Câu lạc bộ bóng đá Than Quảng Ninh

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Than Quảng Ninh
Logo CLB Than Quảng Ninh.svg
Tên đầy đủCâu lạc bộ bóng đá Than Quảng Ninh
Biệt danhĐội bóng Đất Mỏ (tiếng Anh: The Hero Miner)
Tên ngắn gọnTQN
Thành lập24 tháng 4 năm 1956; 65 năm trước (1956-04-24)
Sân vận độngCẩm Phả
Sức chứa16.000[1]
Chủ tịch điều hànhPhạm Thanh Hùng
Giám đốc điều hànhNguyễn Anh Vũ
Huấn luyện viênHoàng Thọ
Giải đấuV.League 1
V.League 1 - 2020Thứ 4
Trang webTrang web của câu lạc bộ
Mùa giải hiện nay

Câu lạc bộ bóng đá Than Quảng Ninh, gọi tắt là Than Quảng Ninh, biệt hiệu là Đội bóng Đất Mỏ, là một đội bóng đang thi đấu ở giải bóng đá V.League 1. Đội bóng được tài trợ bởi Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 24 tháng 4 năm 1956, khu ủy Hồng Quảng đã tập hợp một số thanh niên biết chơi bóng đá để thành lập Đội bóng đá Thanh niên Hồng Quảng.

Năm 1967 sau khi Hồng QuảngHải Ninh sáp nhập thành tỉnh Quảng Ninh, đội bóng được đổi tên gọi thành Đội bóng đá Thanh niên Quảng Ninh.

Năm 1990 đội bóng được đổi tên thành Đội bóng đá Công nhân Quảng Ninh, giành quyền thăng hạng các đội mạnh toàn quốc.

Năm 1991 sau khi kết thúc giải bóng đá các đội mạnh toàn quốc lần thứ 2, Công nhân Quảng Ninh cùng các đội Thanh niên Hà Nội và Công an Thanh Hóa bị xuống hạng, đội bóng đá Công nhân Quảng Ninh bị giải thể.

Năm 1994 tái thành lập với tên gọi mới Đội bóng đá Công nhân Hạ Long.

Năm 1996 bóng đá Việt Nam tổ chức giải đấu phân hạng, đội với tên gọi mới CLB Công nhân Quảng Ninh giành quyền thi đấu ở giải hạng nhì quốc gia 1997 (tương đương giải hạng nhất giai đoạn từ mùa giải 2000-2001 trở đi).

Từ mùa giải 1997 đến mùa giải 1999 đội thi đấu ở giải hạng nhì quốc gia, sau mùa bóng phân loại hạng đấu mới của bóng đá Việt Nam 1999-2000 đội giành quyền chơi ở giải hạng nhất 2000-2001. Kết thúc mùa giải hạng nhất quốc gia 2000-2001 đội xếp 12/12 và bị xuống hạng nhì quốc gia. Sau giải hạng nhì quốc gia 2001-2002 Quảng Ninh tiếp tục xuống hạng ba.

Hai mùa giải 2003 và 2004 Than Quảng Ninh đá ở giải hạng ba quốc gia và chỉ thăng hạng trở lại đá giải hạng nhì quốc gia năm 2005.

Năm 2006 á quân giải hạng nhì quốc gia và giành quyền thăng hạng nhất 2007.[2]

Từ năm 2007 đến hết mùa bóng 2013 Than Quảng Ninh đá ở giải hạng nhất quốc gia.

Mùa bóng 2013 đội giành ngôi á quân và quyền thăng hạng chơi bóng ở V-League 2014.[3]

Năm 2016 đội lần đầu tiên đoạt ngôi Vô địch tại Cúp Quốc gia trước đối thủ Hà Nội T&T trong vòng chung kết.

Ngày 29/12/2016 đội đã lần đầu tiên đoạt Siêu Cúp Quốc gia 2016 trên sân vận động Hàng Đẫy trước đối thủ Hà Nội FC (tên cũ là Hà Nội T&T) với tỷ số 3-3 (Pen 4-2).

Năm 2017 Than Quảng Ninh lần đầu tiên tham dự vòng bảng AFC Cup.

Năm 2019 Than Quảng Ninh lần đầu tiên đoạt Huy chương (Thứ 3 - Huy chương Đồng) tại V-League.

