Đội tuyển bóng đá U-23 quốc gia Việt Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
U-23 Việt Nam
Huy hiệu áo/huy hiệu Hiệp hội
Hiệp hộiVFF (Việt Nam)
Liên đoàn châu lụcAFC (châu Á)
Liên đoàn khu vựcAFF (Đông Nam Á)
Huấn luyện viên trưởngHoàng Anh Tuấn (tạm quyền)
Đội trưởngKhác nhau
Sân nhàKhác nhau
Mã FIFAVIE
Áo màu chính
Áo màu phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Việt Nam 0–4 Trung Quốc 
(Hà Nội, Việt Nam; 23 tháng 5 năm 1999)
Trận thắng đậm nhất
 Việt Nam 8–0 Brunei 
(Jakarta, Indonesia; 12 tháng 11 năm 2011)
Trận thua đậm nhất
 Singapore 5–0 Việt Nam 
(Nakhon Ratchasima, Thái Lan; 14 tháng 12 năm 2007)
 Việt Nam 0–5 U-20 Argentina 
(Mỹ Đình, Hà Nội; 14 tháng 5 năm 2017)
Cúp bóng đá U-23 châu Á
Sồ lần tham dự5 (Lần đầu vào năm 2016)
Kết quả tốt nhấtÁ quân (2018)
Giải vô địch bóng đá U-23 Đông Nam Á
Sồ lần tham dự3 (Lần đầu vào năm 2019)
Kết quả tốt nhấtVô địch (2022, 2023)

Đội tuyển bóng đá U-23 quốc gia Việt Namđội tuyển bóng đá dành cho độ tuổi 23 và nhỏ hơn do Liên đoàn bóng đá Việt Nam quản lý từ năm 1999. Mặc dù là đội bóng thuộc cấp độ trẻ, tuy nhiên vì bóng đá nam SEA Games từ năm 2001 quy định độ tuổi tham dự là dưới 23 tuổi nên đội U-23 rất được chú trọng tại Việt Nam, và được quan tâm ngang với Đội tuyển quốc gia.[a]

Một số giải đấu như Á vận hội hay Thế vận hội cho phép giới hạn tối đa 3 cầu thủ quá tuổi. Nếu có thêm 3 cầu thủ quá tuổi thì được gọi là Đội tuyển Olympic.[7] Trong khi đó SEA Games hiện nay quy định độ tuổi là U-22 và được thêm tối đa 2 người quá tuổi.

Tại SEA Games 31, quy định lại được thay đổi khi mỗi đội được thêm 3 cầu thủ quá tuổi, ngoài ra vì giải đấu hoãn từ năm 2021 sang năm 2022 nên độ tuổi tham dự được nâng lên thành U-23.

Lịch sử tổng quan[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới sự dẫn dắt của Quản Trọng Hùng và trợ lý Đoàn Phùng, U-23 Việt Nam dự giải đấu đầu tiên với vòng loại Olympic Sydney 2000. Đội chưa bao giờ vượt qua vòng loại Thế vận hội.

SEA Games 21 là kỳ SEA Games đầu tiên đội dự và bị loại từ vòng bảng; sau đó đăng cai SEA Games 22, cùng với kỳ 23 đều thua Thái Lan chung kết; kỳ 2426 thì đứng thứ tư còn kỳ 25 là lần thứ ba về nhì. Đội dừng bước ở vòng bảng kỳ 27 và đoạt huy chương đồng kỳ 28. Sau kỳ SEA Games 29 đáng thất vọng của U-22 Việt Nam khi dừng bước ngay ở vòng bảng, U-22 Việt Nam đã giành tấm huy chương vàng tại SEA Games 30, lần đầu tiên kể từ năm 1959. Việt Nam cũng đã đăng cai tổ chức SEA Games 31Hà Nội và lần thứ hai liên tiếp giành tấm huy chương vàng.

Hai lần đầu dự Á vận hội môn bóng đá nam, Việt Nam đều dừng bước ở vòng bảng. Kỳ 2010, đội lọt vào vòng 16 đội và để thua Triều Tiên. Tại Á vận hội 2014, Việt Nam đứng đầu bảng và đều thắng cả 2 đối thủ là IranKyrgyzstan, sau đó thầy trò Miura Toshiya để thua UAE ở vòng 1/8. Miura cũng dẫn đội dự vòng chung kết U-23 châu Á 2016 và toàn thua cả 3 trận ở vòng bảng. Cũng ở giải này năm 2018, dưới sự dẫn dắt của HLV Park Hang-seo, Việt Nam lọt vào vòng đấu loại trực tiếp, sau đó liên tiếp loại IraqQatarloạt sút luân lưu và cuối cùng thua Uzbekistan ở phút cuối hiệp phụ trận chung kết. Đội trở thành đội bóng Đông Nam Á đầu tiên góp mặt ở một trận chung kết cấp châu lục, và với thành tích này đội được trao Huân chương Lao động hạng Nhất theo Quyết định 125 do chủ tịch nước Trần Đại Quang ký.[8] Đội đứng thứ tư Á vận hội năm đó sau khi thua Hàn Quốc ở trận bán kết 1–3 và thua UAE trên loạt sút luân lưu trận tranh hạng 3. U-23 châu Á năm 2020, đội lần lượt cầm hòa UAE và Jordan với cùng tỉ số 0–0 trước khi thua ngược Triều Tiên 1–2 và bị loại từ vòng bảng.

