Bóng đá tại Đại hội Thể thao châu Á 2018 - Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Giải đấu bóng đá nam tại
Đại hội Thể thao châu Á 2018
Chi tiết giải đấu
Nước chủ nhàIndonesia
Thời gian10 tháng 8 – 1 tháng 9
Số đội25 (từ 1 liên đoàn)
Địa điểm thi đấu4 (tại 4 thành phố chủ nhà)
Vị trí chung cuộc
Vô địch Hàn Quốc (lần thứ 5)
Á quân Nhật Bản
Hạng ba UAE
Hạng tư Việt Nam
Thống kê giải đấu
Số trận đã đấu56
Số bàn thắng165 (2,95 bàn/trận)
Vua phá lưới Hwang Ui-jo (KOR)
(9 bàn)
2014
2022

Giải đấu bóng đá nam tại Đại hội Thể thao châu Á 2018 được tổ chức từ ngày 10 tháng 8 đến ngày 1 tháng 9 năm 2018.[1] Đây là giải đấu thứ 17 của bóng đá nam tại Đại hội Thể thao châu Á. Giải đấu này có 25 đội tuyển tham dự. Độ tuổi tham dự là u23 và được cộng thêm tối đa 3 cầu thủ quá tuổi. Hàn Quốc là đội đương kim vô địch.[2][3]

Lịch thi đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Lịch thi đấu của môn bóng đá nam được công bố vào ngày 15 tháng 2 năm 2018.[1]

G Vòng bảng Vòng 16 đội ¼ Tứ kết ½ Bán kết B Huy chương đồng F Huy chương vàng
Thứ 6
10
Thứ 7
11
CN
12
Thứ 2
13
Thứ 3
14
Thứ 4
15
Thứ 5
16
Thứ 6
17
Thứ 7
18
CN
19
Thứ 2
20
Thứ 3
21
Thứ 4
22
Thứ 5
23
Thứ 6
24
Thứ 7
25
CN
26
Thứ 2
27
Thứ 3
28
Thứ 4
29
Thứ 5
30
Thứ 6
31
Thứ 7
1
G G G G ¼ ½ B F

Địa điểm[sửa | sửa mã nguồn]

Giải đấu được tổ chức tại 4 sân vận động ở bốn thành phố.[1] Sân vận động PakansariCibinong sẽ tổ chức trận chung kết vào ngày 1 tháng 9 năm 2018.[4]

Soreang Cibinong Bekasi Cikarang
Jalak Harupat Pakansari Patriot Chandrabhaga Wibawa Mukti
Sức chứa: 27.000 Sức chứa: 30.000 Sức chứa: 30.000 Sức chứa: 28.778
Jalak Harupat Stadium (2).JPG Stadion Pakansari AFF 2016 Final.jpg Patriot Chandrabhaga 01.jpg

Đội hình[sửa | sửa mã nguồn]

Bóng đá nam là giải đấu cho các cầu thủ không quá 23 tuổi (sinh vào hoặc sau ngày 1 tháng 1 năm 1995), mỗi đội tuyển được quyền có thêm tối đa ba cầu thủ trên 23 tuổi.[1]

Bốc thăm[sửa | sửa mã nguồn]

Lễ bốc thăm cho giải đấu được tổ chức vào ngày 5 tháng 7 năm 2018, ban đầu có 24 đội tuyển. Các đội tuyển đã được hạt giống chia thành bốn nhóm dựa trên thành tích của họ trong Đại hội Thể thao châu Á lần trước năm 2014. Chủ nhà Indonesia được tự động xếp vào vị trí A1.[5]

Tuy nhiên, kết quả bốc thăm ban đầu thiếu sót vì UAE và Palestine đã bị bỏ qua[6][7]. Dù vậy kết quả bốc thăm ban đầu được xác nhận không thay đổi vào ngày 25 tháng 7 năm 2018, với lễ bốc thăm bổ sung tổ chức tại Kuala Lumpur, Malaysia lúc 15:00 (giờ địa phương)[8][9], Palestine được bổ sung vào bảng A và UAE được bổ sung vào bảng E.

