Bước tới nội dung

Giải bóng đá Cúp Quốc gia Việt Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(Đổi hướng từ Giải bóng đá Cúp Quốc gia)
Giải bóng đá Cúp Quốc gia
Cơ quan tổ chứcVPF
Thành lập1992
Khu vực Việt Nam
Số đội27
Cúp trong nướcSiêu cúp bóng đá Việt Nam
Cúp quốc tếGiải vô địch bóng đá các câu lạc bộ ASEAN
Đội vô địch
hiện tại
Công an Thành phố Hồ Chí Minh
(2025–26)
Câu lạc bộ
thành công nhất
Sông Lam Nghệ An, Bình Dương, Hà Nội (2006)Công an Thành phố Hồ Chí Minh (1975)
(3 lần)
Truyền hìnhFPT Play, HTV, TV360, VTV
Websitehttps://vpf.vn/
Giải bóng đá Cúp Quốc gia 2025–26

Giải bóng đá Cúp Quốc gia Việt Nam (tiếng Anh: Vietnamese National Football Cup), thường được biết đến với tên ngắn gọn là Cúp Quốc gia (trước đây cũng được gọi là Cúp bóng đá Quốc gia trong tiếng Việt[1]), là giải bóng đá hàng năm cho các đội bóng đá chuyên nghiệp tại Việt Nam. Giải đấu ra đời vào năm 1992 với đội đoạt chức vô địch đầu tiên là Cảng Sài Gòn.

Các câu lạc bộ tham dự giải sẽ là các câu lạc bộ thi đấu tại V.League 1V.League 2. Thể thức bốc thăm chia cặp và đấu loại trực tiếp, tùy thứ hạng mùa giải liền trước đó và số lượng đội bóng tham dự mùa bóng hiện tại để xác định số vòng đấu cũng như vòng đấu phải tham gia của các đội. Đội vô địch Cúp Quốc gia sẽ đại diện cho Việt Nam tham dự Giải vô địch bóng đá các câu lạc bộ ASEAN. Đội vô địch Cúp Quốc gia cũng sẽ tham dự trận tranh Siêu cúp Quốc gia cùng với đội vô địch V.League 1.

Tính đến mùa giải 2025–26, bốn đội gồm Sông Lam Nghệ An, Bình Dương, Hà Nội (2006)Công an Thành phố Hồ Chí Minh (1975) là những đội bóng có nhiều lần đoạt Cúp Quốc gia nhất với ba danh hiệu mỗi đội nếu không tính các lần sáp nhập, chuyển giao.

Thể thức thi đấu

[sửa | sửa mã nguồn]

Các câu lạc bộ được bốc thăm theo cặp, thi đấu theo thể thức loại trực tiếp một trận. Sau khi kết thúc 90 phút thi đấu chính thức, nếu tỷ số hoà, hai đội sẽ thi đá luân lưu 11m để xác định đội thắng, tương tự như Cúp FA tại Anh.

Với các trận đấu giữa câu lạc bộ từ V.League 1 và câu lạc bộ từ V.League 2, câu lạc bộ từ V.League 1 chỉ được sử dụng một cầu thủ ngoại.

Phân loại giải đấu (mùa giải 2023)

[sửa | sửa mã nguồn]
Cúp vô địch kể từ năm 2024
Vòng đấu Số đội bóng vào thẳng Số đội bóng từ vòng đấu trước
Vòng loại 20 đội từ V.League 1V.League 2
Vòng 1/8 4 đội lọt vào bán kết mùa giải trước
2 đội tham dự các cúp châu lục
10 đội thắng vòng loại
Vòng tứ kết 8 đội thắng vòng 1/8
Vòng bán kết 4 đội thắng vòng tứ kết
Trận chung kết 2 đội thắng vòng bán kết

Lịch sử

[sửa | sửa mã nguồn]

Giải đấu được Liên đoàn bóng đá Việt Nam tổ chức lần đầu tiên vào năm 1992, dành cho tất cả các đội bóng trong hệ thống thi đấu của bóng đá Việt Nam. Cảng Sài Gòn là chủ nhân của chiếc Cúp Quốc gia đầu tiên sau khi thắng Thể Công trong loạt sút luân lưu ở sân Thống Nhất. Cũng tại đây, Cảng Sài Gòn còn giành chiếc cúp này một lần nữa vào năm 2000. Năm 2004, Cúp Quốc gia được giới hạn lại cho các câu lạc bộ chuyên nghiệp và hạng Nhất.[2]

