Altyn Asyr FK

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
FC Altyn Asyr
120px
Tên đầy đủAltyn Asyr futbol kluby
Biệt danhNgười đánh tín hiệu
Thành lập2008
Sân vận độngSân vận động Ashgabat, Ashgabat
Turkmenistan
Sức chứa sân20,000
Chủ tịch điều hànhGurbanmyrat Hojageldiýew
Người quản lýÝazguly Hojageldyýew
Giải đấuÝokary Liga
20191st

Football Club Altyn Asyr (tiếng Turkmen: Altyn Asyr futbol kluby) là một câu lạc bộ bóng đá Turkmenistan có trụ sở ở Ashgabat.[1] Thành lập năm 2008, họ thi đấu ở giải bóng đá cao nhất Turkmenistan, Ýokary Liga. Đội bóng vẫn thi đấu từ đó đến nay, 3 lần vô địch Turkmenistan Higher League liên tiếp (2014, 2015 và 2016).[2] Câu lạc bộ cũng vô địch Cúp bóng đá Turkmenistan các năm 2009, 2015 và 2016 và thường xuyên thi đấu ở các giải đấu châu Á gần đây. Đội bóng thi đấu trên Sân vận động Ashgabat.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Đội bóng bắt đầu thi đấu ở giải vô địch và cúp Turkmenistan năm 2008. Từ những ngày đầu tiên tham gia, đội bóng có sự lãnh đạo của giám đốc Umarguly Nurmamedov. Từ năm 2008 đến giữa năm 2012, đội bóng được dẫn dắt bởi Ali Gurbani, từ giữa năm 2012 là Bayram Durdyýew.[3] Từ giữa năm 2013, đứng đầu câu lạc bộ là Gurbanmurat Hojageldiev. Với 65 điểm, Altyn Asyr giành huy chương đồng ở Giải vô địch Turkmenistan 2013. Từ mùa giải 2014, đội bóng được dẫn dắt bởi Ýazguly Hojageldyýew, với sự giúp đỡ của các cầu thủ Turkmenistan nổi tiếng Goçguly GoçgulyýewGurbangeldi Durdyýew. Cuối mùa giải Ýokary Liga 2014, lần đầu tiên đội bóng vô địch giải Turkmenistan.[4]

Mùa giải 2015, Altyn Asyr ra mắt ở Cúp AFC, thất bại trước Al-Saqr (0:1) trên Sân vận động Ashgabat.[5] Đội bóng vô địch Siêu cúp bóng đá Turkmenistan 2015, và bảo vệ thành công chức vô địch Ýokary Liga 2015 sớm 6 vòng đấu.[6] Tháng 12, đội bóng vượt qua Şagadam FK và vô địch Cúp bóng đá Turkmenistan 2015.[7]

Trong nước[sửa | sửa mã nguồn]

Mùa giải Giải đấu Cúp bóng đá Turkmenistan Vua phá lưới Huấn luyện viên
Hạng Vt St T H B BT BB Đ Cầu thủ Giải đấu
2008 1st 8 20 7 2 11 21 20 23 Bản mẫu:Lá cờicon Ali Gurbani
2009 1st 5 16 6 2 8 20 23 20 Winners Bản mẫu:Lá cờicon Didargylyç Urazow 10 Bản mẫu:Lá cờicon Ali Gurbani
2010 1st 2 18 10 5 3 34 20 35 Runners-up Bản mẫu:Lá cờicon Amir Gurbani
Bản mẫu:Lá cờicon Gahrymanberdi Çoňkaýew
10 Bản mẫu:Lá cờicon Ali Gurbani
2011 1st 6 36 12 9 15 46 42 44 Quarter-final Bản mẫu:Lá cờicon Ali Gurbani
2012 1st 6 32 13 7 12 46 39 46 Quarter-final Bản mẫu:Lá cờicon Ali Gurbani
Bản mẫu:Lá cờicon Baýram Durdyýew
2013 1st 3 36 20 5 11 73 37 65 Runners-up Bản mẫu:Lá cờicon Baýram Durdyýew
2014 1st 1 36 29 5 2 91 25 92 Quarter-final Bản mẫu:Lá cờicon Didar Durdyýew 26 Bản mẫu:Lá cờicon Ýazguly Hojageldyýew
2015 1st 1 36 29 5 2 81 21 92 Vô địch Bản mẫu:Lá cờicon Süleýman Muhadow 29 Bản mẫu:Lá cờicon Ýazguly Hojageldyýew
2016 1st 1 36 30 5 1 108 19 95 Vô địch Bản mẫu:Lá cờicon Süleýman Muhadow 30 Bản mẫu:Lá cờicon Ýazguly Hojageldyýew
2017 1st 1 32 25 4 3 83 24 79 Semi-Final Bản mẫu:Lá cờicon Ýazguly Hojageldyýew
2018

