Đội tuyển bóng đá quốc gia Việt Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Việt Nam
Vietnam national football team.png
Biệt danhRồng Vàng
Sao Vàng [1]
Hiệp hộiVFF (Việt Nam)
Liên đoàn châu lụcAFC (châu Á)
Liên đoàn khu vựcAFF (Đông Nam Á)
HLV trưởngPark Hang-seo
Đội trưởngQuế Ngọc Hải
Thi đấu nhiều nhấtLê Công Vinh (85)
Ghi bàn nhiều nhấtLê Công Vinh (51)
Mã FIFAVIE
Áo màu chính
Áo màu phụ
Hạng FIFA
Hiện tại98 tăng (4 tháng 4 năm 2019)
Cao nhất84 (tháng 9 năm 1998)
Thấp nhất172 (tháng 12 năm 2006)
Hạng Elo
Hiện tại119 giảm (27 tháng 3 năm 2019)
Cao nhất58 (tháng 10 năm 2002)
Thấp nhất175 (tháng 1 năm 1995)
Trận quốc tế đầu tiên
 Philippines 2–2 Việt Nam 
(Manila, Philippines; 26 tháng 11 năm 1991)
Trận thắng đậm nhất
 Việt Nam 11–0 Guam 
(TP. HCM, Việt Nam; 23 tháng 1 năm 2000)
Trận thua đậm nhất
 Oman 6–0 Việt Nam 
(Incheon, Hàn Quốc, 29 tháng 12 năm 2003)

Đội tuyển bóng đá quốc gia Việt Nam là đội tuyển cấp quốc gia đại diện Việt Nam thi đấu bóng đá quốc tế do Liên đoàn bóng đá Việt Nam quản lý.

Chưa từng dự World Cup, đội từng vào tứ kết Asian Cup các năm 2007, 2019, giành 2 huy chương bạc SEA Games các năm 1995, 1999, vô địch giải bóng đá Đông Nam Á các năm 20082018.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 20 tháng 7 năm 1908, tờ Lục tỉnh Tân văn đưa tin trận cầu giữa hai đội bóng thuần cầu thủ Việt diễn ra. Năm 1928, một số đứng ra thành lập Tổng cục Thể thao An Nam tại Sài Gòn, cùng năm ấy cử một đội bóng Việt Nam sang thi đấu ở Singapore.[2] Sau năm 1954, Việt Nam chia cắt dẫn đến sự hiện diện của hai đội bóng Việt Nam Dân chủ Cộng hòaViệt Nam Cộng hòa. Việt Nam thống nhất không thi đấu quốc tế từ năm 1975 đến 1991, dự giải đầu tiên SEA Games 1991 và ở lần tập trung đó, do điều kiện ở Nhổn thiếu thốn nên sau một tuần, 11 cầu thủ phía Nam (thành viên Công nhân Quảng Nam-Đà Nẵng, Hải Quan, Cảng Sài Gòn) đã tự ý rời đội.[3] Cuối năm 2011, Việt Nam tăng 35 bậc, xếp thứ 99, trở lại tốp 100 FIFA sau 7 năm và lần đầu dẫn đầu Đông Nam Á trong bảng xếp hạng.[4]

Tại các giải khu vực[sửa | sửa mã nguồn]

