Cúp AFC

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Cúp AFC
AFC Cup logo.png
Thành lập2004; 15 năm trước
Khu vựcChâu Á (AFC)
Số đội36
Đội vô địch
hiện tại
Iraq Al-Quwa Al-Jawiya (lần thứ nhất)
Câu lạc bộ
thành công nhất
Kuwait Kuwait SC
(3 lần)
Cúp AFC 2019

Cúp AFC (tiếng Anh: AFC Cup) giải đấu bóng đá thường niên giữa các câu lạc bộ vô địch bóng đá và đoạt cúp quốc gia của 14 quốc gia châu Á có nền bóng đá cấp trung bình. Các quốc gia có trình độ bóng đá cao hơn sẽ được tham gia AFC Champions League, các quốc gia còn lại chơi tại Cúp Chủ tịch (AFC President’s Cup). Giải được Liên đoàn bóng đá châu Á (AFC) tổ chức lần đầu tiên vào năm 2004.[1] Từ khi thành lập tới trước năm 2009 thì hai hệ thống giải đấu AFC Champion League và AFC Cup không có liên hệ nào với nhau, tuy nhiên cuộc cải cách năm 2009 cho phép các câu lạc bộ của một số nền bóng đá thuộc xếp hạng tham dự AFC Cup được phép tham dự vòng sơ loại AFC Champion League, nếu thất bại họ được phép thi đấu tại vòng bảng của AFC Cup.

Kuwait là nền bóng đá thành công nhất tại AFC Cup, các câu lạc bộ của họ dành tới 4 danh hiệu vô địch, trong đó Kuwait SC dành cúp 3 lần. Từ khi thành lập tới 2015, đội bóng Johor Darul Ta'zim từ Malaysia là đại diện duy nhất của các nền bóng đá phía đông châu Á giành được AFC Cup năm 2015.

Điều lệ giải đấu (Từ 2017 đến nay)[sửa | sửa mã nguồn]

Từ năm 2017, thể thức của AFC Cup được thay đổi, với mục đích giảm chi phí di chuyển giữa các địa điểm diễn ra các trận đấu.

Có 36 câu lạc bộ sẽ tham dự giải đấu, chia thành 9 bảng, mỗi bảng gồm 4 đội. Các suất tham dự được phân bố như sau:

Các đội Trung Á, Nam Á, Đông Nam Á và Đông Á được xếp vào 1 nhóm gọi là Liên khu vực (Inter-zone), và đội vô địch nhóm này sẽ giành quyền vào chung kết tổng gặp đội vô địch Tây Á. Thể thức chi tiết như sau:

Vòng bảng[sửa | sửa mã nguồn]

Tây Á và Đông Nam Á[sửa | sửa mã nguồn]

12 đội của mỗi khu vực sẽ được chia thành 3 bảng (Ở khu vực Tây Á là các bảng A, B và C và ở khu vực Đông Nam Á là các bảng F, G và H), mỗi bảng gồm 4 đội. Các đội thi đấu vòng tròn 2 lượt trong bảng của mình. 3 đội nhất bảng và 1 đội nhì bảng có thành tích tốt nhất sẽ đi tiếp vào vòng loại trực tiếp khu vực tương ứng.

Liên khu vực Trung Á, Nam Á và Đông Á[sửa | sửa mã nguồn]

4 đội của mỗi khu vực được xếp vào 1 bảng riêng cho mỗi khu vực (Ở khu vực Trung Á là bảng D, khu vực Nam Á là bảng E và ở khu vực Đông Á là bảng I). Các đội thi đấu vòng tròn 2 lượt trong bảng của mình. 3 đội nhất bảng sẽ đi tiếp vào vòng loại trực tiếp liên khu vực.

Vòng loại trực tiếp[sửa | sửa mã nguồn]

Vòng loại trực tiếp khu vực Tây Á (West Asia Zonal Playoff)[sửa | sửa mã nguồn]

3 đội nhất bảng và 1 đội nhì bảng của các bảng đấu thuộc khu vực Tây Á (Bảng A, B và C) sẽ bốc thăm đá cặp với nhau. Hai đội thắng trong hai trận bán kết sẽ đối đầu với nhau ở trận chung kết khu vực và giành vé trực tiếp vào chung kết tổng giải đấu.