Iraq ban đầu được bốc thăm vào bảng C, sau đó rút lui khỏi giải đấu. Để cân bằng cho mỗi bảng có ít nhất bốn đội, một cuộc bốc thăm lại khác được tổ chức vào ngày 3 tháng 8 năm 2018 để xác định Palestine hoặc UAE sẽ chuyển sang bảng C thay thế Iraq. Cuối cùng UAE là đội sang bảng C.[10]

Nhóm 1 Nhóm 2 Nhóm 3 Nhóm 4 Nhóm 5 (Bốc thăm bổ sung)

Vòng bảng[sửa | sửa mã nguồn]

Hai đội đứng đầu của mỗi bảng và bốn đội xếp thứ ba giữa 6 bảng giành quyền vào vòng 16 đội.

Tất cả thời gian là giờ địa phương, WIB (UTC+7).

Các tiêu chí[sửa | sửa mã nguồn]

Các đội tuyển được xếp hạng theo điểm số (3 điểm cho một trận thắng, 1 điểm cho một trận hòa, 0 điểm cho một trận thua). Nếu điểm bằng nhau, các tiêu chí tiếp sau được áp dụng theo thứ tự, để xác định thứ hạng.[1]

  1. Số điểm thu được trong các trận đấu giữa các đội liên quan;
  2. Hiệu số bàn thắng thua từ các trận đấu giữa các đội liên quan;
  3. Số bàn thắng được ghi từ các trận đấu giữa các đội liên quan;
  4. Hiệu số bàn thắng thua trong tất cả các trận đấu bảng;
  5. Số bàn thắng được ghi trong tất cả các trận đấu bảng;
  6. Sút luân lưu nếu hai đội liên quan gặp nhau trận cuối cùng vòng bảng.
  7. Điểm giải phong cách trong tất cả các trận đấu bảng (chỉ có một trong các khoản trừ này được áp dụng cho một cầu thủ trong một trận đấu):
    • Thẻ vàng thứ nhất: trừ 1 điểm;
    • Thẻ đỏ gián tiếp (thẻ vàng thứ hai): trừ 3 điểm;
    • Thẻ đỏ trực tiếp: trừ 3 điểm;
    • Thẻ vàng tiếp theo bởi thẻ đỏ trực tiếp: trừ 4 điểm;
  8. Bốc thăm

Bảng A[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1  Indonesia (H) 4 3 0 1 11 3 +8 9 Giành quyền vào vòng đấu loại trực tiếp
2  Palestine 4 2 2 0 5 3 +2 8
3  Hồng Kông 4 2 1 1 9 5 +4 7
4  Lào 4 1 0 3 4 8 −4 3
5  Trung Hoa Đài Bắc 4 0 1 3 0 10 −10 1
Nguồn: Đại hội Thể thao châu Á 2018
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí vòng bảng
(H) Chủ nhà.
Lào  1–3  Hồng Kông
Chi tiết
Palestine  0–0  Trung Hoa Đài Bắc
Chi tiết

Palestine  2–1  Lào
Chi tiết
Trung Hoa Đài Bắc  0–4  Indonesia
Chi tiết

Hồng Kông  4–0  Trung Hoa Đài Bắc
Chi tiết
Indonesia  1–2  Palestine
Chi tiết

Hồng Kông  1–1  Palestine
Chi tiết
Lào  0–3  Indonesia
Chi tiết

Indonesia  3–1  Hồng Kông
Chi tiết
Trung Hoa Đài Bắc  0–2  Lào
Chi tiết Phommalivong Bàn thắng 5'
Bounmalay Bàn thắng 74' (ph.đ.)