Vì vụ Nhổn, Vũ Văn Tư từ nhiệm khi đang dự SEA Games 16, cùng với kỳ 17, đội đều bị loại từ vòng bảng. Liên đoàn bắt đầu thuê thầy ngoại tiên phong với Karl WeigangEdson Tavares, cử hai đội dự đều vào bán kết Cúp Độc Lập và tập huấn tại châu Âu năm 1995, thua Thái Lan chung kết SEA Games cùng năm. Trận hòa LàoTiger 1996 bị nghi "làm độ" khi Hữu Thắng nhận thẻ đỏ trực tiếp, bị Weigang đòi đuổi còn 4 cầu thủ họ Nguyễn khác cũng dính vào nghi án. Giải này và SEA Games 19, đội đều thua Thái Lan bán kết rồi đều thắng trận 3/4. Alfred Riedl dẫn đội lần đầu đăng cai một giải quốc tế là Tiger 1998 rồi dự SEA Games 20, đều về nhì, ở Tiger 2000 thì thua trận tranh 3/4. Với những tên tuổi mới Minh Phương, Tài Em, Văn Quyến, đội đoạt huy chương đồng Tiger 2002, bị loại ở vòng bảng Tiger 2004, thua Thái Lan bán kết AFF 2007. Trước AFF 2008, khi Henrique Calisto nắm, đội toàn hòa và thua giao hữu, mở đầu giải thua Thái Lan nhưng vào tới chung kết tái đấu thắng đối thủ 2-1 trận sân khách. Lượt về, bị dẫn 1-0 phút bù giờ cuối, nhờ cú đá phạt của Minh Phương tìm đến Công Vinh, người đánh đầu tung lưới Thái Lan, Việt Nam lần đầu vô địch Đông Nam Á. Đương kim vô địch thua Malaysia bán kết AFF 2010, chia tay Calisto cùng cặp tiền vệ Minh Phương, Tài Em. Đội dùng thầy nội Phan Thanh Hùng cho AFF 2012 và bị loại từ vòng bảng. Thời kỳ chuyển tiếp AFF 2014AFF 2016, đội đều thua bán kết. Với nòng cốt đoạt giải nhì U-23 châu Á và hạng tư Asiad[5], đội lần thứ hai đoạt cúp AFF ở AFF 2018.

Tại các giải châu lục và thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tuyển Việt Nam trước lượt trận thứ hai bảng D Asian Cup 2019 gặp Iran.

Việt Nam thắng một trận vòng loại World Cup 1994, với bàn thắng đầu tiên của Lư Đình Tuấn. Đội mất vé Asian Cup 1996 vì thua Hàn Quốc, toàn thua vòng loại World Cup 1998, mất vé Asian Cup 2000 vì thua Trung Quốc, bị loại ở vòng loại World Cup 2002 khi thua Ả Rập Xê Út cả hai lượt đấu. Năm 2003, Việt Nam cử U–23 dự vòng loại Cúp bóng đá châu Á, thua kỷ lục Oman 0-6 và có một chiến thắng trước Hàn Quốc. Tavares trở lại, đội bị loại ở vòng loại World Cup 2006. Việt Nam đồng đăng cai Asian Cup 2007 và vào tới tứ kết thua Iraq, nhà vô địch năm đó. Đội không vượt qua các vòng loại World Cup hoặc Asian Cup sau cho đến khi kết thúc vòng loại 2 World Cup 2018, vào vòng 3 vòng loại Asian Cup, thắng Campuchia cả hai lượt trận, hòa 4 trận còn lại trong thời kỳ có 3 huấn luyện viên thay nhau cầm đội. Vào bảng D Asian Cup 2019, đội đi tiếp do ở vị trí cuối top 4 đội thứ 3 có thành tích tốt nhất, vượt qua Jordan vòng 1/8 và thua Nhật Bản tứ kết.

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Khác với đa số các đội tuyển bóng đá quốc gia khi trên ngực áo thi đấu in logo của Liên đoàn bóng đá quốc gia hay logo riêng cho đội, Việt Nam chủ yếu thi đấu với quốc kỳ "Cờ đỏ sao vàng" in trên ngực và được gọi là "Những ngôi sao vàng". Bên cạnh đó đội còn được gọi với biệt danh "Những con rồng vàng". Màu vàng không phải là màu áo truyền thống của tuyển Việt Nam mà thường là đỏ từ năm 1991. Năm 2016, logo tuyển quốc gia dựa trên loài rồng được thiết kế và đã được VFF chấp nhận chính thức tháng 12 năm 2017.[6] Các nhà tài trợ chính cho đội gồm Yanmar, Grand Sport, Honda[7], Suzuki, Sony và một số nhà tài trợ phụ khác. Màu áo thi đấu chính của đội tuyển là bộ trang phục toàn đỏ, màu áo phụ là bộ trang phục toàn trắng. Từ năm 1999 đến 2003, tài trợ trang phục thi đấu cho đội là Adidas, từ 2005 đến hết 2008, hãng cung cấp trang phục là Li Ning, từ tháng 1 năm 2009, Nike đảm nhiệm vai trò này theo một hợp đồng 5 năm.[8] Trang phục đội tuyển giai đoạn 2015-2019 do Grand Sport tài trợ.[9] Sân nhà chính của đội trước năm 2003 là sân vận động Hàng Đẫy sau đó chuyển sang sân vận động được xây phục vụ cho Sea Games 2003sân vận động quốc gia Mỹ Đình.