Trang phục thi đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Trang phục thi đấu
Giai đoạn Hãng trang phục
1999–2004 Đức Adidas
2005 không có
2006–2008 Trung Quốc Li Ning
2009–2014 Hoa Kỳ Nike
2014–2024 Thái Lan Grand Sport
2024– Nhật Bản Jorgabola
Trang phục sân nhà
1999-2001
2002-2003
2004
2005
2006-2008
2009-2010
2010-2012
2012-2014
2014-2015
2014-2016
2019
2020
2021-2022
2022-2024
2024-
Áo đấu sân khách
2002-2003
2004
2005
2006-2008
2009-2010
2010-2012
2012-2014
2014-2015
2016
2019
2020
2021-2022
2022-2024
2024-
Áo đấu thủ môn
2006-2008
2006-2008
2009-2010
2009-2010
2010-2012
2010-2012
2010-2012
2010-2012
2012-2014
2012-2014
2012-2014

Thành phần ban huấn luyện[sửa | sửa mã nguồn]

Vị trí Đội 1 Đội 2
Trưởng đoàn Việt Nam Đoàn Anh Tuấn Việt Nam Lưu Quang Điện Biên
Huấn luyện viên trưởng Việt Nam Hoàng Anh Tuấn Việt Nam Hoàng Anh Tuấn
Trợ lý huấn luyện viên Việt Nam Trần Minh Chiến
Việt Nam Hứa Hiền Vinh
Việt Nam Lê Phước Tứ
Việt Nam Nguyễn Việt Thắng
Việt Nam Trương Đình Luật
Việt Nam Mai Xuân Hợp
Việt Nam Ngô Tuấn Vinh
Huấn luyện viên thủ môn Việt Nam Nguyễn Thế Anh Việt Nam Trần Đức Cường
Việt Nam Ngô Việt Trung
Chuyên viên phân tích Việt Nam Lê Minh Dũng
Huấn luyện viên thể lực Pháp Cédric Roger Brasil José Brandi Regato Neto
Săn sóc viên Việt Nam Đinh Kim Tuấn
Phiên dịch viên Việt Nam Hoàng Xuân Bách

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách 23 cầu thủ tham dự Cúp bóng đá U-23 châu Á 2024

0#0 Vị trí Cầu thủ Ngày sinh và tuổi Câu lạc bộ
1 1TM Đỗ Sỹ HuyOA (đội trưởng) 16 tháng 4, 1998 (26 tuổi) Việt Nam Công an Hà Nội
13 1TM Cao Văn Bình 8 tháng 1, 2005 (19 tuổi) Việt Nam Sông Lam Nghệ An
22 1TM Quan Văn Chuẩn (đội phó) 7 tháng 1, 2001 (23 tuổi) Việt Nam Hà Nội

2 2HV Phan Tuấn Tài (đội phó) 7 tháng 1, 2001 (23 tuổi) Việt Nam Viettel
3 2HV Võ Minh Trọng 24 tháng 10, 2001 (22 tuổi) Việt Nam Đồng Tháp
4 2HV Nguyễn Mạnh Hưng 8 tháng 8, 2005 (18 tuổi) Việt Nam Viettel
5 2HV Lê Nguyên Hoàng 14 tháng 2, 2005 (19 tuổi) Việt Nam Sông Lam Nghệ An
16 2HV Nguyễn Hồng Phúc 31 tháng 5, 2003 (20 tuổi) Việt Nam Viettel
21 2HV Nguyễn Đức Anh 15 tháng 5, 2003 (20 tuổi) Việt Nam Hà Nội

6 3TV Trần Nam Hải 5 tháng 2, 2004 (20 tuổi) Việt Nam Sông Lam Nghệ An
7 3TV Nguyễn Đức Việt 1 tháng 1, 2004 (20 tuổi) Việt Nam Hoàng Anh Gia Lai
8 3TV Nguyễn Đức Phú 13 tháng 1, 2003 (21 tuổi) Việt Nam PVF-CAND
11 3TV Đinh Xuân Tiến 10 tháng 1, 2003 (21 tuổi) Việt Nam Sông Lam Nghệ An
12 3TV Nguyễn Đình Bắc 19 tháng 8, 2004 (19 tuổi) Việt Nam Quảng Nam
14 3TV Khuất Văn Khang (đội phó) 11 tháng 5, 2003 (20 tuổi) Việt Nam Viettel
17 3TV Nguyễn Phi Hoàng 27 tháng 2, 2003 (21 tuổi) Việt Nam SHB Đà Nẵng
18 3TV Nguyễn Thái Sơn 13 tháng 7, 2003 (20 tuổi) Việt Nam Đông Á Thanh Hóa

