Cúp AFC

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Cúp AFC
Thành lập 2004; 12 năm trước
Khu vực Châu Á (AFC)
Số đội 32
Đương kim vô địch hiện tại Malaysia Johor Darul Ta'zim (lần thứ nhất)
Câu lạc bộ thành công nhất Kuwait Kuwait SC
(3 lần)
Cúp AFC 2016

Cúp AFC (tiếng Anh: AFC Cup) giải đấu bóng đá thường niên giữa các câu lạc bộ vô địch bóng đá và đoạt cúp quốc gia của 14 quốc gia châu Á có nền bóng đá cấp trung bình. Các quốc gia có trình độ bóng đá cao hơn sẽ được tham gia AFC Champions League, các quốc gia còn lại chơi tại Cúp Chủ tịch (AFC President’s Cup). Giải được Liên đoàn bóng đá châu Á (AFC) tổ chức lần đầu tiên vào năm 2004.[1] Từ khi thành lập tới trước năm 2009 thì hai hệ thống giải đấu AFC Champion League và AFC Cup không có liên hệ nào với nhau, tuy nhiên cuộc cải cách năm 2009 cho phép các câu lạc bộ của một số nền bóng đá thuộc xếp hạng tham dự AFC Cup được phép tham dự vòng sơ loại AFC Champion League, nếu thất bại họ được phép thi đấu tại vòng bảng của AFC Cup.

Kuwait là nền bóng đá thành công nhất tại AFC Cup, các câu lạc bộ của họ dành tới 4 danh hiệu vô địch, trong đó Kuwait SC dành cúp 3 lần. Từ khi thành lập tới 2015, đội bóng Johor Darul Ta'zim từ Malaysia là đại diện duy nhất của các nền bóng đá phía đông châu Á dành được AFC Cup năm 2015.

Điều lệ giải đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Có 32 câu lạc bộ sẽ tham dự giải đấu, chia thành 8 bảng, mỗi bảng gồm 4 đội. Các đội bóng đến từ Tây Á và Trung Á sẽ gồm 4 bảng đấu, các đội bóng đến từ Đông Á, Đông Nam Á và Nam Á sẽ chia làm 4 bảng đấu. Vòng đấu bảng được thi đấu 2 lượt thể thức sân nhà - sân khách. Kết thức vòng đấu bảng các đội xếp nhất nhì mỗi bảng sẽ lọt vào vòng đấu loại trực tiếp (vòng 16 đội) với 8 trận đấu thể thức 1 trận duy nhất. Vòng tứ kết và bán kết sẽ thi đấu sân nhà - sân khách. Sẽ chỉ có 1 trận chung kết ở mỗi mùa.

Phân bổ[sửa | sửa mã nguồn]

Đã từng có 32 liên đoàn bóng đá quốc gia và vùng lãnh thổ thuộc AFC có đại diện tham dự, trong đó có 27 liên đoàn đã từng có đại diện tham dự tới vòng đấu bảng AFC Cup. Đối với các liên đoàn chưa bao giờ có đại diện lọt tới vòng đấu bảng thì không được liệt kê ở bảng bên dưới. Đối với dấu (*) dành cho những lần mà quốc gia đó có đại diện tham dự nhưng ít nhất là thất bại ở vòng loại.

