Erbil

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Erbil
ھەولێر
أربيل
ܐܪܒܝܠ‎

Hawler, Arbīl
—  Thành phố  —
Theo chiều kim đồng hồ: đường phố, Mudhafaria Minaret, tượng Ibn al-Mustawfi, và thành Erbil
Theo chiều kim đồng hồ: đường phố, Mudhafaria Minaret, tượng Ibn al-Mustawfi, và thành Erbil
Erbil trên bản đồ Iraq
Erbil
Erbil
Erbil tại Iraq
Quốc gia Iraq
Vùng tự trị Kurdistan thuộc Iraq
Chính quyền
 • Thống đốcNawzad Hadi
 • Thị trưởngNihad Qoja
Diện tích
 • Tổng cộng197 km2 (76 mi2)
Độ cao390 m (1,280 ft)
Dân số (2015)
 • Tổng cộng852.500[1]
Múi giờGMT+3 (UTC+3)
 • Mùa hè (DST)not observed (UTC)
Mã bưu chính44001
Mã điện thoại066
Thành phố kết nghĩaBrașov sửa dữ liệu
Trang webhttp://hawlergov.org/ku/index.php

Erbil (Tiếng Trung Kurd: ھەولێر‎, Hawler; tiếng Ả Rập: أربيلArbīl), còn được viết là Arbil hay Irbil (tiếng Syriac: ܐܪܒܝܠ Arbyl), là thủ phủ của Kurdistan thuộc Iraq. Nó nằm cách thủ đô Baghdad chừng 350 kilômét (220 dặm) về phía bắc. Tỉnh Erbil mà thành phố nằm trong có tổng dân số 1,61 triệu người tính đến năm 2011.[2]

Sự cư ngụ của con người Erbil có niên đại từ khoảng 5000 TCN, khiến nơi đây trở thành một trong những vùng có người định cư liên tục lâu đời nhất.[3] Ở trung tâm thành phố là thành cổ Arbil. Văn kiện cổ nhất nhắc đến vùng này là từ triều Ur III của Sumer, khi vua Shulgi nhắc đến thành phố Urbilum, tên tiếng Hurria cổ của Arbil. Thành phố sau đó trở thành nơi cư ngụ của người Assyria.[4][5]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Iraq”. CITY POPULATION. Truy cập ngày 5 tháng 9 năm 2017. 
  2. ^ “Ministry of Planning”. 
  3. ^ Novácek, Karel (2008). “Research of the Arbil Citadel, Iraq, First Season”. Památky Archeologické (XCIX): 259–302. 
  4. ^ Villard 2001
  5. ^ Hamblin, William J. (2006). Warfare in the Ancient Near East to 1600 BC. Routledge. tr. 111. ISBN 0-415-25589-9.