Có tổng cộng 16 nhà vô địch trong lịch sử của giải đấu. Trong đó, Long An, Hà Nội ACB, Nam Định, Sài Gòn Xuân Thành, Hòa Phát Hà Nội, Navibank Sài Gòn, Vissai Ninh Bình mỗi đội có 1 lần lên ngôi; Đà Nẵng, Bình Định, Công an Thành phố Hồ Chí Minh (cũ), Hải Phòng, Hải QuanThanh Hóa, mỗi đội đều đã 2 lần đăng quang. Ba đội có thành tích tốt nhất là Sông Lam Nghệ An, Hà Nội, Becamex TP.HCMCông an TP.HCM (mới), với 3 chức vô địch mỗi đội. Do kế thừa cả Công an Thành phố Hồ Chí Minh (cũ) nên tổng số lần vô địch của Công an TP.HCM (mới) là 5 lần, nhiều nhất giải đấu.

Các đội đoạt huy chương

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Các trận chung kết với hai lượt trận được liệt kê theo thứ tự diễn ra.
Mùa giải Chung kết Hạng ba
Vô địch Tỷ số Á quân
1992 Cảng Sài Gòn 1–1
(5–4 p)
Câu lạc bộ Quân đội Đường sắt Việt NamLâm Đồng
1993 Quảng Nam – Đà Nẵng 2–1 Đường sắt Việt Nam An GiangBình Định
1994 Sông Bé 1–0 Cảng Sài Gòn An GiangKhánh Hòa
1995 Công an Hải Phòng 1–0 Công an Hà Nội An GiangCông an Thành phố Hồ Chí Minh
1996 Hải Quan 0–0
(6–5 p)
Cảng Sài Gòn Sông Lam Nghệ AnĐồng Tháp
1997 Hải Quan (2) 3–0 Cảng Sài Gòn Quân khu 5Long An
1998 Công an Thành phố Hồ Chí Minh 2–0 Hải Quan Sông Lam Nghệ AnLâm Đồng
1999–00 Cảng Sài Gòn (2) 2–1 Công an Thành phố Hồ Chí Minh Long AnĐồng Tháp
2000–01 Công an Thành phố Hồ Chí Minh (2) 2–1 Công an Hà Nội Bình Định
2001–02 Sông Lam Nghệ An 1–0 Thừa Thiên Huế Long AnCông an Hà Nội
2003 Bình Định 2–1 Ngân hàng Đông Á LG.ACB Hà NộiHàng không Việt Nam
2004 Bình Định (2) 2–0 Thể Công PJICO Sông Lam Nghệ AnBình Dương
2005 Gạch Đồng Tâm Long An 5–0 Mitsustar Hải Phòng Hoàng Anh Gia LaiKhatoco Khánh Hòa
2006 Hòa Phát Hà Nội 2–1 Gạch Đồng Tâm Long An Đà NẵngPISICO Bình Định
2007 Đạm Phú Mỹ Nam Định 1–0 PISICO Bình Định TCDK – Sông Lam Nghệ AnKhatoco Khánh Hòa
2008 Hà Nội ACB 1–0 Becamex Bình Dương Đạm Phú Mỹ Nam ĐịnhKhatoco Khánh Hòa
2009 SHB Đà Nẵng (2) 1–0 Thể Công Becamex Bình DươngSông Lam Nghệ An
2010 Sông Lam Nghệ An (2) 1–0 Hoàng Anh Gia Lai Megastar Nam ĐịnhSHB Đà Nẵng
2011 Navibank Sài Gòn 3–0 Sông Lam Nghệ An Hoàng Anh Gia LaiLam Sơn Thanh Hóa
2012 Sài Gòn Xuân Thành 4–1 Hà Nội T&T SHB Đà NẵngSông Lam Nghệ An
2013 Xi măng The Vissai Ninh Bình 1–1
(6–5 p)
SHB Đà Nẵng Đồng Tâm Long AnĐồng Nai
2014 Hải Phòng (2) 2–0 Becamex Bình Dương Hoàng Anh Gia LaiĐồng Tâm Long An
2015 Becamex Bình Dương (2) 4–2 Hà Nội T&T Đồng Tâm Long AnHải Phòng
2016 Than Quảng Ninh 4–4 Hà Nội T&T Becamex Bình DươngQNK Quảng Nam
2–1
2017 Sông Lam Nghệ An (3) 2–1 Becamex Bình Dương Quảng NamSHB Đà Nẵng
5–1
2018 Becamex Bình Dương (3) 3–1 FLC Thanh Hóa Hà NộiSông Lam Nghệ An
2019 Hà Nội 2–1 Quảng Nam Becamex Bình DươngThành phố Hồ Chí Minh
2020 Hà Nội (2) 2–1 Viettel Than Quảng NinhThành phố Hồ Chí Minh
2021 Mùa giải bị hủy do COVID-19
2022 Hà Nội (3) 2–0 TopenLand Bình Định Hoàng Anh Gia LaiĐông Á Thanh Hóa
2023 Đông Á Thanh Hóa 0–0
(5–3 p)
Viettel TopenLand Bình ĐịnhPVF–CAND
2023–24 Đông Á Thanh Hóa (2) 0–0
(9–8 p)
Hà Nội Thể Công – ViettelThép Xanh Nam Định
2024–25 Công an Hà Nội 5–0 Sông Lam Nghệ An Becamex Bình DươngThể Công – Viettel
2025–26 Công an Thành phố Hồ Chí Minh (3) 2–1 Ninh Bình Thể Công – ViettelThép Xanh Nam Định