9 4 Nguyễn Quốc Việt 4 tháng 5, 2003 (20 tuổi) Việt Nam Hoàng Anh Gia Lai
10 4 Nhâm Mạnh Dũng (đội phó) 12 tháng 4, 2000 (24 tuổi) Việt Nam Viettel
15 4 Nguyễn Thanh Nhàn 28 tháng 7, 2003 (20 tuổi) Việt Nam PVF-CAND
19 4 Võ Nguyên Hoàng 7 tháng 2, 2002 (22 tuổi) Việt Nam PVF-CAND
20 4 Bùi Vĩ Hào 24 tháng 2, 2003 (21 tuổi) Việt Nam Becamex Bình Dương

  • OA Cầu thủ quá 23 tuổi.

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách cầu thủ từng được triệu tập trong năm 2023.

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Đoàn Huy Hoàng 18 tháng 6, 2003 (20 tuổi) Việt Nam Viettel Asiad 2022PRE
TM Nguyễn Văn Việt 12 tháng 7, 2002 (21 tuổi) Việt Nam Sông Lam Nghệ An U-23 Đông Nam Á 2023
TM Trần Trung Kiên 9 tháng 2, 2003 (21 tuổi) Việt Nam Hoàng Anh Gia Lai U-23 Đông Nam Á 2023PRE
TM Nguyễn Bảo Ngọc 28 tháng 3, 2007 (17 tuổi) Việt Nam Sông Lam Nghệ An U-23 Đông Nam Á 2023PRE
TM Trần Liêm Điều 19 tháng 2, 2001 (23 tuổi) Việt Nam Thép Xanh Nam Định U-23 Doha 2023
TM Nguyễn Duy Dũng 1 tháng 5, 2002 (21 tuổi) Việt Nam Hòa Bình Đợt 1 năm 2023

HV Trần Quang Thịnh 12 tháng 5, 2001 (22 tuổi) Việt Nam Công an Hà Nội Vòng loại U-23 châu Á 2024
HV Hồ Văn Cường 15 tháng 1, 2003 (21 tuổi) Việt Nam Sông Lam Nghệ An Vòng loại U-23 châu Á 2024
HV Lương Duy Cương 7 tháng 11, 2001 (22 tuổi) Việt Nam SHB Đà Nẵng Vòng loại U-23 châu Á 2024
HV Nguyễn Ngọc Thắng 2 tháng 8, 2002 (21 tuổi) Việt Nam Hồng Lĩnh Hà Tĩnh Vòng loại U-23 châu Á 2024
HV Giáp Tuấn Dương 7 tháng 9, 2002 (21 tuổi) Việt Nam Công an Hà Nội Vòng loại U-23 châu Á 2024PRE
HV Vũ Tiến Long 4 tháng 4, 2002 (22 tuổi) Việt Nam Hà Nội Vòng loại U-23 châu Á 2024PRE
HV Huỳnh Thế Hiếu 29 tháng 8, 2001 (22 tuổi) Việt Nam Huế Vòng loại U-23 châu Á 2024PRE
HV Đặng Tuấn Phong 7 tháng 2, 2003 (21 tuổi) Việt Nam Huế Vòng loại U-23 châu Á 2024PRE
HV Trần Văn Thắng 6 tháng 7, 2001 (22 tuổi) Việt Nam Hòa Bình Vòng loại U-23 châu Á 2024PRE
HV Nguyễn Văn Triệu 17 tháng 1, 2003 (21 tuổi) Việt Nam Hoàng Anh Gia Lai Vòng loại U-23 châu Á 2024PRE
HV Lê Hoàng Khải 26 tháng 11, 2004 (19 tuổi) Việt Nam Đồng Tháp Vòng loại U-23 châu Á 2024PRE
HV Vũ Văn Sơn 10 tháng 5, 2003 (20 tuổi) Việt Nam Hà Nội Vòng loại U-23 châu Á 2024PRE
HV Mai Quốc Tú 10 tháng 7, 2005 (18 tuổi) Việt Nam SHB Đà Nẵng Vòng loại U-23 châu Á 2024PRE
HV Lê Văn Hà 1 tháng 7, 2004 (19 tuổi) Việt Nam SHB Đà Nẵng Vòng loại U-23 châu Á 2024PRE
HV Nguyễn Thành Khải 28 tháng 10, 2002 (21 tuổi) Việt Nam SHB Đà Nẵng Vòng loại U-23 châu Á 2024INJ
HV Trương Trí Thiện 29 tháng 9, 2005 (18 tuổi) Việt Nam Lyon–Thành phố Hồ Chí Minh U-23 Đông Nam Á 2023PRE
HV Nguyễn Đình Sơn 3 tháng 3, 2001 (23 tuổi) Việt Nam Thép Xanh Nam Định U-23 Đông Nam Á 2023PRE
HV Hà Văn Phương 7 tháng 1, 2001 (23 tuổi) Việt Nam Công an Hà Nội Tháng 6 năm 2023
HV Bùi Xuân Thịnh 15 tháng 9, 2001 (22 tuổi) Việt Nam Công an Hà Nội U-23 Doha 2023
HV Phan Du Học 1 tháng 11, 2001 (22 tuổi) Việt Nam Hoàng Anh Gia Lai Đợt 1 năm 2023
HV Nguyễn Hữu Thực 8 tháng 8, 2001 (22 tuổi) Việt Nam Công an Hà Nội Đợt 1 năm 2023
HV Hồ Khắc Lương 10 tháng 1, 2001 (23 tuổi) Việt Nam Sông Lam Nghệ An Đợt 1 năm 2023
HV Trần Văn Thành 24 tháng 7, 2001 (22 tuổi) Việt Nam Sông Lam Nghệ An Đợt 1 năm 2023