Bảng B[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1  Uzbekistan 3 3 0 0 10 0 +10 9 Giành quyền vào vòng đấu loại trực tiếp
2  Bangladesh 3 1 1 1 2 4 −2 4
3  Thái Lan 3 0 2 1 2 3 −1 2
4  Qatar 3 0 1 2 1 8 −7 1
Uzbekistan  3–0  Bangladesh
Chi tiết
Thái Lan  1–1  Qatar
Chi tiết

Bangladesh  1–1  Thái Lan
Chi tiết
Qatar  0–6  Uzbekistan
Chi tiết

Bangladesh  1–0  Qatar
Chi tiết
Thái Lan  0–1  Uzbekistan
Chi tiết

Bảng C[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1  Trung Quốc 3 3 0 0 11 1 +10 9 Giành quyền vào vòng đấu loại trực tiếp
2  Syria 3 2 0 1 6 5 +1 6
3  UAE 3 1 0 2 5 4 +1 3
4  Đông Timor 3 0 0 3 3 15 −12 0
Trung Quốc  6–0  Đông Timor
Chi tiết
UAE  0–1  Syria
Chi tiết

Đông Timor  1–4  UAE
Chi tiết
Syria  0–3  Trung Quốc
Chi tiết

Đông Timor  2–5  Syria
Chi tiết
UAE  1–2  Trung Quốc
Chi tiết

Bảng D[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1  Việt Nam 3 3 0 0 6 0 +6 9 Giành quyền vào vòng đấu loại trực tiếp
2  Nhật Bản 3 2 0 1 5 1 +4 6
3  Pakistan 3 1 0 2 2 8 −6 3
4    Nepal 3 0 0 3 1 5 −4 0
Việt Nam  3–0  Pakistan
Chi tiết
Nhật Bản  1–0    Nepal
Chi tiết

Pakistan  0–4  Nhật Bản
Chi tiết
Nepal    0–2  Việt Nam
Chi tiết

Pakistan  2–1    Nepal
Chi tiết
Nhật Bản  0–1  Việt Nam
Chi tiết

Bảng E[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1  Malaysia 3 2 0 1 7 5 +2 6[a] Giành quyền vào vòng đấu loại trực tiếp
2  Hàn Quốc 3 2 0 1 8 2 +6 6[a]
3  Bahrain 3 1 1 1 5 10 −5 4
4  Kyrgyzstan 3 0 1 2 3 6 −3 1
  1. ^ a ă Kết quả đối đầu: Malaysia 2–1 Hàn Quốc.
Kyrgyzstan  1–3  Malaysia
Chi tiết
Hàn Quốc  6–0  Bahrain
Chi tiết

Bahrain  2–2  Kyrgyzstan
Chi tiết
Malaysia  2–1  Hàn Quốc
Chi tiết

Hàn Quốc  1–0  Kyrgyzstan
Son Heung-min Bàn thắng 63' Chi tiết
Malaysia  2–3  Bahrain
Syahmi Bàn thắng 20'
Safawi Bàn thắng 90+3' (ph.đ.)
Chi tiết Al-Hardan Bàn thắng 33'89'
Al-Shamsan Bàn thắng 37'

Bảng F[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1  Iran 3 1 1 1 3 2 +1 4 Giành quyền vào vòng đấu loại trực tiếp
2  CHDCND Triều Tiên 3 1 1 1 4 4 0 4
3  Ả Rập Xê Út 3 1 1 1 3 3 0 4
4  Myanmar 3 1 1 1 3 4 −1 4
Ả Rập Xê Út  0–0  Iran
Chi tiết
CHDCND Triều Tiên  1–1  Myanmar
Jang Kuk-chol Bàn thắng 60' Chi tiết Maung Maung Lwin Bàn thắng 44'

Iran  3–0  CHDCND Triều Tiên
Chi tiết
Myanmar  0–3  Ả Rập Xê Út
Chi tiết

Iran  0–2  Myanmar
Chi tiết
CHDCND Triều Tiên  3–0  Ả Rập Xê Út
Chi tiết

Xếp hạng của các đội xếp thứ ba[sửa | sửa mã nguồn]

VT Bg Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1 A  Hồng Kông 3 1 1 1 5 5 0 4 Giành quyền vào vòng đấu loại trực tiếp
2 F  Ả Rập Xê Út 3 1 1 1 3 3 0 4
3 E  Bahrain 3 1 1 1 5 10 −5 4
4 C  UAE 3 1 0 2 5 4 +1 3
5 D  Pakistan 3 1 0 2 2 8 −6 3
6 B  Thái Lan 3 0 2 1 2 3 −1 2
Nguồn: Đại hội Thể thao châu Á 2018
Quy tắc xếp hạng: 1) điểm số; 2) hiệu số bàn thắng thua; 3) số bàn thắng; 4) điểm phong cách; 5) bốc thăm.