Thống kê giải đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Cấp thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Vòng chung kết World Cup Vòng loại
Năm Kết quả St T H B Bt Bb St T H B Bt Bb
1930 đến 1990 Không tham dự Không tham dự
1994 Không vượt qua vòng loại 8 1 0 7 4 18
1998 6 0 0 6 2 21
2002 6 3 1 2 9 9
2006 6 1 1 4 5 9
2010 2 0 0 2 0 6
2014 4 3 0 1 15 5
2018 6 2 1 3 7 8
2022 Chưa xác định Chưa xác định
Tổng cộng 0 0 0 0 0 0 38 10 3 25 42 76

Cấp châu lục[sửa | sửa mã nguồn]

Vòng chung kết Asian Cup Vòng loại
Năm Kết quả St T H B Bt Bb St T H B Bt Bb
Iran 1976 đến 1992 Không tham dự Không tham dự
1996 Không vượt qua vòng loại 3 2 0 1 13 5
2000 3 2 0 1 14 2
2004 6 3 0 3 8 13
2007 Tứ kết 4 1 1 2 4 7 Chủ nhà
2011 Không vượt qua vòng loại 6 1 2 3 6 11
2015 6 1 0 5 5 15
2019 Tứ kết 5 1 1 3 5 7 12 4 5 3 16 11
Tổng cộng Tứ kết 15 2 3 10 17 35 40 15 8 17 74 61
Á vận hội
Năm Kết quả St T H B Bt Bb
Ấn Độ 1951 đến Nhật Bản 1994 Không tham dự
Thái Lan 1998 Vòng bảng 2 0 0 2 0 6
Tổng cộng Vòng bảng 2 0 0 2 0 6

Cấp khu vực[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá Đông Nam Á
Năm Kết quả St T H B Bt Bb
1996 Hạng ba 6 3 2 1 14 10
1998 Á quân 5 3 1 1 8 2
2000 Hạng tư 6 3 1 2 14 6
2002 Hạng ba 6 4 1 1 21 12
2004 Vòng bảng 4 2 1 1 13 5
2007 Bán kết 5 1 3 1 10 3
2008 Vô địch 7 4 2 1 11 6
2010 Bán kết 5 2 1 2 8 5
2012 Vòng bảng 3 0 1 2 2 5
2014 Bán kết 5 3 1 1 12 8
2016 Bán kết 5 3 1 1 8 6
2018 Vô địch 8 6 2 0 15 4
Tổng cộng Vô địch 65 34 17 14 136 72
SEA Games
Năm Kết quả St T H B Bt Bb
Thái Lan 1959 đến Malaysia 1989 Không tham dự
Philippines 1991 Vòng bảng 3 0 1 2 3 5
Singapore 1993 Vòng bảng 3 1 0 2 1 3
Thái Lan 1995 Á quân 6 4 0 2 10 8
Indonesia 1997 Hạng ba 6 3 1 2 9 6
Brunei 1999 Á quân 6 4 1 1 14 2
Tổng cộng Á quân 24 12 3 9 37 24

Lịch thi đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 2018[sửa | sửa mã nguồn]

Giao hữu
AFF Cup 2018
Giao hữu

Năm 2019[sửa | sửa mã nguồn]

Asian Cup 2019
  • 1: Không phải là trận quốc tế theo FIFA

Danh sách cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

23 cầu thủ được triệu tập để tham dự Asian Cup 2019[10].
Số liệu tính đến ngày 25 tháng 1 năm 2019 sau trận gặp Nhật Bản.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1 1TM Bùi Tiến Dũng 28 tháng 2, 1997 (22 tuổi) 1 0 Việt Nam Hà Nội
13 1TM Nguyễn Tuấn Mạnh 31 tháng 7, 1990 (28 tuổi) 4 0 Việt Nam Sanna Khánh Hòa BVN
23 1TM Đặng Văn Lâm 13 tháng 8, 1993 (25 tuổi) 16 0 Thái Lan Muangthong United

