Đội tuyển bóng đá U-19 nữ quốc gia Việt Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
U-19 Việt Nam
Huy hiệu áo/Huy hiệu liên đoàn
Hiệp hộiVFF (Việt Nam)
Liên đoàn châu lụcAFC (châu Á)
Huấn luyện viênIjiri Akira
Mã FIFAVIE
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Việt Nam 17–0 Malaysia 
(Tô Châu, Trung Quốc; 27.5.2004)
Trận thắng đậm nhất
 Việt Nam 19–0 Đông Timor 
(Băng Cốc, Thái Lan; 20.8.2014)
Trận thua đậm nhất
 Nhật Bản 8–0 Việt Nam 
(Nam Kinh, Trung Quốc; 16.10.2017)

Đội tuyển bóng đá U-19 nữ quốc gia Việt Nam là đội tuyển bóng đá nữ cho độ tuổi 19 hoặc nhỏ hơn của Việt Nam được thành lập năm 2004 do Liên đoàn bóng đá Việt Nam quản lý.

Đội ngũ[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách tập trung cập nhật vào ngày 6 tháng 10 năm 2019 chuẩn bị cho U-19 châu Á 2019.[1]

Kỹ thuật[sửa | sửa mã nguồn]

Vị trí Họ tên Đơn vị
Huấn luyện viên trưởng Nhật Bản Ijiri Akira VFF
Huấn luyện viên thứ Việt Nam Cao Chí Thành Than khoáng sản
Huấn luyện viên thứ Việt Nam Phùng Thị Minh Nguyệt Hà Nội
Huấn luyện viên thứ Việt Nam Đỗ Thị Mỹ Oanh TP. HCM
Bác sĩ Việt Nam Đoàn Thị Lan Anh Bệnh viện Thể thao
Bác sĩ Việt Nam Hoàng Tú Anh Bệnh viện Thể thao
Phiên dịch viên Việt Nam Dương Trung Đạt VFF
Cán bộ chuyên môn Việt Nam Đỗ Huyền Nga VFF

Vận động viên[sửa | sửa mã nguồn]

0#0 Vị trí Cầu thủ Ngày sinh và tuổi Câu lạc bộ
1TM Mai Mi Mi Việt Nam Thành phố Hồ Chí Minh
1TM Nguyễn Thị Loan Việt Nam Hà Nội I
2HV Phạm Thị Lan Anh Việt Nam Hà Nội I
2HV Hoàng Thị Hiền Việt Nam TKS Việt Nam
2HV Nguyễn Thị Xuân Diệp Việt Nam Hà Nội I
3TV Trần Thị Hải Linh Việt Nam Hà Nội I
3TV Nguyễn Thị Hoa Việt Nam Hà Nội I
3TV Nguyễn Ngọc Thanh Như Việt Nam Thành phố Hồ Chí Minh
3TV Trần Thị Duyên Việt Nam Phong Phú Hà Nam
3TV Nguyễn Thị Tú Anh Việt Nam Hà Nội I
3TV Nguyễn Thị Hằng Việt Nam Hà Nội I
4 Trần Thị Thương Việt Nam Hà Nội I
4 Nguyễn Thị Thanh Nhã Việt Nam Hà Nội I
4 Ngân Thị Vạn Sự Việt Nam Hà Nội I
Nguyễn Minh Nhật Việt Nam Hà Nội I
4 Châu Thị Vang Việt Nam TKS Việt Nam
Cù Thị Huỳnh Như Việt Nam Thành phố Hồ Chí Minh
2HV Hà Thị Ngọc Uyên Việt Nam Sơn La
4 Nguyễn Thị Tuyết Ngân Việt Nam Thành phố Hồ Chí Minh
3TV Ngô Thị Hồng Nhung Việt Nam Thành phố Hồ Chí Minh
2HV Phan Thị Thu Nhìn Việt Nam TKS Việt Nam
1TM Trần Thị Ngọc Anh Việt Nam TKS Việt Nam
3TV Nguyễn Thị Trúc Hương Việt Nam TKS Việt Nam
2HV Lương Thị Thu Thương Việt Nam TKS Việt Nam
Vũ Thị Hoa Việt Nam TKS Việt Nam
Đào Thị Kiều Oanh Việt Nam Hà Nội I

Bên dưới là một số cầu thủ từng được triệu tập chuẩn bị cho vòng loại 2vòng chung kết U-19 châu Á 2019, cho chuyến du đấu tại Trung Quốc hoặc cho đợt tập trung và tập huấn tại Hàn Quốc vào năm 2019.[2][3][4][5][6][7][8][9]