Vòng đấu loại trực tiếp[sửa | sửa mã nguồn]

Trong vòng đấu loại trực tiếp, hiệp phụloạt sút luân lưu được sử dụng để quyết định đội thắng nào nếu cần thiết, ngoại trừ trận tranh hạng ba nơi loạt sút luân lưu (không có hiệp phụ) được sử dụng để quyết định đội thắng nào nếu cần thiết.[1]

Sơ đồ[sửa | sửa mã nguồn]

 
Vòng 16 độiTứ kếtBán kếtHuy chương vàng
 
              
 
23 tháng 8 – Bekasi
 
 
 Palestine0
 
27 tháng 8 – Bekasi
 
 Syria1
 
 Syria0
 
23 tháng 8 – Bekasi
 
 Việt Nam (h.p.)1
 
 Việt Nam1
 
29 tháng 8 – Cibinong
 
 Bahrain0
 
 Việt Nam1
 
23 tháng 8 – Cikarang
 
 Hàn Quốc3
 
 Uzbekistan3
 
27 tháng 8 – Bekasi
 
 Hồng Kông0
 
 Uzbekistan3
 
23 tháng 8 – Cikarang
 
 Hàn Quốc (h.p.)4
 
 Iran0
 
1 tháng 9 – Cibinong
 
 Hàn Quốc2
 
 Hàn Quốc (h.p.)2
 
24 tháng 8 – Bekasi
 
 Nhật Bản1
 
 Trung Quốc3
 
27 tháng 8 – Cibinong
 
 Ả Rập Xê Út4
 
 Ả Rập Xê Út1
 
24 tháng 8 – Bekasi
 
 Nhật Bản2
 
 Malaysia0
 
29 tháng 8 – Cibinong
 
 Nhật Bản1
 
 Nhật Bản1
 
24 tháng 8 – Cikarang
 
 UAE0 Huy chương đồng
 
 Indonesia2 (3)
 
27 tháng 8 – Cibinong1 tháng 9 – Cibinong
 
 UAE (p)2 (4)
 
 UAE (p)1 (5) Việt Nam1 (3)
 
24 tháng 8 – Cikarang
 
 CHDCND Triều Tiên1 (3)  UAE (p)1 (4)
 
 Bangladesh1
 
 
 CHDCND Triều Tiên3
 

Vòng 1/8[sửa | sửa mã nguồn]

Palestine  0–1  Syria
Chi tiết
Uzbekistan  3–0  Hồng Kông
Chi tiết

Iran  0–2  Hàn Quốc
Chi tiết
Việt Nam  1–0  Bahrain
Chi tiết

Trung Quốc  3–4  Ả Rập Xê Út
Chi tiết
Indonesia  2–2 (h.p.)  UAE
Chi tiết
Loạt sút luân lưu
3–4

Bangladesh  1–3  CHDCND Triều Tiên
Chi tiết
Malaysia  0–1  Nhật Bản
Chi tiết

Tứ kết[sửa | sửa mã nguồn]

Uzbekistan  3–4 (h.p.)  Hàn Quốc
Chi tiết
Ả Rập Xê Út  1–2  Nhật Bản
Chi tiết

UAE  1–1 (h.p.)  CHDCND Triều Tiên
Chi tiết
Loạt sút luân lưu
5–3
Syria  0–1 (h.p.)  Việt Nam
Chi tiết

Bán kết[sửa | sửa mã nguồn]

Việt Nam  1–3  Hàn Quốc
Chi tiết
Nhật Bản  1–0  UAE
Chi tiết

Huy chương đồng[sửa | sửa mã nguồn]

Việt Nam  1–1  UAE
Chi tiết
Loạt sút luân lưu
3–4

Huy chương vàng[sửa | sửa mã nguồn]

Hàn Quốc  2–1 (h.p.)  Nhật Bản
Chi tiết

Bảng xếp hạng chung cuộc[sửa | sửa mã nguồn]

