Đội tuyển bóng đá U-16 nữ quốc gia Việt Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
U-16 Việt Nam
Huy hiệu áo/Huy hiệu liên đoàn
Hiệp hộiVFF (Việt Nam)
Huấn luyện viênNguyễn Thị Mai Lan
Mã FIFAVIE
Trang phục chính
Trang phục phụ

Đội tuyển bóng đá U-16 nữ Quốc gia Việt Nam là đội tuyển bóng đá quốc gia dành cho nữ ở độ tuổi 16 hoặc nhỏ hơn của Việt Nam do Liên đoàn bóng đá Việt Nam quản lý.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tuyển U-16 nữ Việt Nam được thành lập năm 2009, là năm đầu tiên AFF tổ chức Giải bóng đá nữ U16 Đông Nam Á 2009. Đội giành vị trí thứ ba chung cuộc sau khi vượt qua chủ nhà Myanmar trận tranh hạng ba với tỷ số 3-0 ngày 18 tháng 10 năm 2009.[1] Việt Nam dự vòng loại giải vô địch nữ U16 châu Á 2011, cán đích ở vị trí thứ nhất bảng A vòng loại thứ nhất với thành tích toàn thắng và không bị thủng lưới.[2] Vòng loại thứ hai, đội cán đích ở vị trí thứ tư và lỡ cơ hội tham dự vòng chung kết.[3] U-16 nữ Việt Nam không dự hoặc không vượt qua vòng loại châu Á 3 kỳ sau đó cho đến kỳ 2019 sau trận hòa U-16 nữ Iran ở vòng loại thứ hai, đội đặt dấu mốc lịch sử khi lọt vào vòng chung kết U-16 nữ châu Á lần đầu tiên.[4]


Thống kê giải đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Giải bóng đá nữ U16 Đông Nam Á[sửa | sửa mã nguồn]

Giải bóng đá nữ U-16 Đông Nam Á Huấn luyện viên
Năm Kết quả Vị trí St T H B Bt Bb
Myanmar 2009 Thứ ba 3/8 5 3 0 2 19 8 Việt Nam Trần Ngọc Thái Tuấn
Indonesia 2018 Thứ ba 3/9 6 3 3 0 8 0 Việt Nam Nguyễn Thị Mai Lan
Tổng cộng Thứ ba 3/8 11 6 3 2 27 8

Giải vô địch bóng đá nữ U-16 châu Á[sửa | sửa mã nguồn]

Vòng chung kết nữ U-16 châu Á Vòng loại nữ U-16 châu Á Huấn luyện viên
Năm Kết quả Vị trí Tr T H B Bt Bb Tr T H B BT BB
Hàn Quốc 2005 Không tham dự Không tham dự Không có
Thái Lan 2009 Không tham dự Không tham dự Việt Nam Trần Ngọc Thái Tuấn
Trung Quốc 2011 Không vượt qua vòng loại 8 5 1 2 41 11 Việt Nam Nguyễn Duy Hùng
Trung Quốc 2013 Không tham dự Không tham dự Không có
Trung Quốc 2015 Không vượt qua vòng loại 3 1 0 2 7 9 Việt Nam Lưu Ngọc Mai
Trung Quốc 2017 Không vượt qua vòng loại 5 4 0 1 19 7 Việt Nam Nguyễn Thị Mai Lan
Thái Lan 2019 Chưa xác định 7 4 1 2 26 3
Tổng cộng 23 14 1 7 93 30

Đội hình[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 23 tháng 8 năm 2016 từ Trang chủ Liên đoàn bóng đá Việt Nam.[5]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
Việt Nam TM Trần Thị Trang (Hà Nam)
Việt Nam TM Hồ Thị Thể (Huế)
Việt Nam TM Phạm Vũ Ngọc Thảo (Hà Nội)
Việt Nam HV Phạm Thị Lan Anh (Hà Nội)
Việt Nam HV Chu Thị Chà Mi (Hà Nam)
Việt Nam HV Hà Thị Ngọc Uyên (Sơn La)
Việt Nam HV Nguyễn Thị Lệ (Hà Nội)
Việt Nam HV Nguyễn Thị Thùy Linh (Hà Nam)
Việt Nam HV Trịnh Hà Chi (Hà Nam)
Việt Nam HV Trần Thị Hiền Anh (Hà Nam)
Việt Nam HV Nguyễn Minh Nhật (Hà Nội)
Số áo Vị trí Cầu thủ
Việt Nam HV Trần Thị Mỹ Thương (Huế)
Việt Nam TV Trần Thị Hải Linh (Hà Nội)
Việt Nam TV Phạm Thị Thùy Loan (TP.Hồ Chí Minh)
Việt Nam TV Nguyễn Thị Tú Anh (Hà Nội)
Việt Nam TV Nguyễn Thị Hằng (Hà Nội)
Việt Nam TV Lê Thị Kim Lảnh (Huế)
Việt Nam TV Phan Thị Thu Thìn (Huế)
Việt Nam Ngân Thị Vạn Sự (Hà Nội)
Việt Nam Lê Thị Hoài Nhi (Huế)
Việt Nam Nguyễn Thị Thanh Nhã (Hà Nội)
Việt Nam TV Trương Thị Mỹ Duyên (Hà Nam)

Đội ngũ kỹ thuật[sửa | sửa mã nguồn]

Vị trí Họ tên Đơn vị
Huấn luyện viên trưởng Việt Nam Nguyễn Thị Mai Lan VFF
Trợ lý huấn luyện viên Việt Nam Lưu Ngọc Mai TP.HCM
Trợ lý huấn luyện viên Việt Nam Nguyễn Quốc Bình VFF
Trợ lý huấn luyện viên Việt Nam Nguyễn Thị Ngọc Anh Hà Nội
Huấn luyện viên thủ môn Việt Nam Nguyễn Thị Thanh Hảo VFF
Bác sĩ 1 Việt Nam Phạm Văn Minh VFF
Bác sĩ 2 Việt Nam Đoàn Thị Lan Anh Bệnh viện Thể thao

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]