Vòng loại trực tiếp khu vực Đông Nam Á (ASEAN Zonal Playoff)[sửa | sửa mã nguồn]

3 đội nhất bảng và 1 đội nhì bảng của các bảng đấu thuộc khu vực Đông Nam Á (Bảng F, G và H) sẽ bốc thăm đá cặp với nhau. Hai đội thắng trong hai trận đấu bán kết sẽ đối đầu với nhau ở trận chung kết khu vực để giành vé đá bán kết liên khu vực.

Vòng loại trực tiếp liên khu vực (Inter-zone Playoff)[sửa | sửa mã nguồn]

3 đội nhất bảng liên khu vực (Bảng D, E và I) và 1 đội bóng vô địch khu vực Đông Nam Á sẽ bốc thăm đá cặp với nhau. Hai đội thắng trong hai trận bán kết sẽ đối đầu với nhau ở trận chung kết để giành vé vào chung kết tổng giải đấu.

Chung kết tổng (Final)[sửa | sửa mã nguồn]

Đội vô địch Tây Á và đội vô địch liên khu vực sẽ đối đầu với nhau trong trận chung kết tổng. Trận đấu sẽ chỉ diễn ra 1 lượt duy nhất trên sân của 1 trong 2 đội và sẽ thay đổi theo năm, với trận chung kết năm lẻ diễn ra ở sân của đội vô địch Liên khu vực, và năm chẵn sẽ diễn ra trên sân của đội vô địch Tây Á.

Thể thức này khiến cho AFC Cup trở thành giải đấu có thể thức phức tạp và lằng nhằng nhất thế giới hiện nay.

Phân bổ[sửa | sửa mã nguồn]

Đã từng có 32 liên đoàn bóng đá quốc gia và vùng lãnh thổ thuộc AFC có đại diện tham dự, trong đó có 27 liên đoàn đã từng có đại diện tham dự tới vòng đấu bảng AFC Cup. Đối với các liên đoàn chưa bao giờ có đại diện lọt tới vòng đấu bảng thì không được liệt kê ở bảng bên dưới. Đối với dấu (*) dành cho những lần mà quốc gia đó có đại diện tham dự nhưng ít nhất là thất bại ở vòng loại.