0#0 Vị trí Cầu thủ Ngày sinh và tuổi Câu lạc bộ
Hoàng Thị Mỹ Hằng Việt Nam TKS Việt Nam
Lương Trần Hà Lan Việt Nam TKS Việt Nam
Hồ Thị Thanh Ngân Việt Nam Thành phố Hồ Chí Minh
Lê Thị Hoài Nhi Việt Nam TKS Việt Nam
Mai Thị Tuyết Dung Việt Nam TKS Việt Nam
Hồ Thị Kim Ngân Việt Nam Thành phố Hồ Chí Minh
Trần Thị Mỹ Thương Việt Nam Thành phố Hồ Chí Minh
Trần Thị Thu Phương
Đặng Thanh Thảo Việt Nam Hà Nội I
Ngô Thị Huyền
2HV Nguyễn Thị Kim Yên Việt Nam Thành phố Hồ Chí Minh
3TV Tống Thị Quỳnh Anh Việt Nam Thành phố Hồ Chí Minh
Trịnh Hà Chi Việt Nam Hà Nội I
Nguyễn Thị Lan Hương Việt Nam Hà Nội I
3TV Trần Thị Thu Xuân Việt Nam TKS Việt Nam
Hồ Thị Thanh Mai Việt Nam TKS Việt Nam
Nguyễn Thị Thu Sương Việt Nam TKS Việt Nam
Ngô Thị Hè Việt Nam TKS Việt Nam
Nguyễn Thị Huỳnh Anh Việt Nam Thành phố Hồ Chí Minh
3TV Nguyễn Thị Hạnh Việt Nam Phong Phú Hà Nam
Chu Thị Chà Mi Việt Nam Phong Phú Hà Nam
Trần Hiền Anh Việt Nam Phong Phú Hà Nam

Các kỷ lục cạnh tranh[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá nữ U-19 châu Á[sửa | sửa mã nguồn]

Được thành lập năm 2004, U-19 nữ Việt Nam dự U-19 nữ châu Á cùng năm, thua Hàn Quốc ba bàn không gỡ ở tứ kết.[10] Mùa giải 2006, đội không tham dự.[11] Ba mùa giải vô địch U-19 nữ châu Á 2007, 2013 và 2015 không vượt qua vòng loại[12] còn hai mùa giải liên tiếp 2009, 2011 thì vượt qua[13][14] rồi đều dừng bước ở vòng bảng.

Giải vô địch bóng đá nữ U-19 Đông Nam Á[sửa | sửa mã nguồn]

Việt Nam đứng nhì sau khi thua chủ nhà Thái Lan loạt luân lưu chung kết ở U-19 Đông Nam Á 2014.

Lịch đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Giao hữu
U-19 châu Á

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Danh sách đội tuyển U19 nữ Quốc gia tập trung chuẩn bị cho VCK U19 nữ châu Á 2019”. vff.org.vn. 6 tháng 10 năm 2019. 
  2. ^ “Danh sách đội tuyển U19 nữ Việt Nam tham dự VL 2 giải U19 nữ châu Á 2019”. vff.org.vn. 23 tháng 4 năm 2019. 
  3. ^ “Tuyển U19 Việt Nam chốt danh sách dự Vòng loại Châu Á”. thethao247.vn. 23 tháng 4 năm 2019. 
  4. ^ “Danh sách ĐT U19 nữ Quốc gia tập trung chuẩn bị cho VL 2 giải U19 nữ châu Á 2019”. vff.org.vn. 
  5. ^ “Tuyển U19 QG tăng cường lực lượng chuẩn bị đá giải Châu Á”. thethao257.vn. 
  6. ^ “Danh sách đội tuyển U19 nữ Việt Nam tham dự giải giao hữu quốc tế tại Trung Quốc”. vff.org.vn. 4 tháng 5 năm 2019. 
  7. ^ “Danh sách đội tuyển U19 nữ Quốc gia tập trung đợt II/2019”. vff.org.vn. 3 tháng 7 năm 2019. 
  8. ^ “HLV trưởng Ijiri Akira gút danh sách đội tuyển U19 nữ Việt Nam tham dự giải giao hữu tại Hàn Quốc”. vff.org.vn. 14 tháng 7 năm 2019. 
  9. ^ “Danh sách ĐT U19 nữ QG tập trung giai đoạn 2 chuẩn bị cho VCK U19 nữ châu Á 2019”. vff.org.vn. 6 tháng 8 năm 2019. 
  10. ^ “Asian Women U-19 Championship 2004”. RSSSF. Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2014. 
  11. ^ “Asian Women U-19 Championship 2006”. RSSSF. Truy cập ngày 9 tháng 8 năm 2011. 
  12. ^ “Asian Women U-19 Championship 2007”. RSSSF. Truy cập ngày 9 tháng 8 năm 2011. 
  13. ^ “Asian Women U-19 Championship 2009”. RSSSF. Truy cập ngày 9 tháng 8 năm 2011. 
  14. ^ “ĐT U19 nữ Việt Nam giành vé vào VCK U19 nữ châu Á 2009”. vff.org.vn. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]