TV Nguyễn Công Phương 3 tháng 6, 2006 (17 tuổi) Việt Nam Viettel Asiad 2022PRE
TV Lê Văn Đô 7 tháng 8, 2001 (22 tuổi) Việt Nam Công an Hà Nội Vòng loại U-23 châu Á 2024
TV Hoàng Văn Toản 1 tháng 4, 2001 (23 tuổi) Việt Nam Công an Hà Nội Vòng loại U-23 châu Á 2024
TV Nguyễn Hữu Nam 1 tháng 1, 2001 (23 tuổi) Việt Nam PVF-CAND Vòng loại U-23 châu Á 2024
TV Võ Hoàng Minh Khoa 12 tháng 3, 2001 (23 tuổi) Việt Nam Becamex Bình Dương Vòng loại U-23 châu Á 2024
TV Lê Quốc Nhật Nam 23 tháng 3, 2001 (23 tuổi) Việt Nam Huế Vòng loại U-23 châu Á 2024
TV Huỳnh Công Đến 19 tháng 8, 2001 (22 tuổi) Việt Nam PVF-CAND Vòng loại U-23 châu Á 2024PRE
TV Trần Ngọc Sơn 27 tháng 1, 2003 (21 tuổi) Việt Nam Thép Xanh Nam Định Vòng loại U-23 châu Á 2024PRE
TV Nguyễn An Khánh
(Andrej Nguyen)
15 tháng 3, 2005 (19 tuổi) Cộng hòa Séc Sigma Olomouc Vòng loại U-23 châu Á 2024PRE
TV Đỗ Văn Chí 29 tháng 4, 2004 (19 tuổi) Việt Nam Viettel Vòng loại U-23 châu Á 2024PRE
TV Nguyễn Anh Tuấn 28 tháng 12, 2001 (22 tuổi) Việt Nam Hòa Bình Vòng loại U-23 châu Á 2024PRE
TV Phan Ngọc Tín 9 tháng 3, 2004 (20 tuổi) Việt Nam TopenLand Bình Định Vòng loại U-23 châu Á 2024PRE
TV Nguyễn Thái Quốc Cường 6 tháng 3, 2004 (20 tuổi) Việt Nam Bà Rịa – Vũng Tàu Vòng loại U-23 châu Á 2024PRE
TV Nguyễn Quang Huy 20 tháng 12, 2004 (19 tuổi) Việt Nam Bà Rịa – Vũng Tàu Vòng loại U-23 châu Á 2024PRE
TV Nguyễn Văn Trường 10 tháng 9, 2003 (20 tuổi) Việt Nam Hà Nội U-23 Đông Nam Á 2023
TV Nguyễn Đăng Dương 7 tháng 9, 2005 (18 tuổi) Việt Nam Viettel U-23 Đông Nam Á 2023
TV Thái Bá Đạt 23 tháng 3, 2005 (19 tuổi) Việt Nam PVF U-23 Đông Nam Á 2023
TV Nguyễn Quang Vinh 27 tháng 1, 2005 (19 tuổi) Việt Nam Sông Lam Nghệ An U-23 Đông Nam Á 2023PRE
TV La Nguyễn Bảo Trung 5 tháng 10, 2002 (21 tuổi) Việt Nam Công an Hà Nội U-23 Đông Nam Á 2023PRE
TV Nguyễn Chính Đăng 31 tháng 5, 2001 (22 tuổi) Việt Nam Phù Đổng U-23 Đông Nam Á 2023PRE
TV Ngô Sỹ Chinh 16 tháng 2, 2001 (23 tuổi) Việt Nam Hà Nội U-23 Doha 2023
TV Hoàng Vĩnh Nguyên 3 tháng 2, 2002 (22 tuổi) Việt Nam Thành phố Hồ Chí Minh U-23 Doha 2023
TV Nguyễn Nam Trường 24 tháng 1, 2001 (23 tuổi) Việt Nam Hòa Bình Đợt 1 năm 2023
TV Đặng Quang Tú 13 tháng 6, 2001 (22 tuổi) Việt Nam Sông Lam Nghệ An Đợt 1 năm 2023
TV Trần Mạnh Quỳnh 18 tháng 1, 2001 (23 tuổi) Việt Nam Sông Lam Nghệ An Đợt 1 năm 2023
TV Nguyễn Anh Tú 18 tháng 11, 2003 (20 tuổi) Việt Nam Hòa Bình Đợt 1 năm 2023
TV Phạm Văn Hữu 3 tháng 6, 2001 (22 tuổi) Việt Nam SHB Đà Nẵng Đợt 1 năm 2023
TV Bùi Ngọc Long 6 tháng 10, 2001 (22 tuổi) Việt Nam Thành phố Hồ Chí Minh Đợt 1 năm 2023
TV Nguyễn Thanh Khôi 18 tháng 11, 2001 (22 tuổi) Việt Nam Thành phố Hồ Chí Minh Đợt 1 năm 2023
TV Ngô Đức Hoàng 16 tháng 9, 2002 (21 tuổi) Việt Nam PVF-CAND Đợt 1 năm 2023
TV Nguyễn Văn Tùng 7 tháng 3, 2002 (22 tuổi) Việt Nam PVF-CAND Đợt 1 năm 2023