Trang phục thi đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Giai đoạn Hãng áo đấu Nhà tài trợ in lên áo 1 Nhà tài trợ in lên áo 2
2013-2015 không có không có không có
2016 Tây Ban Nha Joma Vinacomin SHB
2017-2018 không có
2019 Asanzo
2020-nay không có

Thành tích thi đấu trong nước[sửa | sửa mã nguồn]

Thành tích thi đấu tại các giải châu lục[sửa | sửa mã nguồn]

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Cúp Quốc gia:

  • Vô địch: 2016

Siêu cúp Quốc gia:

  • Vô địch: 2016

Giải hạng nhất:

Giải trẻ:

  • Giải U21 quốc gia: Huy chương đồng năm 2012, 2016
  • Giải U19 quốc gia: Vô địch năm 2010
  • Giải U15 quốc gia: Vô địch năm 2006

Lịch thi đấu của Than Quảng Ninh[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến tháng 1 năm 2021 [4]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
1 TM Việt Nam Truơng Văn Huy
2 HV Việt Nam Dương Văn Khoa
3 HV Việt Nam Đào Duy Khánh

pDi{{Fs player|no=8|nat=VIE|pos=MF|name=[[Mạc Hồng Quân{{Fsplayer|no=9|nat=BRA|pos=FW Diego Pierrera|name}

11 TV Việt Nam Hồ Hùng Cường
12 TV Việt Nam Trịnh Hoa Hùng
13 TM Việt Nam Nguyễn Hoài Anh
14 TV Việt Nam Nguyễn Hải Huy
15 HV Việt Nam Nguyễn Thanh Hiền
16 TV Việt Nam Nguyễn Văn Điều
17 TV Việt Nam Phạm Trung Hiếu
18 TV Việt Nam Phùng Kim Trường
19 Việt Nam Bùi Ngọc Long
20 TV Việt Nam Vũ Hồng Quân
Số VT Quốc gia Cầu thủ
21 HV Việt Nam Đoàn Văn Quý
22 HV Việt Nam Đoàn Anh Việt
23 HV Việt Nam Nguyễn Tiến Duy
25 Việt Nam Nguyễn Văn Sơn
26 TV Việt Nam Nguyễn Anh Tuấn
28 HV Việt Nam Nguyễn Văn Hậu
37 HV Việt Nam Lê Thế Mạnh
38 HV Việt Nam Bạch Đăng Khoa
39 TV Việt Nam Trần Trung Hiếu
43 TV Việt Nam Phạm Nguyên Sa
77 Việt Nam Nghiêm Xuân Tú
88 TV Việt Nam Nguyễn Hai Long
95 HV Brasil Gustavo
98 TM Việt Nam Phan Minh Thành
99 Brasil Eydison

Ban huấn luyện hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Chức vụ Tên
Chủ tịch Phạm Thanh Hùng
Giám đốc điều hành Nguyễn Anh Vũ
Trưởng đoàn Nguyễn Thị Kiều
Huấn luyện viên Hoàng Thọ
Trợ lý Huấn luyện viên Bùi Ngọc Tú
Trợ lý Huấn luyện viên Nghiêm Xuân Mạnh
Huấn luyện viên thủ môn Nguyễn Thanh Đào
Phiên dịch viên Nguyễn Thành Long
Bác sĩ Phạm Phụng
Trợ lý bác sĩ Nguyễn Văn Bình

Cầu thủ nổi bật[sửa | sửa mã nguồn]

Logo của đội bóng[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ http://quangninhfc.vn/ls/lich-su-clb-c14
  2. ^ Báo Quảng Ninh (14 tháng 10 năm 2006). “Gặp mặt chúc mừng thành tích thăng hạng của đội bóng đá Than Quảng Ninh” (bằng tiếng Việt). baoquangninh.com.vn. Truy cập 14 tháng 12 năm 2015.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  3. ^ Nguyễn Tùng (6 tháng 7 năm 2013). “Than Quảng Ninh lần đầu lên chơi V-League” (bằng tiếng Việt). VnExpress.net. Truy cập 14 tháng 12 năm 2015.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  4. ^ “Bản sao đã lưu trữ”. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 19 tháng 3 năm 2016.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]