Liên đoàn bóng đá Mùa giải
2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014 2015 2016
Đông Á
Bangladesh Bangladesh 1 2 2 0 0 0 0 0 0 0 0 0* 1
Bhutan Bhutan 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0*
Hồng Kông Hong Kong 1 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2
Ấn Độ Ấn Độ 2 2 1 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2
Indonesia Indonesia 0 0 0 0 0 1 2 2 1 2 2 2 0
Lào Lào 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 1 1
Malaysia Malaysia 2 2 2 2 2 2 1 0 2 2 2 2 2
Maldives Maldives 2 2 2 2 2 2 2 2 1* 2 2 2 2
Myanmar Myanmar 0 0 0 0 0 0 0 0 2 2 2 2 2
Philippines Philippines 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 1* 2
Pakistan Pakistan 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0*
Singapore Singapore 2 2 2 2 2 1 1 1 2 2 2 2 2
Thái Lan Thái Lan 0 0 0 1 0 2 2 2 1 0 0 0 0
Việt Nam Việt Nam 0 0 0 1 0 2 2 2 2 2 2 0 0
Tổng cộng 10 10 11 12 10 14 14 13 15 16 16 16 16
Tây Á
Bahrain Bahrain 0 0 1 1 2 2 1 0 0 1 2 2 2
Iraq Iraq 0 0 0 0 0 2 0 3 2 2 2 2 2
Jordan Jordan 0 2 2 3 2 2 2 2 2 2 2 2 2
Kuwait Kuwait 0 0 0 0 0 2 3 3 3 2 2 2 0
Kyrgyzstan Kyrgyzstan 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 1 0* 0*
Liban Lebanon 2 2 2 2 2 3 2 2 2 2 2 2 2
Oman Oman 1 0 1 2 2 2 2 2 2 2 2 1* 2
Palestine Palestine 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0* 1* 2
Qatar Qatar 0 0 0 0 0 0 1 0 0 0 0 0 0
Ả Rập Saudi Saudi Arabia 0 0 0 0 0 0 0 0 1 0 0 0 0
Syria Syria 2 0 0 0 0 2 3 3 2 1* 2 2 2
Tajikistan Tajikistan 0 0 0 0 0 0 0 0 0 2 1 1* 1*
Turkmenistan Turkmenistan 2 2 2 2 0 0 0 0 0 0 0 1* 1*
Uzbekistan Uzbekistan 0 0 0 0 0 1 1 2 1 0 0 0 0
Yemen Yemen 1 0 0 2 2 2 2 2 2 2 0* 0* 0
Tổng cộng 8 8 8 12 10 18 17 19 17 16 16 16 16
Tổng cộng
Vòng bảng 18 18 19 24 20 32 31 32 32 32 32 32 32
Vòng sơ loại 18 18 19 24 20 32 31 32 33 33 34 41 40

Kết quả và thống kê[sửa | sửa mã nguồn]

Các trận chung kết[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Đội nhà Tỉ số Đội khách Sân thi đấu Khán giả
2004 Al-Wahda Syria 2–3 Syria Al-Jaish Sân vận động Abbasiyyin, Damascus
Al-Jaish Syria 0–1 Syria Al-Wahda Sân vận động Abbasiyyin, Damascus
Chung cuộc 3–3, Al-Jaish chiến thắng nhờ bàn thắng sân khách
2005 Al-Faisaly Jordan 1–0 Liban Al-Nejmeh Sân vận động quốc tế Amman, Amman
Al-Nejmeh Liban 2–3 Jordan Al-Faisaly Sân vận động Al Manara, Beirut
Al-Faisaly thắng 4–2 chung cuộc
2006 Al-Faisaly Jordan 3–0 Bahrain Al-Muharraq Sân vận động quốc tế Amman, Amman 7,000
Al-Muharraq Bahrain 4–2 Jordan Al-Faisaly Sân vận động quốc gia Bahrain, Riffa 3,000
Al-Faisaly thắng 5–4 chung cuộc
2007 Al-Faisaly Jordan 0–1 Jordan Shabab Al-Ordon Sân vận động quốc tế Amman, Amman 5,500
Shabab Al-Ordon Jordan 1–1 Jordan Al-Faisaly Sân vận động quốc tế Amman, Amman 7,500
Shabab Al-Ordon thắng 2–1 chung cuộc
2008 Al-Muharraq Bahrain 5–1 Liban Safa Beirut Sân vận động quốc gia Bahrain, Riffa 6,000
Safa Beirut Liban 4–5 Bahrain Al-Muharraq Sân vận động Thành phố Thể thao, Beirut 2,000
Al-Muharraq thắng 10–5 chung cuộc
Năm Vô địch Tỉ số Á quân Sân thi đấu Khán giả
2009 Al-Kuwait Kuwait 2–1 Syria Al-Karamah Sân vận động Câu lạc bộ Thể thao Al Kuwait, Thành phố Kuwait 17,400
2010 Al-Ittihad Syria 1–1 (aet)
(4–2 p)
Kuwait Al-Qadsia Sân vận động quốc tế Jaber, Thành phố Kuwait 58,604
2011 FC Nasaf Uzbekistan 2–1 Kuwait Al-Kuwait Sân vận động Markaziy, Qarshi 15,753
2012 Al-Kuwait Kuwait 4–0 Iraq Erbil Sân vận động Franso Hariri, Erbil 30,000
2013 Al-Kuwait Kuwait 2–0 Kuwait Al-Qadsia Sân vận động Al-Sadaqua Walsalam, Thành phố Kuwait 10,000
2014 Al-Qadsia Kuwait 0–0 (aet)
(4–2 p)
Iraq Erbil Sân vận động Maktoum Bin Rashid Al Maktoum, Dubai 5,240
2015 Johor Darul Ta'zim Malaysia 1–0 Tajikistan Istiklol Sân vận động Pamir, Dushanbe 18,000
2016