2 2HV Đỗ Duy Mạnh 29 tháng 9, 1996 (22 tuổi) 20 0 Việt Nam Hà Nội
3 2HV Quế Ngọc Hải (Đội trưởng) 15 tháng 5, 1993 (25 tuổi) 39 2 Việt Nam Viettel
4 2HV Bùi Tiến Dũng 2 tháng 10, 1995 (23 tuổi) 17 0 Việt Nam Viettel
5 2HV Đoàn Văn Hậu 19 tháng 4, 1999 (20 tuổi) 16 0 Việt Nam Hà Nội
12 2HV Nguyễn Phong Hồng Duy 13 tháng 6, 1996 (22 tuổi) 7 0 Việt Nam Hoàng Anh Gia Lai
17 2HV Hồ Tấn Tài 6 tháng 11, 1997 (21 tuổi) 0 0 Việt Nam Becamex Bình Dương
21 2HV Nguyễn Thành Chung 8 tháng 9, 1997 (21 tuổi) 1 0 Việt Nam Hà Nội

6 3TV Lương Xuân Trường (Đội phó) 28 tháng 4, 1995 (23 tuổi) 27 1 Thái Lan Buriram United
7 3TV Nguyễn Huy Hùng 2 tháng 3, 1992 (27 tuổi) 24 2 Việt Nam Quảng Nam
8 3TV Nguyễn Trọng Hoàng 14 tháng 4, 1989 (30 tuổi) 63 12 Việt Nam Viettel
14 3TV Trần Minh Vương 28 tháng 3, 1995 (24 tuổi) 3 0 Việt Nam Hoàng Anh Gia Lai
15 3TV Phạm Đức Huy 20 tháng 1, 1995 (24 tuổi) 7 1 Việt Nam Hà Nội
16 3TV Đỗ Hùng Dũng 8 tháng 9, 1993 (25 tuổi) 13 0 Việt Nam Hà Nội
19 3TV Nguyễn Quang Hải 12 tháng 4, 1997 (22 tuổi) 17 5 Việt Nam Hà Nội

9 4 Nguyễn Văn Toàn 12 tháng 4, 1996 (23 tuổi) 20 4 Việt Nam Hoàng Anh Gia Lai
10 4 Nguyễn Công Phượng 21 tháng 1, 1995 (24 tuổi) 29 8 Hàn Quốc Incheon United
11 4 Ngân Văn Đại 9 tháng 2, 1997 (22 tuổi) 2 0 Việt Nam Hà Nội
18 4 Hà Đức Chinh 22 tháng 9, 1997 (21 tuổi) 6 0 Việt Nam SHB Đà Nẵng
20 4 Phan Văn Đức 11 tháng 4, 1996 (23 tuổi) 14 2 Việt Nam Sông Lam Nghệ An
22 4 Nguyễn Tiến Linh 20 tháng 10, 1997 (21 tuổi) 8 2 Việt Nam Becamex Bình Dương

Triệu tập[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách một số cầu thủ từng được triệu tập.

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Phạm Văn Cường 19 tháng 7, 1990 (28 tuổi) 0 0 Việt Nam Quảng Nam AFF Cup 2018 PRE

HV Lục Xuân Hưng INJ 15 tháng 4, 1995 (24 tuổi) 0 0 Việt Nam Thanh Hóa Asian Cup 2019 PRE
HV Dương Thanh Hào 23 tháng 6, 1991 (27 tuổi) 0 0 Việt Nam Than Quảng Ninh AFF Cup 2018 PRE
HV Phạm Văn Thành 16 tháng 3, 1994 (25 tuổi) 0 0 Việt Nam TP. Hồ Chí Minh AFF Cup 2018 PRE
HV Đinh Viết Tú 16 tháng 8, 1997 (21 tuổi) 0 0 Việt Nam Quảng Nam AFF Cup 2018 PRE
HV Trần Đình Trọng INJ 25 tháng 4, 1997 (21 tuổi) 9 0 Việt Nam Hà Nội AFF Cup 2018
HV Ngô Tùng Quốc 27 tháng 1, 1998 (21 tuổi) 0 0 Việt Nam Thành phố Hồ Chí Minh Asian Cup 2019 PRE

