Nguyễn Anh Đức

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Nguyễn Anh Đức
Thông tin cá nhân
Ngày sinh 24 tháng 10, 1985 (35 tuổi)
Nơi sinh Sông Bé, Việt Nam
Chiều cao 1,81 m (5 ft 11 12 in)
Vị trí Tiền đạo
Thông tin câu lạc bộ
Đội hiện nay
Long An
Số áo 11
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
2000–2004 Becamex Bình Dương
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2004–2005 Ngân hàng Đông Á 9 (7)
2006–2019 Becamex Bình Dương 355 (116)
2020 Hoàng Anh Gia Lai 3 (0)
2021- Long An 3 (4)
Đội tuyển quốc gia
2005–2018 U-23 Việt Nam 32 (11)
2006– Việt Nam 36 (12)
* Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ chuyên nghiệp chỉ được tính cho giải quốc gia và chính xác tính đến 2
‡ Số lần khoác áo đội tuyển quốc gia và số bàn thắng chính xác tính đến 3

Nguyễn Anh Đức (sinh ngày 14 tháng 10 năm 1985) là một cầu thủ bóng đá người Việt Nam đang thi đấu cho Câu lạc bộ Long An. Anh từng thi đấu cho Câu lạc bộ bóng đá Becamex Bình Dương. Vị trí sở trường của anh là tiền đạo. Năm 2015 anh được trao giải Quả bóng vàng Việt Nam sau khi giúp Becamex Bình Dương đoạt cú đúp V-League và Cúp Quốc gia.[1]

Năm 2017, 2018 anh giành được giải Quả bóng bạc Việt Nam.

Anh đã cùng Việt Nam vô địch AFF Cup 2018 và là cầu thủ Việt Nam ghi bàn nhiều nhất giải đấu năm đó với 4 bàn thắng, trong đó có bàn thắng quan trọng đưa Việt Nam lên ngôi vô địch trong trận chung kết lượt về trên sân Mỹ Đình.[2] Sau giải đấu, anh không được triệu tập cho vòng chung kết Asian Cup đầu năm 2019.

Ngày 27 tháng 5 năm 2019 anh được triệu tập trở lại lên đội tuyển quốc gia Việt Nam để tham dự King's Cup 2019 tại Thái Lan vào đầu tháng 6 năm 2019. Trong trận bán kết với Thái Lan ngày 05 tháng 6, vào phút 90+4 Anh Đức đã đánh đầu từ quả phạt góc của Lương Xuân Trường mang về chiến thắng 1-0 trước đội tuyển Thái Lan cho Việt Nam tại SVĐ Chang Arena, Thái Lan.[3]

Ngày 19 tháng 11 năm 2019, anh từ giã Đội tuyển bóng đá quốc gia Việt Nam sau khi vào sân thay Nguyễn Tiến Linh vào phút thứ 84 trong trận đấu giữa Việt NamThái Lan.

Ngày 12 tháng 8 năm 2020, Anh Đức được HLV Park Hang-seo triệu tập trở lại đội tuyển quốc gia.

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ Giải đấu Mùa giải Vô địch Quốc gia Cúp Quốc gia Khác Châu lục Tổng
Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
Ngân Hàng Đông Á V-League 2 2004
2005
Tổng cộng
Becamex Bình Dương V-League 1 2006
2007
2008 4
2009
2010 5 3
2011 23 5
2012 23 3
2013 16 12
2014 22 8 2
2015 23 9 2 3 0
2016 25 10 1 2 5 4
2017 26 17
2018 20 4
2019 19 5 1 0 10 2
Tổng cộng 106
Tổng sự nghiệp

Sự nghiệp quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Ra sân đội tuyển quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 19 tháng 11 năm 2019.[4]
Đội tuyển quốc gia Việt Nam
Năm Trận Bàn Trung bình
2006 4 0 0.00
2007 6 2 0.33
2010 5 2 0.40
2013 4 0 0.00
2014 4 1 0.25
2017 2 1 0.50
2018 7 5 0.71
2019 4 1 0.25
Tổng cộng 36 12 0.33

Bàn thắng quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Olympic Việt Nam[sửa | sửa mã nguồn]