Thành tích câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ Vô địch Á quân Năm vô địch Năm á quân
Kuwait Al-Kuwait 3 1 2009, 2012, 2013 2011
Jordan Al-Faisaly 2 1 2005, 2006 2007
Kuwait Al-Qadsia 1 2 2014 2010, 2013
Bahrain Al-Muharraq 1 1 2008 2006
Syria Al-Jaish 1 2004
Jordan Shabab Al-Ordon 1 2007
Syria Al-Ittihad 1 2010
Uzbekistan FC Nasaf 1 2011
Malaysia Johor Darul Ta'zim 1 2015
Iraq Erbil 2 2012, 2014
Syria Al-Wahda 1 2004
Liban Al-Nejmeh 1 2005
Liban Safa Beirut 1 2008
Syria Al-Karamah 1 2009
Tajikistan Istiklol 1 2015

Thành tích quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Vô địch Á quân
Kuwait Kuwait 4 3
 Jordan 3 1
 Syria 2 2
 Bahrain 1 1
 Uzbekistan 1
 Malaysia 1
 Iraq 2
 Liban 2
 Tajikistan 1

Vua phá lưới[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Cầu thủ Câu lạc bộ Bàn thắng
2004 Singapore Indra Sahdan Daud Singapore Home United 7
Singapore Egmar Goncalves Singapore Home United
2005 Jordan Mo'ayyad Salim Jordan Al-Faisaly 9
2006 Jordan Mahmoud Shelbaieh Jordan Al-Wahdat 8
2007 Jordan Odai Al Saify Jordan Shabab Al-Ordun 5
Liban Mohammed Ghaddar Liban Al-Nejmeh
2008 Brasil Rico Bahrain Al-Muharraq 19
2009 Nigeria Robert Akaruye Bahrain Busaiteen 8
Syria Mohamad Hamwi Syria Al-Karamah
Syria Jehad Al Hussain Kuwait Al-Kuwait
Việt Nam Huỳnh Kesley Alves Việt Nam B.Bình Dương
2010 Brasil Afonso Alves Qatar Al-Rayyan 9
2011 Montenegro Ivan Bošković Uzbekistan Nasaf Qarshi 10
2012 Iraq Amjad Radhi Iraq Erbil 9
Syria Raja Rafe Syria Al-Shorta
2013 Tunisia Issam Jemâa Kuwait Al-Kuwait 16
2014 Tây Ban Nha Juan Belencoso Hồng Kông Kitchee 11
2015 Úc Daniel McBreen Hồng Kông South China 8
Cộng hòa Macedonia Riste Naumov Myanmar Ayeyawady United

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]