TV Đinh Thanh Bình 19 tháng 3, 1998 (21 tuổi) 0 0 Việt Nam Hoàng Anh Gia Lai Asian Cup 2019 PRE
TV Đinh Thanh Trung RET 24 tháng 1, 1988 (31 tuổi) 23 2 Việt Nam Quảng Nam AFF Cup 2018 PRE

Nguyễn Hoàng Quốc Chí 4 tháng 12, 1991 (27 tuổi) 0 0 Việt Nam Quảng Nam AFF Cup 2018 PRE
Nguyễn Văn Quyết 27 tháng 6, 1991 (27 tuổi) 51 14 Việt Nam Hà Nội AFF Cup 2018
Nguyễn Anh Đức RET 25 tháng 1, 1985 (34 tuổi) 32 11 Việt Nam Becamex Bình Dương AFF Cup 2018
Nguyễn Hoàng Đức 11 tháng 1, 1998 (21 tuổi) 0 0 Việt Nam Viettel Asian Cup 2019 PRE

Ghi chú:

  • [a] Cầu thủ rút khỏi đội tuyển.
  • SUS Cầu thủ bị cấm thi đấu cho đội tuyển.
  • INJ Cầu thủ rút khỏi đội tuyển vì chấn thương.
  • RET Cầu thủ từ giã đội tuyển.
  • WD Cầu thủ rút khỏi đội tuyển không vì lí do chấn thương.
  • PRE Cầu thủ chỉ nằm trong danh sách sơ bộ.

Thành phần ban huấn luyện[sửa | sửa mã nguồn]

Vị trí Họ tên
Giám đốc kỹ thuật Đức Hans-Jürgen Gede
Huấn luyện viên trưởng Hàn Quốc Park Hang-seo
Trợ lý huấn luyện viên Hàn Quốc Lee Young-jin
Trợ lý huấn luyện viên Việt Nam Lư Đình Tuấn
Huấn luyện viên thể lực Brasil Willander Fonseca
Huấn luyện viên thủ môn Nguyễn Đức Cảnh
Trợ lý ngôn ngữ Việt Nam Phan Huy Tuấn
Bác sĩ Việt Nam Nguyễn Trọng Thủy
Bác sĩ Việt Nam Trần Huy Thọ
Bác sĩ Việt Nam Trần Nguyên Giáp

Dữ liệu[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ thi đấu nhiều nhất[sửa | sửa mã nguồn]

# Tên Thời gian thi đấu Số lần khoác áo
1 Lê Công Vinh 2004–2016 83
2 Phạm Thành Lương 2008–2016 78
3 Nguyễn Minh Phương 2002–2010 73
4 Lê Huỳnh Đức 1995–2004 66
5 Lê Tấn Tài 2006–2014 63
6 Nguyễn Trọng Hoàng 2009– 57
7 Nguyễn Văn Quyết 2011– 54
8 Phan Văn Tài Em 2002–2011 50
9 Nguyễn Hồng Sơn 1993–2001 48
10 Nguyễn Vũ Phong 2006–2014 46

Cầu thủ ghi bàn nhiều nhất[sửa | sửa mã nguồn]

# Tên Số bàn Trung bình Bàn đầu và cuối
1 Lê Công Vinh 51 0.61 20/8/2004-26/11/2016
2 Lê Huỳnh Đức 28 0.42 4/1/1995-23/12/2002
3 Nguyễn Hồng Sơn 16 0.33 Chưa rõ
4 Nguyễn Văn Quyết 14 0.26 29/6/2011-10/10/2017
5 Phan Thanh Bình 13 0.42 27/9/2003-10/12/2008
6 Nguyễn Trọng Hoàng 12 0.24 31/5/2009-23/11/2016
7 Nguyễn Minh Phương 12 0.16 15/12/2002-2/12/2010
8 Nguyễn Anh Đức 11 0.30 24/6/2007-15/12/2018

Danh sách huấn luyện viên[sửa | sửa mã nguồn]

