Giải vô địch bóng đá nữ U-19 châu Á

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Giải vô địch bóng đá nữ U-19 châu Á
AFC U-19 Women's Championship.png
Thành lập2002
Khu vựcChâu Á (AFC)
Số đội8
Đội vô địch
hiện tại
 Nhật Bản (Lần thứ 4)
Đội bóng
thành công nhất
 Nhật Bản (4 lần)
Giải vô địch U-19 năm 2017

Giải vô địch bóng đá nữ U-19 châu Á (tiếng Anh: AFC U-19 Women's Championship) là giải bóng đá nữ dành cho các đội tuyển quốc gia nữ lứa tuổi dưới 19 tại châu Á. Giải đấu được tổ chức hai năm một lần bởi Liên đoàn bóng đá châu Á và là vòng loại cho Giải vô địch bóng đá nữ U-20 thế giới.

Thể thức[sửa | sửa mã nguồn]

Trong năm 2002 và 2004 không có vòng sơ loại và tất cả các đội chơi ở vòng bảng. Sau khi kết thúc vòng bảng, các đội thi đấu vòng bán kết (vào năm 2002) hoặc vòng tứ kết (vào năm 2004).

Trong các năm 2006, 2007 và 2009 có tám đội tham dự giải đấu vòng chung kết và vòng loại được tổ chức trước đó. Các đội được chia thành hai bảng, mỗi bảng bốn đội, hai đội đứng đầu vào bán kết.

Trong năm 2011 và 2013, vòng chung kết của giải đấu chỉ có sáu đội tham dự trong một bảng đấu duy nhất và không có vòng loại trực tiếp.

Vào năm 2015 lại một lần nữa có 8 đội tham dự vòng chung kết.

Kết quả các trận chung kết và tranh hạng ba[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Chủ nhà Chung kết Tranh hạng ba
Vô địch Tỷ số Á quân Hạng ba Tỷ số Hạng tư
2002[1]
Chi tiết
 Ấn Độ
Nhật Bản
2–1
Trung Hoa Đài Bắc

Trung Quốc
4–1
CHDCND Triều Tiên
2004[2]
Chi tiết
 Trung Quốc
Hàn Quốc
3–0
Trung Quốc

CHDCND Triều Tiên
4–0
Thái Lan
2006[3]
Chi tiết
 Malaysia
Trung Quốc
1–0
CHDCND Triều Tiên

Úc
3–2
Nhật Bản
2007[4]
Chi tiết
 Trung Quốc
CHDCND Triều Tiên
1–0
Nhật Bản

Trung Quốc
1–0
Hàn Quốc
2009[5]
Chi tiết
 Trung Quốc
Nhật Bản
2–1
Hàn Quốc

CHDCND Triều Tiên
1–0
Trung Quốc
2011
Chi tiết
 Việt Nam
Nhật Bản
RR
CHDCND Triều Tiên

Trung Quốc
RR
Hàn Quốc
2013
Chi tiết
 Trung Quốc
Hàn Quốc
RR
CHDCND Triều Tiên

Trung Quốc
RR
Nhật Bản
2015
Chi tiết
 Trung Quốc
Nhật Bản
0–0
(4–2 (p))

CHDCND Triều Tiên

Hàn Quốc
4–0
Trung Quốc
2017
Chi tiết
 Trung Quốc

Thành tích theo quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Vô địch Á quân Hạng ba Hạng tư
 Nhật Bản 4 (2002, 2009, 2011, 2015) 1 (2007) 2 (2006, 2013)
 Hàn Quốc 2 (2004, 2013) 1 (2009) 1 (2015) 2 (2007, 2011)
 CHDCND Triều Tiên 1 (2007) 4 (2006, 2011, 2013, 2015) 2 (2004, 2009) 1 (2002)
 Trung Quốc 1 (2006) 1 (2004) 4 (2002, 2007, 2011, 2013) 2 (2009, 2015)
 Trung Hoa Đài Bắc 1 (2002)
 Úc 1 (2006)
 Thái Lan 1 (2004)

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Asian Women U-19 Championship 2002”. RSSSF. Truy cập ngày 9 tháng 8 năm 2011. 
  2. ^ “Asian Women U-19 Championship 2004”. RSSSF. Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2014. 
  3. ^ “Asian Women U-19 Championship 2006”. RSSSF. Truy cập ngày 9 tháng 8 năm 2011. 
  4. ^ “Asian Women U-19 Championship 2007”. RSSSF. Truy cập ngày 9 tháng 8 năm 2011. 
  5. ^ “Asian Women U-19 Championship 2009”. RSSSF. Truy cập ngày 9 tháng 8 năm 2011. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]