Nguyễn Văn Tùng 2 tháng 6, 2001 (22 tuổi) Việt Nam Hà Nội Vòng loại U-23 châu Á 2024
Nguyễn Minh Quang 3 tháng 2, 2001 (23 tuổi) Việt Nam SHB Đà Nẵng Vòng loại U-23 châu Á 2024PRE
Hoàng Minh Tiến 23 tháng 3, 2005 (19 tuổi) Việt Nam Vị Trí Vàng Kon Tum Vòng loại U-23 châu Á 2024PRE
Cao Quốc Khánh 27 tháng 10, 2002 (21 tuổi) Việt Nam Đồng Nai Vòng loại U-23 châu Á 2024PRE
Nguyễn Ngọc Mỹ 20 tháng 2, 2004 (20 tuổi) Việt Nam Phú Thọ Vòng loại U-23 châu Á 2024PRE
Vũ Minh Hiếu 10 tháng 5, 2002 (21 tuổi) Hàn Quốc Cheonan City Vòng loại U-23 châu Á 2024PRE
Lê Đình Long Vũ 27 tháng 5, 2006 (17 tuổi) Việt Nam Sông Lam Nghệ An U-23 Đông Nam Á 2023
Nguyễn Hữu Tuấn 12 tháng 3, 2005 (19 tuổi) Việt Nam Viettel U-23 Đông Nam Á 2023
Phạm Đình Duy 2 tháng 4, 2002 (22 tuổi) Việt Nam SHB Đà Nẵng U-23 Đông Nam Á 2023
Ngô Văn Lương 3 tháng 6, 2001 (22 tuổi) Việt Nam Sông Lam Nghệ An Đợt 1 năm 2023
Tẩy Văn Toàn 28 tháng 2, 2001 (23 tuổi) Việt Nam PVF-CAND Đợt 1 năm 2023

  • PRE Cầu thủ nằm trong danh sách sơ bộ.
  • INJ Cầu thủ bị chấn thương.
  • SUS Cầu thủ đang bị treo giò.
  • WD Cầu thủ không lên tập trung vì lý do khác.

Lịch thi đấu[sửa | sửa mã nguồn]

2023[sửa | sửa mã nguồn]

Thống kê[sửa | sửa mã nguồn]

Thế vận hội Mùa hè[sửa | sửa mã nguồn]

Bóng đá tại Thế vận hội Mùa hè Vòng loại
Năm Kết quả Vị trí ST T H B BT BB ST T H B BT BT
2000 Vòng loại đầu tiên 6 0 2 4 3 12
2004 2 0 1 1 2 4
2008 Vòng loại thứ 3 13 5 2 6 13 17
2012 Vòng loại thứ 2 2 0 0 2 1 6
2016 Không vượt qua vòng loại Thông qua kết quả vòng loạiVòng chung kết Giải U-23 châu Á 2016
2020 Thông qua kết quả vòng loạiVòng chung kết Giải U-23 châu Á 2020
2024 Chưa xác định Thông qua kết quả vòng loạiVòng chung kết Giải U-23 châu Á 2024
2028 Chưa xác định Chưa xác định
2032 Chưa xác định Chưa xác định
Tổng số 0/7 23 5 5 13 16 39