Hạng Đội tuyển St T H B BT BB HS Đ
1  Hàn Quốc 7 6 0 1 19 7 +12 18
2  Nhật Bản 7 5 0 2 10 4 +6 15
3  UAE 7 1 3 3 9 9 0 6
4  Việt Nam 7 5 1 1 10 4 +6 16
Bị loại ở vòng tứ kết
5  Uzbekistan 5 4 0 1 16 4 +12 12
6  Syria 5 3 0 2 7 6 +1 9
7  CHDCND Triều Tiên 5 2 2 1 8 6 +2 8
8  Ả Rập Xê Út 5 2 1 2 8 8 0 7
Bị loại ở vòng 16 đội
9  Trung Quốc 4 3 0 1 14 5 +9 9
10  Indonesia 5 3 1 1 13 5 +8 10
11  Palestine 5 2 2 1 5 4 +1 8
12  Malaysia 4 2 0 2 7 6 +1 6
13  Iran 4 1 1 2 3 4 –1 4
14  Hồng Kông 5 2 1 2 9 8 +1 7
15  Bangladesh 4 1 1 2 3 7 –4 4
16  Bahrain 4 1 1 2 5 11 –6 4
Vị trí thứ ba ở vòng bảng
17  Pakistan 3 1 0 2 2 8 −6 3
18  Thái Lan 3 0 2 1 2 3 −1 2
Vị trí thứ tư ở vòng bảng
19  Myanmar 3 1 1 1 3 4 −1 4
20  Kyrgyzstan 3 0 1 2 3 6 −3 1
21  Qatar 3 0 1 2 1 8 −7 1
22    Nepal 3 0 0 3 1 5 −4 0
23  Lào 4 1 0 3 4 8 −4 3
24  Đông Timor 3 0 0 3 3 15 −12 0
Vị trí thứ năm ở vòng bảng
25  Trung Hoa Đài Bắc 4 0 1 3 0 10 −10 1

Cầu thủ ghi bàn[sửa | sửa mã nguồn]

Đã có 165 bàn thắng ghi được trong 56 trận đấu, trung bình 2.95 bàn thắng cho mỗi trận đấu.

9 bàn

5 bàn

4 bàn

3 bàn

2 bàn

1 bàn

1 bàn phản lưới nhà

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b c d “Number of Football Participants in Asian Games Equal to World Cup” (bằng tiếng en-US). Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2018. 
  2. ^ “South Korea beats North Korea in final seconds of Asian Games men’s soccer final”. NBC Sports. Ngày 2 tháng 10 năm 2018. 
  3. ^ “Asian Games: South Korea beat North to win gold in dramatic men's football final”. The Straits Times. Ngày 2 tháng 10 năm 2018. 
  4. ^ “Jadi Venue Final Sepak Bola Asian Games 2018, Stadion Pakansari Masih Terlihat Dekil” (bằng tiếng id-ID). Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2018. 
  5. ^ “บิ๊กโจเผยเหตุทำไมทีมชาติไทยอยู่โถ 2 เอเชียนเกมส์2018” (bằng tiếng Thái). siamsport.co.th. Ngày 27 tháng 6 năm 2018. 
  6. ^ “United Arab Emirates claim will participate in football at 2018 Asian Games after name omitted from draw” (bằng tiếng Anh). www.insidethegames.biz. Ngày 6 tháng 7 năm 2018. 
  7. ^ “Bốc thăm lại ASIAD 2018: Việt Nam có thể vào bảng tử thần”. Zing News. Ngày 20 tháng 7 năm 2018. 
  8. ^ 'COR' makes debut in Asian Games draw” (bằng tiếng Anh). www.ocasia.org. Ngày 5 tháng 7 năm 2018. 
  9. ^ “亚运男足抽签将在亚足联总部进行 26队仍旧分成6小组” (bằng tiếng Trung). www.qq.com. Ngày 24 tháng 7 năm 2018. 
  10. ^ “UAE replace Iraq in Group C”. AFC.com. Ngày 3 August 2018. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:2018 in Asian football (AFC)