLV Hữu Thắng: “Mourinho cũng bị sa thải, huống hồ tôi””. Báo Tuổi trẻ. Truy cập ngày 3 tháng 3 năm 2016. 
  12. ^ a ă â b c Phúc Long (ngày 6 tháng 9 năm 2018). “10 HLV trước ông Park: Một người được gia hạn, 9 người bị sa thải”. zing.vn. 
  13. ^ Quỳnh Cao. “HLV Hoàng Văn Phúc chính thức rời ghế thuyền trưởng ĐTVN”. zing.vn. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2014. 
  14. ^ a ă “Các đời HLV nội của tuyển Việt Nam”. ngoisao.net. Ngày 10 tháng 5 năm 2012. 
  15. ^ a ă “Vietnam sacked”. AFP. 31 tháng 10 năm 1997. 

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]