U-23 châu Á[sửa | sửa mã nguồn]

Kỷ lục giải vô địch bóng đá U-23 châu Á Vòng loại
Năm Kết quả Vị trí ST T H B BT BB ST T H B BT BB
Oman 2013 Không vượt qua vòng loại 5 1 0 4 11 10
Qatar 2016 Vòng bảng 15/16 3 0 0 3 3 8 3 2 0 1 9 3
Trung Quốc 2018 Á quân 2/16 6 1 3 2 8 9 3 2 0 1 13 3
Thái Lan 2020 Vòng bảng 13/16 3 0 2 1 1 2 3 3 0 0 11 0
Uzbekistan 2022 Tứ kết 7/16 4 1 2 1 5 5 2 2 0 0 2 0
Qatar 2024 Vượt qua vòng loại 3 2 0 1 9 2
Ả Rập Xê Út 2026 Chưa xác định Chưa xác định
Tổng số Á quân 2/16 16 2 7 7 17 24 18 12 0 7 55 18

Á vận hội[sửa | sửa mã nguồn]

Á vận hội
Năm Kết quả Vị trí Trận T H B BT BB
Hàn Quốc 2002 Vòng bảng 19/24 3 0 1 2 0 5
Qatar 2006 15/28 3 1 0 2 6 5
Trung Quốc 2010 Vòng 1/8 14/24 4 1 0 3 5 10
Hàn Quốc 2014 12/29 3 2 0 1 6 4
Indonesia 2018 Hạng tư 4/25 7 5 1 1 10 4
Trung Quốc 2022 Vòng bảng 17/21 3 1 0 2 5 9
Nhật Bản 2026 Chưa xác định
Qatar 2030
Ả Rập Xê Út 2034
Tổng số Hạng tư 4/25 20 9 1 10 26 27

Đại hội Thể thao Đông Nam Á[sửa | sửa mã nguồn]

  • Đội tuyển quốc gia chỉ được tham dự đến năm 1999. Từ năm 2001, tất cả các đội tuyển U-23 (+) và U-22 (+) quốc gia được phép tham dự SEA Games.
Bóng đá tại Đại hội Thể thao Đông Nam Á
Năm Kết quả VT ST T H B BT BB
2001 Vòng bảng 6/9 3 1 0 2 5 4
2003 Bạc  2/8 5 3 1 1 8 6
2005 2/9 6 4 0 2 13 8
2007 Hạng tư 4/8 5 2 1 2 7 10
2009 Bạc  2/9 6 4 1 1 18 5
2011 Hạng tư 4/11 7 4 1 2 17 8
2013 Vòng bảng 6/10 4 2 0 2 13 3
2015 Đồng  3/11 7 5 0 2 23 6
2017 Vòng bảng 5/11 5 3 1 1 12 4
2019 Vàng  1/11 7 6 1 0 24 4
2021 1/10 6 5 1 0 8 0
2023 Đồng  3/10 6 4 1 1 13 7
2025 Chưa xác định
Tổng số Vàng  1/11 61 38 7 16 149 71

U-23 Đông Nam Á[sửa | sửa mã nguồn]

U-23 Đông Nam Á
Năm Kết quả VT ST T *H B BT BB
2005 Không tham dự
2011 Bị hủy bỏ
2019 Hạng ba 3/8 5 3 1 1 7 2
2022 Vô địch 1/9 4 3 1 0 9 0
2023 1/10 4 3 1 0 9 2
Tổng số Vô địch 1/10 13 9 3 1 25 4
Ghi chú
  • *: Biểu thị các trận hòa chỉ ra các trận đấu vòng đấu loại trực tiếp được quyết định trên loạt sút luân lưu.