Huấn luyện viên Thời gian Trận Thắng Hòa Bại
Hàn Quốc Park Hang-seo 11 tháng 10, 2017[11]–nay 17 9 5 3
Việt Nam Mai Đức Chung (quyền) 27 tháng 8, 2017[12]–10 tháng 10, 2017[11] 2 2 0 0
Việt Nam Nguyễn Hữu Thắng Tháng 3, 2016[13]–Tháng 8, 2017[12] 15 8 5 2
Nhật Bản Miura Toshiya Tháng 5, 2014[14]–Tháng 3, 2016[13] 13 7 3 3
Việt Nam Hoàng Văn Phúc Tháng 1, 2013–Tháng 4, 2014[15] 3 1 0 2
Việt Nam Nguyễn Văn Sỹ (quyền) Tháng 10, 2013–Tháng 11, 2013 4 1 0 3
Việt Nam Phan Thanh Hùng Tháng 8, 2012[14]–Tháng 12, 2012 14 5 5 4
Đức Falko Götz Tháng 6, 2011–Tháng 12, 2011[14] 5 3 0 2
Việt Nam Mai Đức Chung (quyền) 2011[12]
Bồ Đào Nha Henrique Calisto Tháng 3, 2008[14]–Tháng 3, 2011 42 11 11 20
Áo Alfred Riedl 2005–Tháng 12, 2007[14] 23 8 8 7
Việt Nam Trần Văn Khánh (quyền) 2004[16] 1 1 0 0
Brasil Edson Tavares Tháng 3, 2004–Tháng 12, 2004 11 4 1 6
Việt Nam Nguyễn Thành Vinh (quyền) Tháng 1, 2004– Tháng 3, 2004 1 1 0 0
Áo Alfred Riedl Tháng 2, 2003–Tháng 10, 2003 7 3 0 4
Bồ Đào Nha Henrique Calisto Tháng 8, 2002–Tháng 12, 2002 10 5 3 2
Brasil Dido 2001 6 3 1 2
Áo Alfred Riedl Tháng 8, 1998 – 2000 32 16 6 9
Anh Colin Murphy Tháng 10, 1997 6 3 1 2
Việt Nam Lê Đình Chính (quyền) 1997[17] 1 0 0 1
Việt Nam Trần Duy Long 1997[17] 5 0 0 5
Đức Karl-Heinz Weigang 1995–Tháng 6, 1997
Brasil Edson Tavares 1995
Việt Nam Trần Duy Long (quyền) 1994 1 1 0 0
Việt Nam Trần Bình Sự 1993 11 2 0 9
Việt Nam Nguyễn Sỹ Hiển 1991[16] 3 0 1 2
Việt Nam Vũ Văn Tư 1991

Thành tích đối đầu với từng quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

  • Cập nhật lần cuối ngày 20 tháng 1 năm 2019.[18]
Đội tuyển St T H B Bt Bb
 Afghanistan 2 0 2 0 1 1
 Albania 1 0 0 1 0 5
 Bahrain 1 1 0 0 5 3
 Bangladesh 2 1 1 0 4 0
 Bosna và Hercegovina 1 0 0 1 0 4
 Campuchia 8 8 0 0 41 5
 Trung Quốc 6 0 0 6 3 20
 Trung Hoa Đài Bắc 4 3 1 0 11 4
 Estonia 1 1 0 0 1 0
 Guam 2 2 0 0 20 0
 Hồng Kông 7 4 1 2 11 8
 Ấn Độ 2 1 0 1 3 4
 Indonesia 24 5 9 10 27 35
 Iran 1 0 0 1 0 2
 Iraq 4 0 1 3 3 7
 Jamaica 1 1 0 0 3 0
 Nhật Bản 4 0 0 4 1 10
 Jordan 3 1 2 0 2 2
 Kazakhstan 1 1 0 0 2 1
 CHDCND Triều Tiên 13 1 5 7 10 25
 Hàn Quốc 6 1 0 5 2 17
 Kuwait 2 1 0 1 2 3
 Lào 11 10 1 0 47 3
 Liban 4 1 2 1 4 4
 Ma Cao 2 2 0 0 13 1
 Malaysia 19 11 3 5 25 19
 Maldives 2 1 0 1 4 3
 Mozambique 1 1 0 0 1 0
 Mông Cổ 2 2 0 0 5 0
 Myanmar 11 7 3 1 34 10
   Nepal 2 2 0 0 7 0
 Oman 2 0 0 2 0 8
 Palestine 1 0 0 1 1 3
 Philippines 12 9 1 2 26 11
 Qatar 6 2 1 3 5 14
 Ả Rập Xê Út 2 0 0 2 0 9
 Singapore 18 7 7 4 19 15
 Sri Lanka 4 1 3 0 7 6
 Syria 3 1 1 1 2 1
 Tajikistan 2 0 0 2 0 8
 Thái Lan 21 2 4 15 17 41
 Turkmenistan 6 1 0 5 4 12
 UAE 5 1 0 4 3 13
 Uzbekistan 2 0 0 2 1 6
 Yemen 1 1 0 0 2 0
 Zimbabwe 1 0 0 1 0 6
Tổng cộng 230 95 48 87 374 333