Liên đoàn bóng đá Mùa giải
2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018 2019
Đông Á
Hồng Kông Hong Kong 1 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 0 0 2
Ma Cao Macau 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0* 0 1 0
Mông Cổ Mông Cổ 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0* 0 1 0
Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên CHDCND Triều Tiên 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0* 1 0* 0*
Trung Hoa Đài Bắc Trung Hoa Đài Bắc 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 2 2 1*
Tổng cộng 1 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 3 4 4
Đông Nam Á
Campuchia Campuchia 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 1* 1 1
Indonesia Indonesia 0 0 0 0 0 1 2 2 1 2 2 2 0 0 2 2
Lào Lào 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 1 1 0* 0* 1
Malaysia Malaysia 2 2 2 2 2 2 1 0 2 2 2 2 2 2 1 0
Myanmar Myanmar 0 0 0 0 0 0 0 0 2 2 2 2 2 2 2 2
Philippines Philippines 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 1* 2 2 2 2
Singapore Singapore 2 2 2 2 2 1 1 1 2 2 2 2 2 2 2 2
Thái Lan Thái Lan 0 0 0 1 0 2 2 2 1 0 0 0 0 0 0 0
Việt Nam Việt Nam 0 0 0 1 0 2 2 2 2 2 2 0 0 2 2 2
Tổng cộng 4 4 4 6 4 8 8 7 10 10 10 10 9 11 12 12
Trung Á
Kyrgyzstan Kyrgyzstan 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 1 0* 0* 2 1* 1*
Tajikistan Tajikistan 0 0 0 0 0 0 0 0 0 2 1 1* 1* 1* 1* 2
Turkmenistan Turkmenistan 2 2 2 2 0 0 0 0 0 0 0 1* 1* 1* 2 1*
Uzbekistan Uzbekistan 0 0 0 0 0 1 1 2 1 0 0 0 0 0 0 0
Tổng cộng 2 2 2 2 0 1 1 2 1 2 2 2 2 4 4 4
Nam Á
Bhutan Bhutan 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
Bangladesh Bangladesh 1 2 2 0 0 0 0 0 0 0 0 0* 1 1 1* 1
Ấn Độ Ấn Độ 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2
Maldives Maldives 2 2 2 2 2 2 2 2 1* 2 2 2 2 1* 1* 0
Nepal Nepal 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0* 0 0 0 1
Pakistan Pakistan 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
Tổng cộng 5 6 6 4 4 4 4 4 3 4 4 4 5 4 4 4
Tây Á
Bahrain Bahrain 0 0 1 1 2 2 1 0 0 1 2 2 2 2 2 2
Iraq Iraq 0 0 0 0 0 2 0 3 2 2 2 2 2 2 2 0
Jordan Jordan 0 2 2 3 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2
Kuwait Kuwait 0 0 0 0 0 2 3 3 3 2 2 2 0 0 0 2
Liban Lebanon 2 2 2 2 2 3 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2
Oman Oman 1 0 1 2 2 2 2 2 2 2 2 1* 2 2 2 1*
Nhà nước Palestine Palestine 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0* 1* 2 0* 0* 1
Qatar Qatar 0 0 0 0 0 0 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0
Ả Rập Xê Út Ả Rập Xê Út 0 0 0 0 0 0 0 0 1 0 0 0 0 0 0 0
Syria Syria 2 0 0 0 0 2 3 3 2 1* 2 2 2 2 2 2
Yemen Yemen 1 0 0 2 2 2 2 2 2 2 0* 0* 0 0 0 0
Tổng cộng 6 4 6 10 10 17 16 17 16 14 14 14 14 12 12 12
Tổng cộng
Vòng bảng 18 18 20 24 20 32 31 32 32 32 32 32 32 34 36 36
Vòng sơ loại 18 18 20 24 20 32 31 32 33 33 34 41 40 50 44 43

Kết quả và thống kê[sửa | sửa mã nguồn]

Các trận chung kết[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Đội nhà Tỉ số Đội khách Sân thi đấu Khán giả
2004 Al-Wahda Syria 2–3 Syria Al-Jaish Sân vận động Abbasiyyin, Damascus
Al-Jaish Syria 0–1 Syria Al-Wahda Sân vận động Abbasiyyin, Damascus
Chung cuộc 3–3, Al-Jaish chiến thắng nhờ bàn thắng sân khách
2005 Al-Faisaly Jordan 1–0 Liban Al-Nejmeh Sân vận động quốc tế Amman, Amman
Al-Nejmeh Liban 2–3 Jordan Al-Faisaly Sân vận động Al Manara, Beirut
Al-Faisaly thắng 4–2 chung cuộc
2006 Al-Faisaly Jordan 3–0 Bahrain Al-Muharraq Sân vận động quốc tế Amman, Amman 7,000
Al-Muharraq Bahrain 4–2 Jordan Al-Faisaly Sân vận động quốc gia Bahrain, Riffa 3,000
Al-Faisaly thắng 5–4 chung cuộc
2007 Al-Faisaly Jordan 0–1 Jordan Shabab Al-Ordon Sân vận động quốc tế Amman, Amman 5,500
Shabab Al-Ordon Jordan 1–1 Jordan Al-Faisaly Sân vận động quốc tế Amman, Amman 7,500
Shabab Al-Ordon thắng 2–1 chung cuộc
2008 Al-Muharraq Bahrain 5–1 Liban Safa Beirut Sân vận động quốc gia Bahrain, Riffa 6,000
Safa Beirut Liban 4–5 Bahrain Al-Muharraq Sân vận động Thành phố Thể thao, Beirut 2,000
Al-Muharraq thắng 10–5 chung cuộc
Năm Vô địch Tỉ số Á quân Sân thi đấu Khán giả
2009 Al-Kuwait Kuwait 2–1 Syria Al-Karamah Sân vận động Câu lạc bộ Thể thao Al Kuwait, Thành phố Kuwait 17,400
2010 Al-Ittihad Syria 1–1 (aet)
(4–2 p)
Kuwait Al-Qadsia Sân vận động quốc tế Jaber, Thành phố Kuwait 58,604
2011 FC Nasaf Uzbekistan 2–1 Kuwait Al-Kuwait Sân vận động Markaziy, Qarshi 15,753
2012 Al-Kuwait Kuwait 4–0 Iraq Erbil Sân vận động Franso Hariri, Erbil 30,000
2013 Al-Kuwait Kuwait 2–0 Kuwait Al-Qadsia Sân vận động Al-Sadaqua Walsalam, Thành phố Kuwait 10,000
2014 Al-Qadsia Kuwait 0–0 (aet)
(4–2 p)
Iraq Erbil Sân vận động Maktoum Bin Rashid Al Maktoum, Dubai 5,240
2015 Johor Darul Ta'zim Malaysia 1–0 Tajikistan Istiklol Sân vận động Pamir, Dushanbe 18,000
2016 Al-Quwa Al-Jawiya Iraq 1–0 Ấn Độ Bengaluru Sân vận động Suheim Bin Hamad , Doha 5,806
2017 Al-Quwa Al-Jawiya Iraq 1–0 Tajikistan Istiklol Sân vận động Trung tâm Hisor, Hisor 20,000
2018 Al-Quwa Al-Jawiya Iraq 2–0 TurkmenistanAltyn Asyr Sân vận động Basra Sports City, Basra 24,665
2019