Thống kê huấn luyện viên[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 19 tháng 9 năm 2023
Danh sách các huấn luyện viên đội tuyển U-23 Việt Nam
Ảnh Huấn luyện viên Ngày bắt đầu Ngày kết thúc Tr T H B BT BB %Thắng Danh hiệu
Việt Nam Hoàng Anh Tuấn (tạm quyền) tháng 7 năm 2023 24 tháng 9 năm 2023 &00000000000000060000006 &00000000000000040000004 &00000000000000020000002 &00000000000000000000000 &000000000000001400000014 &00000000000000060000006 0&000000000000006667000066,67 1 U-23 Đông Nam Á 2023
Pháp Philippe Troussier 1 tháng 3 năm 2023 hiện tại &000000000000001200000012 &00000000000000060000006 &00000000000000030000003 &00000000000000030000003 &000000000000002200000022 &000000000000001600000016 0&000000000000005000000050,00 3 Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2023
Hàn Quốc Gong Oh-kyun 23 tháng 5 năm 2022 12 tháng 12 năm 2022 &00000000000000050000005 &00000000000000010000001 &00000000000000020000002 &00000000000000020000002 &00000000000000050000005 &00000000000000080000008 0&000000000000002000000020,00
Hàn Quốc Lee Young-jin (tạm quyền) 1 tháng 3 năm 2022 30 tháng 3 năm 2022 &00000000000000030000003 &00000000000000000000000 &00000000000000010000001 &00000000000000020000002 &00000000000000000000000 &00000000000000020000002 00&00000000000000000000000,00
Việt Nam Đinh Thế Nam (tạm quyền) tháng 12 năm 2021 26 tháng 2 năm 2022 &00000000000000040000004 &00000000000000040000004 &00000000000000000000000 &00000000000000000000000 &00000000000000090000009 &00000000000000000000000 &0000000000000100000000100,00 1 U-23 Đông Nam Á 2022
Hàn Quốc Kim Han-yoon (tạm quyền) tháng 5 năm 2019 tháng 6 năm 2019 &00000000000000010000001 &00000000000000010000001 &00000000000000000000000 &00000000000000000000000 &00000000000000020000002 &00000000000000000000000 &0000000000000100000000100,00
Việt Nam Nguyễn Quốc Tuấn (tạm quyền) 17 tháng 1 năm 2019 26 tháng 2 năm 2019 &00000000000000050000005 &00000000000000030000003 &00000000000000010000001 &00000000000000010000001 &00000000000000070000007 &00000000000000020000002 0&000000000000006000000060,00 3 U-22 Đông Nam Á 2019
Hàn Quốc Park Hang-seo 11 tháng 10 năm 2017 22 tháng 5 năm 2022 &000000000000005100000051 &000000000000003300000033 &000000000000001000000010 &00000000000000080000008 &000000000000009400000094 &000000000000003300000033 0&000000000000006470999964,71 3 M-150 Cup 2017
2 U-23 châu Á 2018
1 VFF Cup 2018
Hạng tư Đại hội Thể thao châu Á 2018
1 Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2019
1 Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2021
Việt Nam Hoàng Anh Tuấn (tạm quyền) 1 tháng 11 năm 2016 15 tháng 11 năm 2016 &00000000000000030000003 &00000000000000000000000 &00000000000000020000002 &00000000000000010000001 &00000000000000020000002 &00000000000000040000004 00&00000000000000000000000,00
Việt Nam Nguyễn Hữu Thắng 3 tháng 3 năm 2016 27 tháng 8 năm 2017 &000000000000001000000010 &00000000000000060000006 &00000000000000010000001 &00000000000000030000003 &000000000000002800000028 &000000000000001200000012 0&000000000000006000000060,00
Nhật Bản Miura Toshiya 8 tháng 5 năm 2014 28 tháng 1 năm 2016 &000000000000002400000024 &000000000000001100000011 &00000000000000020000002 &000000000000001100000011 &000000000000004900000049 &000000000000003300000033 0&000000000000004582999945,83 3 Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2015
Việt Nam Đinh Văn Dũng (tạm quyền) 25 tháng 10 năm 2013 7 tháng 11 năm 2013 &00000000000000020000002 &00000000000000000000000 &00000000000000000000000 &00000000000000020000002 &00000000000000000000000 &00000000000000030000003 00&00000000000000000000000,00
Việt Nam Hoàng Văn Phúc 27 tháng 10 năm 2012 4 tháng 4 năm 2014 &000000000000001900000019 &000000000000001100000011 &00000000000000030000003 &00000000000000050000005 &000000000000004000000040 &000000000000002200000022 0&000000000000005789000057,89 2 Cúp BTV 2012
2 Cúp BTV 2013
Việt Nam Lư Đình Tuấn 19 tháng 5 năm 2012 tháng 7 năm 2012 &00000000000000070000007 &00000000000000030000003 &00000000000000000000000 &00000000000000040000004 &000000000000001800000018 &000000000000001100000011 0&000000000000004285999942,86
Đức Falko Götz 1 tháng 6 năm 2011 28 tháng 12 năm 2011 &000000000000001300000013 &00000000000000060000006 &00000000000000040000004 &00000000000000030000003 &000000000000002800000028 &000000000000001400000014 0&000000000000004614999946,15 3 Cúp bóng đá Thành phố Hồ Chí Minh 2011
2 VFF Cup 2011
Hạng tư Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2011
Việt Nam Phan Thanh Hùng (tạm quyền) 11 tháng 9 năm 2010 30 tháng 6 năm 2011 &000000000000001200000012 &00000000000000060000006 &00000000000000010000001 &00000000000000050000005 &000000000000001800000018 &000000000000001800000018 0&000000000000005000000050,00 1 Cúp bóng đá Thành phố Hồ Chí Minh 2010
Bồ Đào Nha Henrique Calisto 18 tháng 2 năm 2009 1 tháng 3 năm 2011 &00000000000000090000009 &00000000000000060000006 &00000000000000020000002 &00000000000000010000001 &000000000000002200000022 &00000000000000060000006 0&000000000000006667000066,67 1 VFF Cup 2009
2 Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2009
Việt Nam Mai Đức Chung 13 tháng 12 năm 2007 31 tháng 10 năm 2008 &00000000000000060000006 &00000000000000040000004 &00000000000000010000001 &00000000000000010000001 &00000000000000090000009 &00000000000000080000008 0&000000000000006667000066,67 Hạng tư Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2007
1 Giải bóng đá Merdeka 2008
Áo Alfred Riedl tháng 4 năm 2005 12 tháng 12 năm 2007 &000000000000002900000029 &000000000000001400000014 &00000000000000030000003 &000000000000001200000012 &000000000000004200000042 &000000000000003600000036 0&000000000000004828000048,28 1 Cúp bóng đá Thành phố Hồ Chí Minh 2005
2 Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2005
3 VFF Cup 2007
Hạng tư Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2007
Áo Alfred Riedl 1 tháng 6 năm 2003 tháng 12 năm 2003 &00000000000000050000005 &00000000000000030000003 &00000000000000010000001 &00000000000000010000001 &00000000000000080000008 &00000000000000060000006 0&000000000000006000000060,00 2 Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2003
Việt Nam Nguyễn Thành Vinh 22 tháng 8 năm 2002 31 tháng 12 năm 2002 &00000000000000030000003 &00000000000000000000000 &00000000000000010000001 &00000000000000020000002 &00000000000000000000000 &00000000000000050000005 00&00000000000000000000000,00
Pháp Christian Letard 22 tháng 3 năm 2002 21 tháng 8 năm 2002 &00000000000000020000002 &00000000000000000000000 &00000000000000000000000 &00000000000000020000002 &00000000000000020000002 &00000000000000050000005 00&00000000000000000000000,00
Brasil Dido tháng 12 năm 2000 25 tháng 9 năm 2001 &00000000000000030000003 &00000000000000010000001 &00000000000000000000000 &00000000000000020000002 &00000000000000050000005 &00000000000000040000004 0&000000000000003332999933,33
Việt Nam Quản Trọng Hùng 1999 1999 &00000000000000060000006 &00000000000000000000000 &00000000000000020000002 &00000000000000040000004 &00000000000000030000003 &000000000000001200000012 00&00000000000000000000000,00