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ https://www.goal.com/vn/list/aff-cup-2018-giai-ma-biet-danh-cac-doi-bong-dong-nam-a/1llr9swdhmt391npjle82zmthu#1r8q4ni78y6su153n4nse4ox38
  2. ^ Dương Trung Quốc. “Một Trăm năm bóng đá Việt Nam”. Vietnamnet. Truy cập ngày 8 tháng 2 năm 2009. 
  3. ^ “Xung quanh sự cố "mất hộ chiếu" của Hồng Sơn: Lời thì thầm của con gấu”. Thể thao & Văn hóa Online. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2010. 
  4. ^ Đại nhảy vọt, Việt Nam vào top 100 BXH FIFA
  5. ^ https://vnexpress.net/the-thao/hlv-park-hang-seo-goi-8-cau-thu-ha-noi-len-tuyen-viet-nam-3821266.html
  6. ^ Fox Sports (2 tháng 12 năm 2017). “VFF thông qua Huy hiệu mới cho các Đội tuyển quốc gia Việt Nam”. foxsports.com.vn. Truy cập 9 tháng 4 năm 2019. 
  7. ^ “Honda Vietnam becomes main sponsor for National Team”. VFF. 4 tháng 2 năm 2013. Truy cập 4 tháng 2 năm 2013. 
  8. ^ “Từ tháng 1/2009, ĐTVN sẽ mặc áo đấu Nike”. Thể thao & Văn hóa Online. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2009. 
  9. ^ “Đội tuyển Việt Nam có trang phục thi đấu mới”. Thanh Niên Online. Truy cập ngày 17 tháng 11 năm 2014. 
  10. ^ “Bất ngờ với sự thay đổi số áo cầu thủ tuyển Việt Nam dự Asian Cup 2019”. Lao động. 6 tháng 1 năm 2019. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2019. 
  11. ^ a ă “Park Hang-seo ra mắt trên cương vị HLV trưởng tuyển Việt Nam”. https://thethao.vnexpress.net. VNE. Truy cập 11 tháng 10 năm 2017. 
  12. ^ a ă â “HLV Mai Đức Chung lần thứ 3 “đóng thế””. SGGP. Truy cập ngày 28 tháng 8 năm 2017. 
  13. ^ a ă “HLV Hữu Thắng: “Mourinho cũng bị sa thải, huống hồ tôi””. Báo Tuổi trẻ. Truy cập ngày 3 tháng 3 năm 2016. 
  14. ^ a ă â b c Phúc Long (ngày 6 tháng 9 năm 2018). “10 HLV trước ông Park: Một người được gia hạn, 9 người bị sa thải”. zing.vn. 
  15. ^ Quỳnh Cao. “HLV Hoàng Văn Phúc chính thức rời ghế thuyền trưởng ĐTVN”. zing.vn. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2014. 
  16. ^ a ă “Các đời HLV nội của tuyển Việt Nam”. ngoisao.net. Ngày 10 tháng 5 năm 2012. 
  17. ^ a ă “Vietnam sacked”. AFP. 31 tháng 10 năm 1997. 
  18. ^ “Thành tích đối đấu giữa các đội tuyển trên trang chủ của FIFA”. Truy cập 28 tháng 03 năm 2018. 

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]