Giải bóng đá bãi biển vô địch quốc gia

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Giải bóng đá bãi biển vô địch quốc gia
Vietnam national football team logo.png
Cơ quan tổ chức VFF
Thành lập 2009
Khu vực AFC
Số đội 4
Đội vô địch hiện tại Đà Nẵng (2017)
Câu lạc bộ thành công nhất Khánh Hòa (4 lần)
Trang web vff.org.vn
Mùa hiện tại

Giải bóng đá bãi biển vô địch quốc gia (Tên tiếng Anh: Vietnamese National Beach Soccer League) là giải bóng đá bãi biển diễn ra ở Việt Nam do Liên đoàn bóng đá Việt Nam tổ chức lần đầu tiên vào năm 2009. Đến năm 2017, giải đấu đã trải qua 9 mùa giải[1][2]Đà Nẵng hiện tại là nhà đương kim vô địch của giải đấu.[3]

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Vào năm 2009, VFF đã cho ra đời giải bóng đá bãi biển tại Việt Nam với tên gọi "Giải bóng đá bãi biển toàn quốc 2009" do ông Trương Hải Tùng (Trưởng phòng Tạo nguồn nhân lực-Bóng đá nữ-Futsal-Bóng đá phong trào) khởi xướng. Đây là lần đầu tiên giải được thử nghiệm đưa vào hệ thống thi đấu quốc gia nhằm thúc đẩy phong trào luyện tập và thi đấu môn bóng đá bãi biển trong cả nước, đồng thời qua đó đưa bóng đá bãi biển Việt Nam hội nhập với sự phát triển chung của bộ môn thể thao này tại đấu trường khu vực cũng như châu lục.

Việt Nam có sự ưu đãi về địa lý với bãi biển trải dài từ Bắc đến Nam, cộng thêm những đòi hỏi không quá cao về kinh phí tổ chức cũng như cơ sở vật chất, điều kiện sân bãi nên việc khơi dậy tiềm năng phát triển của môn thể thao hấp dẫn này tại Việt Nam là rất có triển vọng. Ngoài ra, trong năm nay, AFF cũng chính thức đưa bóng đá bãi biển vào hệ thống thi đấu của khu vực, cụ thể sẽ tổ chức theo tour 4 nước Indonesia-Malaysia-Thái Lan-Lào, vì vậy việc cho ra đời giải bóng đá bãi biển là rất phù hợp cho sự chuẩn bị lực lượng của đội tuyển bóng đá bãi biển Việt Nam tham dự giải đấu này. VFF cũng hy vọng đây sẽ là bước tạo đà cho thành công của bóng đá bãi biển Việt Nam tại Đại hội Thể thao bãi biển châu Á lần thứ 2 năm 2011.[4]

Tính đến năm 2017, Giải bóng đá bãi biển vô địch quốc gia đã trãi qua 9 lần tổ chức, đội bóng đá bãi biển của tỉnh Khánh Hoà là đội có thành tích tốt nhất với 4 năm đăng quang ngôi vô địch vào các năm 2009, 2012, 20132014.[5][6][7][8][9].

Cách thức tính điểm và xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến mùa giải 2017:

  • Vị trí xếp hạng theo thứ tự:
Đội thắng trong trong 3 hiệp chính thức (12x3=36 phút): 3 điểm
Đội thắng trong hiệp phụ(3 phút): 2 điểm
Đội thắng luân lưu (9m): 1 điểm
Đội thua: 0 điểm

Tính tổng số điểm của các Đội đạt được để xếp thứ hạng từ thứ Nhất đến thứ Ba.

  • Nếu có từ hai Đội trở lên bằng điểm nhau, thứ hạng các Đội sẽ được xác định như sau: trước hết sẽ tính kết quả của các trận đấu giữa các Đội đó với nhau theo thứ tự:
Tổng số điểm.
Hiệu số của tổng số bàn thắng trừ tổng số bàn thua.
Tổng số bàn thắng.

Đội nào có chỉ số cao hơn sẽ xếp trên.

  • Trường hợp các chỉ số trên bằng nhau, Ban tổ chức sẽ tiếp tục xét các chỉ số của tất cả các trận đấu trong giải theo thứ tự:
Hiệu số của tổng số bàn thắng trừ tổng số bàn thua.
Tổng số bàn thắng.

Đội nào có chỉ số cao hơn sẽ xếp trên. Nếu các chỉ số vẫn bằng nhau, Ban tổ chức sẽ tổ chức bốc thăm để xác định thứ hạng của các Đội.

