Đội tuyển bóng đá trong nhà nữ quốc gia Việt Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Việt Nam
Shirt badge/Association crest
Hiệp hộiVFF (Việt Nam)
Liên đoàn châu lụcAFC (châu Á)
Huấn luyện viênTrương Quốc Tuấn
Trợ lý HLVPhạm Minh Giang
Mã FIFAVIE
Xếp hạng FIFA24 Giữ nguyên 0 (Tháng 10 năm 2022)[1]
Sân nhà
Sân khách
Trận quốc tế đầu tiên
 Việt Nam 4–4 Uzbekistan 
(27 tháng 10 năm 2007)
Chiến thắng đậm nhất
Philippines Philippines 0–10 Việt Nam Việt Nam
(Nakhon Ratchasima, Thailand; Ngày 5 tháng 12 năm 2007)
Thất bại đậm nhất
 Việt Nam 1–6 Nhật Bản 
(Macau; 2 tháng 11 năm 2007)
 Việt Nam 1–6 Thái Lan 
(Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam; 28 tháng 10 năm 2009)
 Việt Nam 1–6 Thái Lan 
(Naypyidaw, Myanmar; 14 tháng 12 năm 2013)
 Thái Lan 5–0 Việt Nam 
(Naypyidaw, Myanmar; 20 tháng 12 năm 2013)
 Iran 5–0 Việt Nam 
(Bangkok, Thái Lan; 10 tháng 5 năm 2018)

Đội tuyển bóng đá trong nhà nữ quốc gia Việt Nam đại diện Việt Nam thi đấu Futsal quốc tế và được điều hành bởi liên đoàn bóng đá Việt Nam.

Tổng quan[sửa | sửa mã nguồn]

Chuẩn bị cho Đại hội Thể thao trong nhà châu Á kỳ 2007 từ ngày 26 tháng 10 đến 3 tháng 11 tại Macau, tuyển nữ futsal Việt Nam đã tập trung tại Trung tâm Thể thao Thành Long, Thành phố Hồ Chí Minh với 16 cầu thủ. Trong danh sách này có sự trở lại của các cựu binh của đội tuyển bóng đá nữ Việt Nam từng 3 lần đoạt Huy chương vàng SEA Games như Lưu Ngọc Mai, Phùng Thị Minh Nguyệt, Nguyễn Hồng Phúc, Nguyễn Thị Hà. Đội có trận đấu quốc tế đầu tiên gặp Uzbekistan tại Macau. Ở giải Asia Indoor Games 2007, đội cán đích ở vị tri thứ 4. Nữ futsal Việt Nam cũng tham dự thêm hai kỳ Đại hội Thể thao trong nhà châu Á vào năm 2009 và 2013, đều dừng bước từ vòng bảng [2]. Tại đấu trường khu vực Đông Nam Á, nữ Fulsal Việt Nam tham dự 3 kỳ Sea Games vào các năm 2007, 2011 và 2013, đều giành Huy chương bạc[3]. Với giải vô địch Futsal nữ Đông Nam Á, Việt Nam vô địch kỳ năm 2013 tổ chức tại Myanmar. Thua Thái Lan 2–5 trong trận đấu loại ngày 30 tháng 9 và thắng đối thủ trận chung kết 4–3 vào ngày 3 tháng 10 năm 2013. Đây là lần đầu tiên, futsal nữ Việt Nam nói riêng và futsal Việt Nam nói chung đánh bại Thái Lan để vô địch Đông Nam Á.[4]

Đội ngũ[sửa | sửa mã nguồn]

Kỹ thuật[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 26 tháng 4 năm 2018.[5]
Vị trí Họ tên Đơn vị chủ quản
Lãnh đội Việt Nam Bùi Thị Hiền Lương Tổng cục TDTT
Huấn luyện viên Việt Nam Trương Quốc Tuấn Thái Sơn Nam
Trợ lý huấn luyện viên Việt Nam Phạm Minh Giang Thái Sơn Nam
Trợ lý huấn luyện viên Việt Nam Trần Anh Vũ Thái Sơn Nam
Trợ lý huấn luyện viên Việt Nam Huỳnh Thị Thanh Khiết Trung tâm TDTT Quận 8
Trợ lý huấn luyện viên Việt Nam Ngô Lê Bằng Thái Sơn Nam
Nhân viên y tế Việt Nam Nguyễn Thị Toan Trung tâm HLTTQG Hà Nội

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách tập trung đội tuyển Futsal nữ Quốc gia gồm 19 cầu thủ tập trung năm 2018.[6]

Số lần khoác áo và số bàn thắng cập nhật Năm 2018.

0#0 Vị trí Cầu thủ Ngày sinh và tuổi Câu lạc bộ
1TM Quách Thu Em (1995-01-30)30 tháng 1, 1995 (24 tuổi) Việt Nam Quận 8
1TM Ngô Nguyễn Thùy Linh (1997-06-21)21 tháng 6, 1997 (22 tuổi) Việt Nam Thái Nguyên
1TM Trần Kim Ngân (1998-02-05)5 tháng 2, 1998 (21 tuổi) Việt Nam Thái Nguyên

2HV Đỗ Thị Nguyên (1993-09-10)10 tháng 9, 1993 (26 tuổi) Việt Nam Hà Nam
2HV Lê Thị Thùy Linh (1993-09-08)8 tháng 9, 1993 (26 tuổi) Việt Nam District 8, HCM
2HV Đỗ Thị Kim Thoa (1996-01-10)10 tháng 1, 1996 (23 tuổi) Việt Nam District 8, HCM
2HV Giang Thị Hoài Thanh (1999-05-26)26 tháng 5, 1999 (20 tuổi) Việt Nam District 8, HCM

