Đội tuyển bóng đá U-16 nữ quốc gia Việt Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
U-16 Việt Nam
Huy hiệu áo/Huy hiệu liên đoàn
Hiệp hộiVFF (Việt Nam)
Huấn luyện viênNguyễn Thị Mai Lan
Đội trưởngVũ Thị Hoa
Mã FIFAVIE
Trang phục chính
Trang phục phụ

Đội tuyển bóng đá U-16 nữ quốc gia Việt Nam là đội tuyển bóng đá nữ cho độ tuổi 16 hoặc nhỏ hơn của Việt Nam do Liên đoàn bóng đá Việt Nam quản lý.

Thành viên[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách tham dự U-16 châu Á 2019.

Ban kỹ thuật[sửa | sửa mã nguồn]

Vị trí Họ tên Đơn vị
Trưởng đoàn Việt Nam Đỗ Huyền Nga VFF
Cố vấn chuyên môn Nhật Bản Ijiri Akira VFF
Huấn luyện viên trưởng Việt Nam Nguyễn Thị Mai Lan VFF
Trợ lý huấn luyện viên Việt Nam Lưu Ngọc Mai TP.HCM
Trợ lý huấn luyện viên Việt Nam Nguyễn Quốc Bình VFF
Trợ lý huấn luyện viên Việt Nam Nguyễn Thị Ngọc Anh Hà Nội
Huấn luyện viên thủ môn Việt Nam Nguyễn Thị Thanh Hảo VFF
Bác sĩ Việt Nam Phạm Văn Minh VFF
Bác sĩ Việt Nam Đoàn Thị Lan Anh Bệnh viện Thể thao
Cán bộ truyền thông Việt Nam Nguyễn Thu Hà VFF
Phiên dịch Việt Nam Nguyễn Đức Quân VFF

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

0#0 Vị trí Cầu thủ Ngày sinh và tuổi Câu lạc bộ
1 1TM Đào Thị Kiều Oanh 25 tháng 1, 2003 (16 tuổi) Việt Nam TT.HL & TĐ TDTT Hà Nội
22 1TM Danh Thi Kiều My 2004 (14 – 15 tuổi) Việt Nam TT. TDTT Q1 TP. Hồ Chí Minh
23 1TM Lê Thị Trà My 17 tháng 7, 2004 (15 tuổi) Việt Nam VFF

2 2HV Ngô Thị Thư 10 tháng 7, 2003 (16 tuổi) Việt Nam TT.HL & TĐ TDTT Hà Nội
3 2HV Ung Thị Mỹ Trinh 30 tháng 6, 2003 (16 tuổi) Việt Nam TT.HL & TĐ TDTT Hà Nội
5 2HV Lê Thị Bảo Trâm 2 tháng 3, 2004 (15 tuổi) Việt Nam TKS Việt Nam
13 2HV Lê Thị Kim Oanh 2004 (14 – 15 tuổi) Việt Nam TT.HL & TĐ TDTT Hà Nội
14 2HV Ngô Thị Huyền 25 tháng 10, 2003 (15 tuổi) Việt Nam VFF
16 2HV Trần Thị Hạnh 10 tháng 6, 2003 (16 tuổi) Việt Nam TT.HL & TĐ TDTT Hà Nam
20 2HV Nguyễn Thị Nga 2003 (15 – 16 tuổi) Việt Nam TNG Thái Nguyên

4 3TV Nguyễn Thùy Linh 2004 (14 – 15 tuổi) Việt Nam TT.HL & TĐ TDTT Hà Nam
6 3TV Nguyễn Thị Như Quỳnh 28 tháng 3, 2004 (15 tuổi) Việt Nam VFF
9 3TV Phan Thị Ngọc Trâm 15 tháng 4, 2003 (16 tuổi) Việt Nam TT. TDTT Q1 TP. Hồ Chí Minh
12 3TV Đỗ Thị Nhi 27 tháng 7, 2003 (16 tuổi) Việt Nam TT.HL & TĐ TDTT Hà Nội
15 3TV Trần Thị Minh Anh 2004 (14 – 15 tuổi) Việt Nam TKS Việt Nam
17 3TV Hồ Thị Thanh Thảo 17 tháng 5, 2004 (15 tuổi) Việt Nam VFF
18 3TV Phạm Thanh Huyền 2004 (14 – 15 tuổi) Việt Nam TKS Việt Nam
19 3TV Hồ Thị Kim Én 28 tháng 3, 2003 (16 tuổi) Việt Nam TT.HL & TĐ TDTT Hà Nội

7 4 Trần Nhật Lan 1 tháng 1, 2004 (15 tuổi) Việt Nam TKS Việt Nam
8 4 Vũ Thị Hoa(c) 6 tháng 11, 2003 (15 tuổi) Việt Nam TT.HL & TĐ TDTT Hà Nội
10 4 Đặng Thanh Thảo 24 tháng 2, 2003 (16 tuổi) Việt Nam TT.HL & TĐ TDTT Hà Nội
11 4 Bùi Thị Thương 1 tháng 7, 2004 (15 tuổi) Việt Nam TT.HL & TĐ TDTT Hà Nội
21 4 Tạ Thị Thuỷ 2004 (14 – 15 tuổi) Việt Nam TT.HL & TĐ TDTT Hà Nam

Nguyễn Thị Thuý Phương 2 tháng 6, 2003 (16 tuổi) Việt Nam TT. TDTT Q1 TP. Hồ Chí Minh

Lịch đấu[sửa | sửa mã nguồn]

U-16 châu Á

Giải đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá nữ U-16 Đông Nam Á[sửa | sửa mã nguồn]

AFF tổ chức giải U16 nữ Đông Nam Á đầu tiên năm 2009 cũng là năm đại diện U-16 nữ của Việt Nam được thành lập. Đội giành vị trí thứ ba giải năm đó sau khi thắng chủ nhà Myanmar trận tranh hạng ba ngày 18 tháng 10.

Giải vô địch bóng đá nữ U-16 châu Á[sửa | sửa mã nguồn]

Ở vòng loại giải vô địch nữ U-16 châu Á 2011, đội cán đích nhất bảng A vòng 1 khi toàn thắng không thủng lưới nhưng chỉ đứng thứ 4 vòng 2 và không thể dự vòng chung kết. U-16 nữ Việt Nam không dự hoặc không vượt qua vòng loại châu Á 3 kỳ sau đó cho đến khi đánh dấu mốc lịch sử lần đầu có vé dự U-16 nữ châu Á sau trận hòa U-16 nữ Iran ở vòng loại 2 kỳ 2019.

Đội ra mắt ở vòng chung kết tháng 9 năm 2019 bằng trận thua Bắc Triều Tiên 0–10, trắng tay rời giải khi chịu khuất phục trước hai đối thủ còn lại cũng đến từ Đông ÁHàn QuốcTrung Quốc mà không ghi được bàn thắng.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]