# Ngày Địa điểm Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1. 8 tháng 11 năm 2010 Sân vận động nhân dân tỉnh Quảng Đông, Quảng Châu, Trung Quốc  Bahrain 3–0 3–1 ASIAD 2010
2. 10 tháng 11 năm 2010 Sân vận động nhân dân tỉnh Quảng Đông, Quảng Châu, Trung Quốc  Turkmenistan 2–6 2–6 ASIAD 2010
3. 3 tháng 8 năm 2018 Sân vận động Quốc gia Mỹ Đình, Hà Nội, Việt Nam  Palestine 1–1 2–1 Vinaphone Cup 2018
4. 16 tháng 8 năm 2018 Cikarang, Indonesia    Nepal 1–0 2–0 ASIAD 2018

Việt Nam[sửa | sửa mã nguồn]

# Ngày Địa điểm Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1. 24 tháng 6 năm 2007 Sân vận động quốc gia Mỹ ĐìnhHà NộiViệt Nam  Jamaica 3–0 3–0 Giao hữu
2. 30 tháng 6 năm 2007 Sân vận động quốc gia Mỹ Đình, Hà Nội, Việt Nam  Bahrain 5–3 5–3 Giao hữu
3. 2 tháng 12 năm 2010 Sân vận động quốc gia Mỹ Đình, Hà Nội, Việt Nam  Myanmar 1–0 7–1 AFF Suzuki Cup 2010
4. 4–1
5. 5 tháng 3 năm 2014 Sân vận động quốc gia Mỹ Đình, Hà Nội, Việt Nam  Hồng Kông 2–0 3–1 Vòng loại Asian Cup 2015
6. 10 tháng 10 năm 2017 Sân vận động quốc gia Mỹ Đình, Hà Nội, Việt Nam  Campuchia 3–0 5–0 Vòng loại Asian Cup 2019
7. 27 tháng 3 năm 2018 Sân vận động Quốc vương Abdullah IIAmmanJordan  Jordan 1–0 1–1 Vòng loại Asian Cup 2019
8. 8 tháng 11 năm 2018 Sân vận động Quốc gia Lào mớiViêng ChănLào  Lào 2–0 3–0 AFF Suzuki Cup 2018
9. 16 tháng 11 năm 2018 Sân vận động quốc gia Mỹ Đình, Hà Nội, Việt Nam  Malaysia 2–0 2–0 AFF Suzuki Cup 2018
10. 2 tháng 12 năm 2018 Sân vận động PanaadBacolodPhilippines  Philippines 1–0 2–1 AFF Suzuki Cup 2018
11. 15 tháng 12 năm 2018 Sân vận động quốc gia Mỹ Đình, Hà Nội, Việt Nam  Malaysia 1–0 1–0 AFF Suzuki Cup 2018
12. 5 tháng 6 năm 2019 Chang Arena, Buriram, Thái Lan  Thái Lan 1–0 1–0 King's Cup 2019

Thành tích[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Becamex Bình Dương

Đội tuyển[sửa | sửa mã nguồn]

Olympic Việt Nam

Việt Nam

Cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]

Kỷ lục[sửa | sửa mã nguồn]

  • Cầu thủ Việt Nam tham dự nhiều kì ASIAD nhất: 3 lần vào các năm 2006, 2010, 2018
  • Cầu thủ Việt Nam ghi nhiều bàn nhiều nhất các kì ASIAD cùng với Phan Thanh Bình: 3 bàn

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Nguyễn Anh Đức đoạt Quả bóng Vàng Việt Nam 2015”. vnexpress. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2016.
  2. ^ https://vnexpress.net/the-thao/anh-duc-nghen-ngao-sau-khi-ghi-ban-o-chung-ket-aff-cup-2018-3854858.html
  3. ^ https://vietnamnet.vn/vn/the-thao/bong-da-viet-nam/doi-tuyen-viet-nam/ket-qua-viet-nam-1-0-thai-lan-viet-nam-vao-chung-ket-king-s-cup-2019-538919.html
  4. ^ “Nguyễn Anh Đức”. National Football Teams. Benjamin Strack-Zimmerman. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2019.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]