Bảng tổng sắp huy chương

[sửa | sửa mã nguồn]
Hạng Đội bóng 1 Vô địch 2 Á quân 3 Hạng ba
1 Hà Nội (2006) 3 4 1
2 Bình Dương 3 3 5
3 Công an Thành phố Hồ Chí Minh (1975) 3 3 2
4 Sông Lam Nghệ An 3 2 7
5 Bình Định 2 2 4
6 Công an Thành phố Hồ Chí Minh (1979) 2 2 1
7 Đà Nẵng 2 1 4
8 Thanh Hóa 2 1 2
9 Hải Phòng 2 1 1
10 Hải Quan 2 1 0
11 Công an Hà Nội 1 2 2
12 Long An 1 1 6
13 Hà Nội (1956) 1 1 2
14 Nam Định 1 0 4
15 Than Quảng Ninh 1 0 1
16 Hòa Phát Hà Nội 1 0 0
Navibank Sài Gòn 1 0 0
Sài Gòn Xuân Thành 1 0 0
Vissai Ninh Bình 1 0 0
20 Thể Công 0 5 3
21 Gia Lai 0 1 4
22 Quảng Nam 0 1 2
23 Huế 0 1 0
Ninh Bình (2015) 0 1 0
25 Khánh Hòa 0 0 4
26 An Giang 0 0 3
27 Đồng Tháp 0 0 2
Lâm Đồng 0 0 2
29 Đồng Nai 0 0 1
PVF–CAND 0 0 1
Quân khu 5 0 0 1

Các nhà tài trợ

[sửa | sửa mã nguồn]
#Nhà tài trợMùa giải
1Pepsi1997, 1998, 1999–2000, 2000–01, 2001–02
2Vinausteel2003
3Samsung2004
4Vilube2005
5Vinakansai Cement2006, 2007, 2008, 2009
6Nhựa Hoa Sen2010, 2011, 2012
7Eximbank2013
8Kienlongbank2014, 2015, 2016
9Sứ Thiên Thanh2017
10Sư Tử Trắng2018
11Bamboo Airways2019, 2020, 2021[3][4]
12 BaF Meat 2022
13 Không có 2023, 2024–25
14 Casper 2023–24
15 LPBank 2025–26

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. "Họp báo giới thiệu Cúp bóng đá Quốc gia – Vilube Cup 2005: Bước đầu đổi mới". BÁO SÀI GÒN GIẢI PHÓNG. ngày 12 tháng 1 năm 2005. Truy cập ngày 7 tháng 5 năm 2024.
  2. VnExpress. "Cup Quốc gia 2004 sẽ không có các đội hạng Nhì". vnexpress.net. Truy cập ngày 11 tháng 2 năm 2023.
  3. "Bamboo Airways tiếp tục đồng hành cùng Giải Cúp QG 2020". vpf.vn. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 2 năm 2020. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2020.
  4. "Hãng hàng không Bamboo Airways tài trợ Cúp Quốc Gia 2019". www.vnleague.com. Lưu trữ bản gốc ngày 31 tháng 3 năm 2019. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2019.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]

(bằng tiếng Việt)