Thành tích câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ Vô địch Á quân Năm vô địch Năm á quân
Kuwait Al-Kuwait 3 1 2009, 2012, 2013 2011
Jordan Al-Faisaly 2 1 2005, 2006 2007
Kuwait Al-Qadsia 1 2 2014 2010, 2013
Bahrain Al-Muharraq 1 1 2008 2006
Syria Al-Jaish 1 2004
Jordan Shabab Al-Ordon 1 2007
Syria Al-Ittihad 1 2010
Uzbekistan FC Nasaf 1 2011
Malaysia Johor Darul Ta'zim 1 2015
Iraq Erbil 2 2012, 2014
Syria Al-Wahda 1 2004
Liban Al-Nejmeh 1 2005
Liban Safa Beirut 1 2008
Syria Al-Karamah 1 2009
Tajikistan Istiklol 1 2015

Thành tích quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Vô địch Á quân
Kuwait Kuwait 4 3
 Jordan 3 1
 Iraq 2 2
 Syria 2 2
 Bahrain 1 1
 Malaysia 1
 Uzbekistan 1
 Liban 2
 Tajikistan 2
Ấn Độ Ấn Độ 1

Vua phá lưới[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Cầu thủ Câu lạc bộ Bàn thắng
2004 Singapore Indra Sahdan Daud Singapore Home United 7
Singapore Egmar Goncalves Singapore Home United
2005 Jordan Mo'ayyad Salim Jordan Al-Faisaly 9
2006 Jordan Mahmoud Shelbaieh Jordan Al-Wahdat 8
2007 Jordan Odai Al Saify Jordan Shabab Al-Ordun 5
Liban Mohammed Ghaddar Liban Al-Nejmeh
2008 Brasil Rico Bahrain Al-Muharraq 19
2009 Nigeria Robert Akaruye Bahrain Busaiteen 8
Syria Mohamad Hamwi Syria Al-Karamah
Syria Jehad Al Hussain Kuwait Al-Kuwait
Việt Nam Huỳnh Kesley Alves Việt Nam B.Bình Dương
2010 Brasil Afonso Alves Qatar Al-Rayyan 9
2011 Montenegro Ivan Bošković Uzbekistan Nasaf Qarshi 10
2012 Iraq Amjad Radhi Iraq Erbil 9
Syria Raja Rafe Syria Al-Shorta
2013 Tunisia Issam Jemâa Kuwait Al-Kuwait 16
2014 Tây Ban Nha Juan Belencoso Hồng Kông Kitchee 11
2015 Úc Daniel McBreen Hồng Kông South China 8
Bắc Macedonia Riste Naumov Myanmar Ayeyawady United

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]