Giải vô địch bóng đá trong nhà nữ châu Á

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Jump to navigation Jump to search
Giải vô địch bóng đá trong nhà nữ châu Á
Thành lập tháng 9 năm 2015; 2 năm trước (2015-09)
Khu vực Châu Á (AFC)
Số đội 15
Đội vô địch hiện tại  Iran (lần thứ 2)
Đội tuyển thành công nhất  Iran (2 lần)
Giải vô địch bóng đá trong nhà nữ 2018

Giải vô địch bóng đá trong nhà nữ châu Á (tiếng Anh: AFC Women's Futsal Championship) là giải thi đấu bóng đá trong nhà nữ quốc gia hàng đầu của các quốc gia Liên đoàn bóng đá châu Á.

Lần đầu tiên đã tổ chức tại Malaysia từ ngày 17 đến ngày 26 tháng 9 năm 2015.[1][2] Lần thứ hai dự kiến được tổ chức tại Thái Lan từ ngày 2 đến ngày 12 tháng 5 năm 2018.[3]

Các kết quả[sửa | sửa mã nguồn]

Iran thắng trong trận chung kết năm 2015 trên Nhật Bản.[4]

Tóm tắt[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Chủ nhà Chung kết Tranh hạng ba Số đội
Vô địch Tỷ số Á quân Hạng ba Tỷ số Hạng tư
2015
chi tiết

Malaysia

Iran
1–0
Nhật Bản

Thái Lan
4–1
Malaysia
8[note 1]
2018
chi tiết

Thái Lan

Iran
5–2
Nhật Bản

Thái Lan
0–0
(3–2 pso)

Việt Nam
15
2020
chi tiết
TBD
  • h.p.: sau khi hiệp phụ
  • p.: sau khi loạt sút đá luân lưu

Ghi chú:

  1. ^ Indonesia đã bị loại khỏi giải đấu do bị án cấm từ FIFA[1] và Jordan đã rút lui.[5]

Các đội tuyển quốc gia thành công nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tuyển Vô địch Á quân Hạng ba Hạng tư
 Iran 2 (2015, 2018)
 Nhật Bản 2 (2015, 2018)
 Thái Lan 2 (2015, 2018*)
 Malaysia 1 (2015*)
 Việt Nam 1 (2018)
* là chủ nhà

Thống kê chung[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến năm 2018

Vị trí Đội tuyển Lần St T H B BT BB HS Đ
1  Iran 2 10 10 0 0 58 9 +49 30
2  Nhật Bản 2 11 9 0 2 55 12 +43 27
3  Thái Lan 2 11 6 2 3 42 11 +31 20
4  Việt Nam 2 9 4 1 4 18 16 +2 13
5  Malaysia 2 8 3 0 5 27 29 -2 9
6  Trung Quốc 2 7 3 0 4 22 24 -2 9
7  Indonesia 1 4 2 1 1 13 3 +10 7
8  Trung Hoa Đài Bắc 1 4 2 0 2 11 10 +1 6
9  Hồng Kông 2 6 1 1 4 11 23 -12 4
10  Uzbekistan 2 6 1 1 4 14 36 -22 4
11  Liban 1 3 1 0 2 4 13 -9 3
12  Turkmenistan 1 2 0 0 2 1 17 -16 0
13  Bahrain 1 3 0 0 3 4 21 -17 0
14  Bangladesh 1 3 0 0 3 2 20 -18 0
15  Ma Cao 1 3 0 0 3 0 31 -31 0

Các quốc gia đang tham gia[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích:

  • 1st — Vô địch
  • 2nd — Á quân
  • 3rd — Hạng ba
  • 4th — Hạng tư
  • QF — Tứ kết
  • GS — Vòng bảng
  • q — Vượt qua vòng loại cho giải đấu sắp tới
  •  ••  — Vượt qua vòng loại nhưng rút lui
  •  •  — Không vượt qua vòng loại
  •   ×   — Không tham dự
  •   ×   — Rút lui / Bị cấm / Không chấp nhận bởi FIFA
  •      — Chủ nhà
  •      — Không liên kết với FIFA

Đối với mỗi giải đấu, số lượng đội tuyển trong mỗi giải đấu vòng chung kết (trong dấu ngoặc đơn) được hiển thị:

Đội tuyển
2015

2018
Tổng
số
 Bahrain × GS 1
 Bangladesh × GS 1
 Trung Quốc GS QF 2
 Trung Hoa Đài Bắc × QF 1
 Hồng Kông GS GS 2
 Indonesia × QF 1
 Iran 1st 1st 2
 Nhật Bản 2nd 2nd 2
 Jordan •• × 0
 Liban × GS 1
 Ma Cao × GS 1
 Malaysia 4th GS 2
 Thái Lan 3rd 3rd 2
 Turkmenistan × GS 1
 Uzbekistan GS QF 2
 Việt Nam GS 4th 2
Tổng số 8 15

Các giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ xuất sắc nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Cầu thủ
2015 Fereshteh Karimi
2018 Fereshteh Karimi

Vua phá lưới[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Cầu thủ Số bàn thắng
2015 Chikage Kichibayashi
Farahiyah Ridzuan
7
2018 Iran Fatemeh Etedadi
Iran Sara Shirbeigi
Nhật Bản Anna Amishiro
Thái Lan Sasicha Phothiwong
9

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă “Impact of Football Association of Indonesia Suspension”. Liên đoàn bóng đá châu Á. Truy cập ngày 3 tháng 6 năm 2015. 
  2. ^ “AFC Calendar of Competitions 2015” (PDF). Liên đoàn bóng đá châu Á. 
  3. ^ “AFC Calendar of Competitions 2017” (PDF). AFC. 
  4. ^ “Iran was crowned inaugural champion of the AFC Women’s Futsal Championship as it beat Japan 1-0 in a thrilling final on Saturday”. Iran Daily. Ngày 26 tháng 9 năm 2015. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 9 năm 2015. 
  5. ^ “Stage set for AFC Women's Futsal Championship 2015 draw”. AFC. Ngày 13 tháng 7 năm 2015. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]