Châu lục[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến trận đấu diễn ra ngày 3 tháng 10 năm 2018
Giải đấu St T H B BT BB HS
Cúp AFC 23 11 8 4 42 24 +18
Tổng 23 11 8 4 42 24 +18
Mùa giải Giải đấu Vòng Câu lạc bộ Sân nhà Sân khách Tổng tỉ số
2015 Cúp AFC Vòng Sơ loại Bản mẫu:Lá cờicon Shabab Al-Dhahiriya 0–1  – 0–1 Symbol delete vote.svg
2016 Cúp AFC Group A Bản mẫu:Lá cờicon Al-Wehdat 0–0 1–1 4th Symbol delete vote.svg
Bản mẫu:Lá cờicon Al Ahed 2–0 0–3
Bản mẫu:Lá cờicon Hidd 1–2 1–1
2017 Cúp AFC Group D Bản mẫu:Lá cờicon Istiklol 1–1 0–1 2nd Symbol delete vote.svg
Bản mẫu:Lá cờicon Alay 4–1 2–1
Bản mẫu:Lá cờicon Dordoi Bishkek 3–0 2–0
2018 Cúp AFC Group D Bản mẫu:Lá cờicon Istiklol 2–2 3–2 1st Symbol keep vote.svg
Bản mẫu:Lá cờicon Alay Osh 5–0 6–3
Bản mẫu:Lá cờicon Ahal 1–0 0–0
Inter-zone play-off semi-final Bản mẫu:Lá cờicon Bengaluru 2–0 3–2 5–2 Symbol keep vote.svg
Inter-zone play-off final Bản mẫu:Lá cờicon April 25 1–1 2–2 3–3 Symbol keep vote.svg
2018 Bản mẫu:Lá cờicon Al-Quwa Al-Jawiya  –

Đội hình[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 29 tháng 8 năm 2018[8]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
1 Turkmenistan TM Mammet Orazmuhammedow
2 Turkmenistan HV Zafar Babajanow
3 Turkmenistan HV Şöhrat Söýünow
4 Turkmenistan HV Mekan Saparow
5 Turkmenistan HV Merdan Amangeldiýew
6 Turkmenistan HV Seýitmyrat Çaryýew
7 Turkmenistan Arslanmyrat Amanow
9 Turkmenistan Gurbangeldi Sahedov
10 Turkmenistan Selim Nurmuradov
11 Turkmenistan Myrat Ýagşyýew
12 Turkmenistan HV Serdar Annaorazow
13 Turkmenistan TM Ahmed Gurbanow
14 Turkmenistan TV Umidjan Astanov
15 Turkmenistan HV Akmyrat Jumanazarow
16 Turkmenistan TM Nurgeldy Astanov
18 Turkmenistan Furkat Tursunow
Số áo Vị trí Cầu thủ
19 Turkmenistan HV Selim Atayev
20 Turkmenistan TV Begmyrat Bayov
21 Turkmenistan TV Resul Hojaýew
22 Turkmenistan TV Mekan Aşyrow
24 Turkmenistan HV Gurbangeldi Batyrow
25 Turkmenistan TV Bagtyyar Gurgenov
27 Turkmenistan TV Velmyrat Ballakov
29 Turkmenistan TV Serdar Geldiyev
30 Turkmenistan Mihail Titow
33 Turkmenistan TV Annasahet Annasahedov
39 Turkmenistan Wahyt Orazsähedow
Turkmenistan TM Dovletyar Berdiyev
Turkmenistan TM Nikita Gorbunow
Turkmenistan HV Begench Saidmamedov
Turkmenistan Dovletgeldi Mirsultanov

Nhân viên câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Ban quản lý[sửa | sửa mã nguồn]

  • Gurbanmyrat Hojageldiyev: Chủ tịch
  • Kichigul Kichigulov: Nhân viên truyền thông
  • Annamuhammet Yarov: Quản lý

Ban kĩ thuật[sửa | sửa mã nguồn]

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Ýokary Liga (4)
2014, 2015, 2016, 2017.
Cúp bóng đá Turkmenistan (3)
2009, 2015, 2016.
Turkmenistan Super Cup (4)
2015, 2016, 2017, 2018.
Turkmenistan President's Cup (2)
2010, 2011.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]