Nguyễn Văn Quyết

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Nguyễn Văn Quyết
Nguyen Van Quyet.jpg
Văn Quyết trong trận giao hữu của đội tuyển năm 2018
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Nguyễn Văn Quyết
Ngày sinh 27 tháng 6, 1991 (28 tuổi)
Nơi sinh Hữu Bằng, Thạch Thất, Hà Tây, Việt Nam
Chiều cao 1,72 m (5 ft 7 12 in)
Vị trí Tiền đạo
Thông tin về CLB
Đội hiện nay
Hà Nội T&T
Số áo 10
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
2005-2008 Thể Công
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2008-2010 Thể Công 50 (8)
2010- Hà Nội T&T 193 (80)
Đội tuyển quốc gia
2009-2010 U19 Việt Nam 21 (5)
2011-2018 U23 Việt Nam 13 (10)
2011- Việt Nam 51 (14)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và được cập nhật tính đến 4 tháng 9 năm 2018
‡ Số lần khoác áo và số bàn thắng tại ĐTQG được cập nhật tính đến 15 tháng 12 năm 2018

Nguyễn Văn Quyết (sinh ngày 27 tháng 6 năm 1991) là một cầu thủ bóng đá người Việt Nam đang chơi cho câu lạc bộ bóng đá Hà Nội. Anh từng chơi cho câu lạc bộ bóng đá Thể công. Hiện tại anh đang là cầu thủ chơi cho câu lạc bộ Hà Nội T&T.

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Nguyễn Văn Quyết sinh tại Thạch Thất, Hà Tây (nay là Hà Nội). Anh là con út trong một gia đình có 5 anh chị em. Từ nhỏ anh đã có ước mơ trở thành một cầu thủ bóng đá.

Thể Công[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 2005 khi anh 15 tuổi, anh đến tập luyện tại lò đào tạo trẻ Thể Công với ước mơ trở thành cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp.

Dưới sự chỉ bảo của các chuyên gia lò Thể Công, Văn Quyết nhanh chóng chứng minh được tài năng của mình. Anh là đội trưởng đội tuyển U19 Quốc gia đã đánh bại U21 Thái Lan để giành chức vô địch Giải U21 Quốc tế Báo Thanh Niên năm 2010. Văn Quyết cũng được bình chọn là cầu thủ xuất sắc nhất giải đấu này.[1]

Viettel[sửa | sửa mã nguồn]

Thể Công không còn góp mặt ở V-League, Văn Quyết thi đấu cho đội trẻ Viettel trong vai trò đội trưởng.

Hà Nội[sửa | sửa mã nguồn]

Khi Thể Công giải thể và chuyển giao cho Viettel, không lâu sau đó được Hà Nội T&T mua lại. Anh được Hà Nội T&T cho thi đấu cho Câu lạc bộ Hà Nội tại Hạng nhất năm 2010. Mùa này, anh ghi được 8 bàn.

Hà Nội T&T[sửa | sửa mã nguồn]

Anh được CLB Hà Nội T&T để mắt tới và trở thành cầu thủ của đội bóng này từ đầu năm 2011. Anh nhanh chóng khẳng định được giá trị của mình bằng lối chơi thông minh, tốc độ và kỹ thuật tốt.

Văn Quyết được khoác áo đội U23 Việt Nam thi đấu tại SEA Games 26, năm 2011 với mục tiêu bước lên đỉnh cao nhất khu vực. Anh thi đấu khá năng nổ và ghi được 5 bàn thắng cho đội tuyển Việt Nam, trong đó có một cú hat-trick vào lưới đội tuyển U23 Brunei, được xếp vào Top 10 hat-trick nhanh nhất thế giới.[2]

Mùa giải 2012, Nguyễn Văn Quyết giành giải thưởng Cầu thủ xuất sắc nhất tháng 1.[3]

Anh cũng là cầu thủ nội ghi được nhiều bàn thắng nhất mùa giải với 12 pha lập công.

Sự nghiệp quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Ra sân đội tuyển quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Trận Bàn Trung bình
Đội tuyển quốc gia Việt Nam
2011 5 1 0.20
2012 8 2 0.25
2013 4 0 0.00
2014 11 5 0.40
2015 4 0 0.00
2016 10 4 0.40
2017 5 2
2018 4 0 0.00
Tổng 51 14 0.27

Bàn thắng đội tuyển quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 14 tháng 11 năm 2019
# Ngày Địa điểm Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1. 29 tháng 6 năm 2011 Sân vận động Thống NhấtHồ Chí Minh, Việt Nam  Ma Cao 6–0 6–0 Vòng loại World Cup 2014
2. 10 tháng 6 năm 2012 Sân vận động Vượng GiácVượng Giác, Hồng Kông  Hồng Kông 1–1 2–1 Giao hữu
3. 30 tháng 11 năm 2012 Sân vận đông RajamangalaBăng Cốc, Thái Lan Thái Lan Thái Lan 1–2 1–3 AFF Cup 2012
4. 2 tháng 7 năm 2014 Sân vận động Gò ĐậuThủ Dầu Một, Việt Nam Myanmar Myanmar 6–0 6–0 Giao hữu
5. 29 tháng 10 năm 2014 Sân vận động Thống NhấtThành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Bahrain Bahrain 2–0 3–0
6. 9 tháng 11 năm 2014 Sân vận động Quốc gia Mỹ ĐìnhHà Nội, Việt Nam  Palestine 1–3 1–3
7. 16 tháng 11 năm 2014 Malaysia Malaysia 2–1 3–1
8. 7 tháng 12 năm 2014 Sân vận động Shah AlamShah Alam, Malaysia 2–1 AFF Cup 2014
- 27 tháng 7 năm 2015 Sân vận động Quốc gia Mỹ ĐìnhHà Nội, Việt Nam Anh Manchester City 1–8 1–8 Giao hữu không chính thức
9. 31 tháng 5 năm 2016  Syria 2–0 2–0 Giao hữu
10. 6 tháng 6 năm 2016 Sân vận động ThuwunnaYangon, Myanmar Singapore Singapore 3–0 (h. p.) AYA Bank Cup 2016
11. 20 tháng 11 năm 2016 Myanmar Myanmar 1–0 2–1 AFF Cup 2016
12. 3 tháng 12 năm 2016 Sân vận đông PakansariBogor, Indonesia Indonesia Indonesia 1–1 1–2
13. 5 tháng 9 năm 2017 Sân vận đông Olympic Phnôm PênhPhnôm Pênh, Campuchia Campuchia Campuchia 1–0 2–1 Vòng loại Asian Cup 2019
14. 10 tháng 10 năm 2017 Sân vận động Quốc gia Mỹ ĐìnhHà Nội, Việt Nam 2–0 5–0

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Hà Nội F.C.

  • Giải vô địch bóng đá quốc gia V.League 1: 2013, 2016, 2018.
  • Siêu cúp quốc gia: 2010.

Quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]

  • Cầu thủ trẻ xuất sắc nhất Việt Nam: 2010, 2011 [4].
  • Quả bóng bạc Việt Nam: 2014, 2015 [4].
  • Cầu thủ xuất sắc nhất V.League 2018 [5].

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]