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Cấp khu vực[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Bóng đá Việt Nam: "Một mình một kiểu" & sự "hy sinh" khó hiểu”. Dân trí. 28 tháng 3 năm 2022.
  2. ^ “V-League nghỉ 4 tháng để 'phục vụ' các đội tuyển: Vô lý!”. Tuổi trẻ Online. 22 tháng 3 năm 2022.
  3. ^ “V-League đá vài trận rồi gián đoạn 4 tháng”. Thanh niên. 21 tháng 1 năm 2022.
  4. ^ “CLB gặp khó khi V-League nghỉ liền 4 tháng”. Thể thao & Văn hóa. 24 tháng 1 năm 2022.
  5. ^ “HLV Petrovic: 'Không giải nào trên thế giới dừng 4 tháng như V.League'. Zing News. 26 tháng 3 năm 2022.
  6. ^ “Nhường sân cho U23 Việt Nam, V-League lại ngắt quãng”. thethaovanhoa.vn/. 30 tháng 3 năm 2024.
  7. ^ [ https://bongdaplus.vn/bong-da-viet-nam/vi-sao-goi-olympic-viet-nam-ma-khong-phai-la-u23-viet-nam-2227261807.html Vì sao gọi Olympic Việt Nam mà không phải là U23 Việt Nam?]
  8. ^ “Chủ tịch nước tặng Huân chương Lao động hạng Nhất cho đội U23 VN”.

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Như trong năm 2022, VFFVPF sẵn sàng dừng V.League 1 trong một thời gian rất dài là 4 tháng (từ tháng 3 đến tháng 7) chỉ để "nhường chỗ" cho các đội tuyển trẻ Việt Nam là Đội tuyển U-22 thi đấu tại SEA Games 31 và Đội tuyển U-23 thi đấu tại AFC U-23 Asian Cup, mặc dù khoảng thời gian này không có trong FIFA DaysĐội tuyển quốc gia cũng không có lịch hoạt động.[1][2][3][4][5] Năm 2024, mặc dù vừa trải FIFA Days trong tháng 3, V.League 1 sau khi diễn ra 2 vòng đấu lại tiếp tục bị VFF dừng 1 tháng chỉ để đội tuyển U-23 tham gia Cúp bóng đá U-23 châu Á.[6]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]