Sông Bé (tỉnh)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Sông Bé đã từng là một tỉnh ở miền Đông Nam Bộ, Việt Nam.

Tỉnh Sông Bé trên bản đồ hành chính Việt Nam năm 1976

Nó được thành lập năm 1976 sau khi Việt Nam thống nhất trên cơ sở sáp nhập 3 tỉnh Bình Dương, Bình LongPhước Long tồn tại trước đó, trong trào lưu hợp nhất tỉnh diễn ra khắp cả nước.

Ngày 1 tháng 1 năm 1997, tỉnh này chia thành hai tỉnh Bình DươngBình Phước hiện nay; trong đó Bình Dương có địa giới giống tỉnh Bình Dương cũ, còn Bình Phước có địa giới bao gồm Bình LongPhước Long cũ.

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Tỉnh Sông Bé có biên giới với Campuchia ở phía bắc, có vị trí địa lý:

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Khi mới thành lập, tỉnh Sông Bé có 14 huyện: Bến Cát, Bù Đăng, Bù Đốp, Châu Thành, Chơn Thành, Dầu Tiếng, Dĩ An, Đồng Xoài, Hớn Quản, Lái Thiêu, Lộc Ninh, Phú Giáo, Phước Bình, Tân Uyên và thị xã Thủ Dầu Một. Tỉnh lỵ đặt tại thị xã Thủ Dầu Một.

Năm 1977[1]:

Năm 1978, tái lập huyện Lộc Ninh từ một số xã của 2 huyện Bình LongPhước Long.[2]

Năm 1988, tái lập huyện Bù Đăng từ một số xã của huyện Phước Long.[3]

Đầu năm 1996, tỉnh Sông Bé có 9 đơn vị hành chính gồm thị xã Thủ Dầu Một (tỉnh lỵ) và 8 huyện: Bến Cát, Bình Long, Bù Đăng, Đồng Phú, Lộc Ninh, Phước Long, Tân Uyên, Thuận An.

Ngày 6 tháng 11 năm 1996, kỳ họp thứ 10, Quốc hội khóa IX ra nghị quyết chia tỉnh Sông Bé để tái lập tỉnh Bình Dương và tỉnh Bình Phước.

Tỉnh Bình Dương gồm thị xã Thủ Dầu Một và 3 huyện: Bến Cát, Tân Uyên, Thuận An (ngày nay bao gồm 3 thành phố Thủ Dầu Một, Dĩ An, Thuận An, 2 thị xã Bến Cát, Tân Uyên và 4 huyện Bàu Bàng, Bắc Tân Uyên, Phú Giáo, Dầu Tiếng). Tỉnh lỵ đặt tại thị xã Thủ Dầu Một.

Tỉnh Bình Phước gồm 5 huyện: Bình Long, Bù Đăng, Đồng Phú, Lộc Ninh, Phước Long (ngày nay bao gồm thành phố Đồng Xoài, 2 thị xã Bình Long, Phước Long và 8 huyện Bù Đăng, Bù Đớp, Bù Gia Mập, Chơn Thành, Đồng Phú, Hớn Quản, Lộc Ninh, Phú Riềng). Tỉnh lỵ đặt tại thị trấn Đồng Xoài của huyện Đồng Phú.

Diện tích và dân số tỉnh Sông Bé[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng thống kê diện tích và dân số qua các thời kỳ tỉnh Sông Bé
STT Năm Diện tích (km²) Dân số (người)
1 1979 9.745 722.300
2 1981 9.859 671.000
3 1984 9.859 734.200
4 1993 9.442 939.000
5 1995 8.519,4 1.081.700

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]