3TV Nguyễn Thị Hạnh (1992-09-10)10 tháng 9, 1992 (27 tuổi) Việt Nam District 8, HCM
3TV Biện Thị Hằng (1997-08-09)9 tháng 8, 1997 (22 tuổi) Việt Nam Hà Nội
3TV Nguyễn Thị Châu (1998-06-18)18 tháng 6, 1998 (21 tuổi) Việt Nam District 8, HCM
3TV Lê Ngọc Thanh Thy (1999-11-22)22 tháng 11, 1999 (20 tuổi) Việt Nam District 8, HCM
3TV Võ Thị Thùy Trinh (1994-07-28)28 tháng 7, 1994 (25 tuổi) Việt Nam Quận 8
3TV Hồ Thị Thu Hiền (1998-09-10)10 tháng 9, 1998 (21 tuổi) Việt Nam Quận 8
3TV Nguyễn Thị Mỹ Anh (1997-04-25)25 tháng 4, 1997 (22 tuổi) Việt Nam Quận 8

4 Trịnh Nguyễn Thanh Hằng (1995-10-10)10 tháng 10, 1995 (24 tuổi) Việt Nam District 8, HCM
4 Vũ Thị Huyền Linh (1997-02-25)25 tháng 2, 1997 (22 tuổi) Việt Nam Hà Nam
4 Nguyễn Thị Thanh (1996-08-25)25 tháng 8, 1996 (23 tuổi) Việt Nam Hà Nội
4 Nguyễn Thị Huế (1993-02-11)11 tháng 2, 1993 (26 tuổi) Việt Nam Hà Nội
4 Bùi Thị Trang (1999-11-21)21 tháng 11, 1999 (20 tuổi) Việt Nam Hà Nội

Lịch thi đấu[sửa | sửa mã nguồn]

      Thắng       Hoà       Thua       Huỷ

2022[sửa | sửa mã nguồn]

Thống kê giải đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Danh hiệu vô địch giải Đông Nam Á năm 2013 tại Myanmar, huy chương bạc Sea Games trong cả bốn lần đã dự và hạng tư Asian Games 2007 là một số thống kê của đội.

Đại hội Thể thao châu Á Trong nhà[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kết quả St T H B Bt Bb Huấn luyện viên
Thái Lan 2005 Không tham dự Không tham dự
Ma Cao 2007 Hạng tư 4 1 1 2 12 15 Thái Lan Khumron Sumranphun
Việt Nam 2009 Vòng bảng 3 1 0 2 6 9 Thái Lan Wanwong Somjit
Hàn Quốc 2013 Vòng bảng 4 2 0 2 9 7

Thái Lan Pakphol Sainetngam

Turkmenistan 2017 Không tham dự Không tham dự
Tổng cộng Hạng tư 11 4 1 6 27 31

Đại hội Thể thao Đông Nam Á[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kết quả St T H B Bt Bb Huấn luyện viên
Thái Lan 2007 Á quân 4 2 0 2 10 11 Thái Lan Khumron Sumranphun
Indonesia 2011 Á quân 5 3 0 2 16 8 Việt Nam Trương Quốc Tuấn
Myanmar 2013 Á Quân 5 2 1 2 13 15

Thái Lan Pakphol Sainetngam

Malaysia 2017 Á quân 4 2 1 1 8 6 Việt Nam Trương Quốc Tuấn
Việt Nam 2021 Á quân 3 2 0 1 10 1 Việt Nam Trương Quốc Tuấn
Tổng cộng Á quân 21 11 2 8 57 41

Giải vô địch bóng đá trong nhà nữ châu Á[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kết quả St T H B Bt Bb Huấn luyện viên
Malaysia 2015 Vòng bảng 3 0 0 3 5 9 Việt Nam Trương Quốc Tuấn
Malaysia 2018 Hạng tư 6 4 1 1 13 7
Tổng cộng Hạng tư 9 4 1 4 18 16

Giải Futsal nữ thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Giải Futsal nữ thế giới
Năm Round Position GP W D L GS GA
Tây Ban Nha 2010 Did not enter
Brasil 2011 Did not enter
Bồ Đào Nha 2012 Did not enter
Tây Ban Nha 2013 Did not enter
Costa Rica 2014 Did not enter
Guatemala 2015 Did not enter
Tổng   0/6 0 0 0 0 0 0

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ http://www.theroonba.com/futsal/women/ranking.html
  2. ^ “Quả bóng gọi, họ trả lời”. VFF.org.vn.
  3. ^ “ĐT Futsal nữ Việt Nam đoạt vé vào Bán kết”. VFF.org.vn.
  4. ^ “ĐT Futsal nữ Việt Nam đã xuất sắc đánh bại đội Futsal nữ Thái Lan để lên ngôi vô địch giải Futsal nữ Đông Nam Á 2013 vừa kết thúc ở Myanmar”. bongdainfo.com.
  5. ^ “Danh sách ĐT Futsal nữ Việt Nam tham dự VCK Futsal nữ châu Á 2018”. vff.org.vn.
  6. ^ “ĐT Futsal nữ Việt Nam lên đường tham dự VCK Futsal nữ châu Á 2018”. vff.org.vn. 27 tháng 4 năm 2018.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]