Nguyễn Anh Đức

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Nguyễn Anh Đức
Tập tin:Nguyen Anh Duc 2018.jpg
Anh Đức chơi cho Đội tuyển Việt Nam tại AFF Cup 2018
Thông tin cá nhân
Ngày sinh 14 tháng 10, 1985 (33 tuổi)
Nơi sinh Sông Bé, Việt Nam
Chiều cao 1,81 m (5 ft 11 12 in)
Vị trí Tiền đạo
Thông tin về CLB
Đội hiện nay
Becamex Bình Dương
Số áo 11
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
2000-2004 Becamex Bình Dương
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2004 - 2005 Ngân hàng Đông Á 9 (7)
2006 - nay Becamex Bình Dương 328 (95)
Đội tuyển quốc gia
2005–2008 U-23 Việt Nam 32 (11)
2006– Việt Nam 34 (12)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và được cập nhật tính đến 2
‡ Số lần khoác áo và số bàn thắng tại ĐTQG được cập nhật tính đến 3

Nguyễn Anh Đức (sinh ngày 14 tháng 10 năm 1985) là một cầu thủ bóng đá người Việt Nam. Anh hiện đang thi đấu cho Câu lạc bộ bóng đá Bình Dương. Vị trí sở trường của anh là tiền đạo.

Năm 2015 anh được trao giải Quả bóng vàng Việt Nam 2015 sau khi giúp Becamex Bình Dương đoạt cú đúp V-League và Cúp Quốc gia.[1]

Năm 2017, 2018 anh giành được giải Quả bóng bạc Việt Nam.

Anh đã cùng Việt Nam vô địch AFF Cup 2018 và là cầu thủ Việt Nam ghi bàn nhiều nhất giải đấu năm đó với 4 bàn thắng, trong đó có bàn thắng quan trọng đưa Việt Nam lên ngôi vô địch trong trận chung kết lượt về trên sân Mỹ Đình.[2] Sau giải đấu, anh không được triệu tập cho vòng chung kết Asian Cup đầu năm 2019.

Ngày 27 tháng 5 năm 2019 anh được triệu tập trở lại lên đội tuyển quốc gia Việt Nam để tham dự King's Cup 2019 tại Thái Lan vào đầu tháng 6 năm 2019. Trong trận bán kết với Thái Lan ngày 05 tháng 6, vào phút 90+4 Anh Đức đã đánh đầu từ quả phạt góc của Xuân Trường mang về chiến thắng 1-0 trước Thái Lan cho Việt Nam tại SVĐ Chang Arena, Buriram, Thái Lan.[3]

Sự nghiệp quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Ra sân đội tuyển quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Trận Bàn Trung bình
Đội tuyển quốc gia Việt Nam
2006 4 0 0.00
2007 6 2 0.33
2010 5 2 0.40
2013 4 0 0.00
2014 4 1 0.25
2017 2 1 0.50
2018 7 5 0.71
2019 2 1 0.50
Tổng 34 12 0.35

Bàn thắng quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Olympic Việt Nam[sửa | sửa mã nguồn]

# Ngày Địa điểm Đối thủ Tỉ số Kết quả Giải đấu
1. 8 tháng 11 năm 2010 Sân vận động nhân dân tỉnh Quảng Đông, Quảng Châu, Trung Quốc  Bahrain 3–0 3–1 ASIAD 2010
2. 10 tháng 11 năm 2010 Sân vận động nhân dân tỉnh Quảng Đông, Quảng Châu, Trung Quốc  Turkmenistan 2–6 2-6 ASIAD 2010
3. 3 tháng 8 năm 2018 Sân vận động Quốc gia Mỹ Đình, Hà Nội, Việt Nam  Palestine 1-1 2-1 Vinaphone Cup 2018
4. 16 tháng 8 năm 2018 Cikarang, Indonesia    Nepal 1–0 2-0 ASIAD 2018

Việt Nam[sửa | sửa mã nguồn]

# Ngày Địa điểm Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1. 24 tháng 6 năm 2007 Sân vận động quốc gia Mỹ ĐìnhHà NộiViệt Nam  Jamaica 3–0 3–0 Giao hữu
2. 30 tháng 6 năm 2007  Bahrain 5–3 5–3
3. 2 tháng 12 năm 2010  Myanmar 1–0 7–1 AFF Cup 2010
4. 4–1
5. 5 tháng 3 năm 2014  Hồng Kông 2–0 3–1 Vòng loại Asian Cup 2015
6. 10 tháng 10 năm 2017 Campuchia Campuchia 3–0 5–0 Vòng loại Asian Cup 2019
7. 27 tháng 3 năm 2018 Sân vận động Quốc vương Abdullah IIAmmanJordan Jordan Jordan 1–0 1–1
8. 8 tháng 11 năm 2018 Sân vận động Quốc gia Lào mớiViêng ChănLào  Lào 2–0 3–0 AFF Suzuki Cup 2018
9. 16 tháng 11 năm 2018 Sân vận động quốc gia Mỹ ĐìnhHà NộiViệt Nam  Malaysia 2–0
10. 2 tháng 12 năm 2018 Sân vận động PanaadBacolodPhilippines  Philippines 1–0 2–1
11. 15 tháng 12 năm 2018 Sân vận động quốc gia Mỹ ĐìnhHà NộiViệt Nam  Malaysia 1–0
12. 5 tháng 6 năm 2019 Chang Arena, Buriram, Thái Lan  Thái Lan King's Cup 2019

Thành tích[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tuyển[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Bình Dương
  • Vô địch V-League: 2007, 2008, 2014, 2015
  • Vô địch cúp Quốc gia: 2015, 2018
  • Vô địch siêu cúp quốc gia: 2007, 2008, 2014, 2015

Cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]