Các trận chung kết[sửa | sửa mã nguồn]

4 tháng 6 năm 2009
15:30
Sanna Khánh Hòa 1–0 Thuận An Huế
Trần Hữu Phúc (9) Bàn thắng 9' Chi tiết
Bãi biển Nha Trang, Khánh Hòa

7 tháng 6 năm 2010
15:30
Thuận An Thừa Thiên Huế 3–1 Phú Yên
Nguyễn Hoài Tâm (11) Bàn thắng 5'
Nguyễn Văn Hiền (7) Bàn thắng 10'
Trần Thuận (4) Bàn thắng 23'
Chi tiết Đặng Thái Hoàng (2) Bàn thắng 1'
Bãi biển Thuận An - Huế

13 tháng 6 năm 2011
15:00
Phú Yên 1–0 Khánh Hòa
Nguyễn Quốc Công (8) Bàn thắng 15' Chi tiết
Bãi biển Tuy Hòa - Phú Yên

27 tháng 5 năm 2012
15:30
Khánh Hòa 4–2 Thuận An Huế
Chi tiết
Bãi biển Nha Trang - Khánh Hòa

10 tháng 8 năm 2014
15:30
Khánh Hòa 7–4 Đà Nẵng
Chi tiết
Bãi biển Nha Trang - Khánh Hòa

Bảng xếp hạng các đội qua các mùa giải[sửa | sửa mã nguồn]

Mùa giải Địa điểm Đội vô địch Đội hạng nhì Đội hạng ba
2009 Bãi biển Nha Trang
Khánh Hòa
Sanna Khánh Hòa Thuận An Huế Bình Định và Đại Phúc Đà Nẵng
2010 Bãi biển Thuận An
Huế
Thận An Thừa Thiên Huế Phú Yên Đà Nẵng và Sanna Khánh Hòa
2011 Bãi biển Tuy Hòa
Phú Yên
Phú Yên Khánh Hòa H&H Phú Yên và Bà Rịa Vũng Tàu
2012 Bãi biển Nha Trang
Khánh Hòa
Khánh Hòa Thuận An Huế Quang Huy Mobile và VCB Quảng Nam
2013 Bãi biển Hạ Thanh - Tam Kỳ
Quảng Nam.
Tân Hoàng Long Khánh Hòa Kim Toàn Đà Nẵng Vietcombank Quảng Nam
2014 Bãi biển Nha Trang
Khánh Hòa
Khánh Hòa Đà Nẵng Thừa Thiên Huế
2015 Bãi biển Công viên Biển Đông
Thành phố Đà Nẵng
Thuận An Huế Khánh Hòa Hino Đà Nẵng
2016 Bãi biển Công viên Biển Đông
Thành phố Đà Nẵng
Đà Nẵng Sanest Tourist Khánh Hòa Trường An Thừa Thiên - Huế
2017 Bãi biển Nha Trang
Khánh Hòa
Đà Nẵng Sanest Tourist Khánh Hòa CR Clubs Cam Ranh

Tổng số lần vô địch[sửa | sửa mã nguồn]

Số lần vô địch Câu lạc bộ
4 Khánh Hòa
2 Thừa Thiên Huế
2 Đà Nẵng
1 Phú Yên

Danh hiệu cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]

Mùa giải Cầu thủ xuất sắc Thủ môn xuất sắc Vua phá lưới
2009 Trần Hữu Phúc (số 9- Sanna Khánh Hòa) Trang Quốc Hoàng (số 1 – Sanna Khánh Hòa) Hồ Đức Tô (số 5 – Bình Định, 12 bàn thắng)
2010 Nguyễn Đình Việt (số 4 – Đà Nẵng) Nguyễn Minh Hoàng (số 1 – Thuận An Thừa Thiên Huế) Nguyễn Văn Hiền (Thuận An Thừa Thiên Huế, 8 bàn thắng)
Nguyễn Trọng Bình (Phú Yên, 8 bàn thắng)
Trần Đình Minh Hoàng (Sanna Khánh Hòa, 8 bàn thắng)
2011 Nguyễn Ngọc Bình (số 10 – Phú Yên) Đỗ Trung Thành (số 12 – Khánh Hòa) Trần Hữu Phúc (số 9 – Khánh Hòa, 13 bàn thắng)
2012 Nguyễn Văn Hiền (số 7 – Thuận An Huế) Trang Quốc Hoàng (số 1 – Khánh Hòa) Dương Chí Hùng (số 10 – Pymepharco Phú Yên, 8 bàn thắng)
2013 Nguyễn Bá Hùng (1 - Tam Kỳ Quảng Nam) Lê Kim Tuấn (4 - Tân Hoàng Long Khánh Hòa) Nguyễn Văn Thuận (9 - Thuận An Phú Vang Huế - 9 bàn)
Từ Văn Ty (4 - Vietcombank Quảng Nam - 9 bàn)
2014 n/a n/a n/a
2015 Trần Vĩnh Phong (11 - Thuận An Thừa Thiên Huế) Trần Công Thành (1 - Hino Đà Nẵng) Trần Hữu Phúc (10 - Khánh Hòa) - 10 bàn
2016 Hồ Ngọc Lĩnh (số 9 Đà Nẵng) Trần Công Thành (số 1 Sanest Tourist Khánh Hòa) Hồ Ngọc Lĩnh (Số 9 Đà Nẵng, 7 bàn)
2017 Hồ Ngọc Lĩnh (Đà Nẵng) Nguyễn Hữu An (Đà Nẵng) Trần Vĩnh Phong (Khánh Hòa)

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

(tiếng Việt)