Đội tuyển bóng đá trong nhà quốc gia Việt Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Việt Nam
Shirt badge/Association crest
Biệt danhNhững Chiến Binh Sao Vàng
Hiệp hộiVFF (Việt Nam)
Liên đoàn châu lụcAFC (châu Á)
Huấn luyện viênPhạm Minh Giang
Trợ lý HLVNguyễn Tuấn Anh
Đội trưởngTrần Văn Vũ
Mã FIFAVIE
Xếp hạng FIFA39 (20 tháng 9 năm 2021)[1]
Sân nhà
Sân khách
Trận quốc tế đầu tiên
 Ý 11-2 Việt Nam 
(Singapore; 4 tháng 12 năm 1997)
Chiến thắng đậm nhất
 Việt Nam 24–0 Philippines 
(Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam; 27 tháng 10 năm 2017)
Thất bại đậm nhất
 Việt Nam 2 - 12 Argentina 
(Singapore; 5 tháng 12 năm 1997)
World Cup
Số lần dự2 (Lần đầu vào năm 2016)
Thành tích tốt nhấtVòng 16 đội (2016, 2020)
Asian Cup
Số lần dự6 (Lần đầu vào năm 2005)
Thành tích tốt nhấtHạng tư (2016)
Grand Prix de Futsal
Số lần dự1 (Lần đầu vào năm 2014)
Thành tích tốt nhấtHạng sáu

Đội tuyển bóng đá trong nhà quốc gia Việt Nam hay Đội tuyển futsal quốc gia Việt Nam đại diện Việt Nam thi đấu futsal quốc tế và do Liên đoàn Bóng đá Việt Nam điều hành.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 1950, Đội tuyển bóng đá trong nhà Việt Nam Cộng Hoà được thành lập tiền thân của đội tuyển bóng đá trong nhà quốc gia Việt Nam hiện nay nhưng không được ra nước ngoài thi đấu do vấn đề chính trị. Mãi đến năm 1997 sau hơn 20 giải phóng đất nước, ghi nhận đại diện Việt Nam đầu tiên đi thi đấu futsal quốc tế do Nguyễn Thành Vinh dẫn dắt với nòng cốt các cầu thủ bóng đá ngoài trời đã chơi cho Sông Lam Nghệ An hoặc đội tuyển quốc gia như Sỹ Hùng hay Hữu Thắng. Đội dự giải khách mời tại Singapore và có một trận thắng duy nhất trước đội chủ nhà.[2] Tới năm 2005, đội mới bắt đầu dự giải Đông Nam Á, rồi sau đó đăng cai giải châu Á.

Năm 2010, huấn luyện viên người Ý Sergio Gargelli được bổ nhiệm thay thế thầy người Thái Pattaya Piamkum,[3] người đưa Việt Nam vào chung kết AFF Futsal 2009.

Năm 2014, Bruno Garcia Formoso trở thành tân huấn luyện viên trưởng. Đội tuyển Futsal Việt Nam lọt vào tứ kết Giải vô địch bóng đá trong nhà châu Á 2014 và 2018. Chiến tích chấn động làng Futsal châu Á tại Giải vô địch bóng đá trong nhà châu Á 2016 khi đánh bại đương kim vô địch Nhật Bản tại tứ kết giúp đội lần đầu kết thúc giải trong top 4 và dành vé dự vòng chung kết FIFA Futsal World Cup 2016 tổ chức tại Colombia. Lần đầu tham dự một vòng chung kết World Cup, đội đã giành quyền vào vòng 16 đội khi đánh bại Guatemala 4-2,[4] thua Paraguay 1-7 và Ý 0-2. Tại vòng 16 đội, đội đã để thua trước đối thủ rất mạnh sau đó là á quân giải đấu Nga với tỉ số 0-7.[5][6] Kết thúc giải đấu, đội đã giành được giải thưởng Fairplay,[7] giải thưởng FIFA đầu tiên của bóng đá Việt Nam. Cũng trong năm 2016, Bruno từ chức và Miguel Rodrigo chính thức lên tiếp quản đội năm 2017. Việt Nam có chuyến du đấu tại Andalusia đối đầu các câu lạc bộ futsal Tây Ban Nha vào tháng hai và ba năm 2019.[8]

Năm 2021, đội tuyển Futsal Việt Nam cùng huấn luyện viên Phạm Minh Giang cầm hòa Lebanon sau hai lượt trận đi và về với tổng tỉ số 1-1 (Việt Nam đi tiếp nhờ luật bàn thắng sân khách) trong trận đấu thuộc vòng Playoff khu vực châu Á. Nhờ chiến thắng này, đội có được lần thứ hai liên tiếp tham dự vòng chung kết FIFA Futsal World Cup 2021 tổ chức tại Lithuania.[9]

Huấn luyện viên[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc tịch Huấn luyện viên Thời gian giữ chức Ghi chú
(Tham khảo)
Việt Nam Nguyễn Thành Vinh 1997–2007
 Thái Lan Pattaya Piamkum 2008–2010
 Ý Sergio Gargelli 2010–2013
 Tây Ban Nha Bruno Garcia Formoso tháng 3 năm 2014 – tháng 9 năm 2016
Việt Nam Nguyễn Bảo Quân tháng 10 năm 2016 – tháng 3 năm 2017
 Tây Ban Nha Miguel Rodrigo tháng 6 năm 2017 – tháng 11 năm 2019 [10]
Việt Nam Phạm Minh Giang 8 tháng 1 năm 2020 – nay Tạm quyền từ 4-15/12 năm 2019

Ban huấn luyện hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 25 tháng 5 năm 2021[11]
Position Name
Huấn luyện viên trưởng Việt Nam Phạm Minh Giang
Trợ lý huấn luyện viên Việt Nam Nguyễn Tuấn Anh
Trợ lý huấn luyện viên Việt Nam Huỳnh Tấn Quốc
Giám đốc kĩ thuật Việt Nam Nguyễn Thành Nguyên
Huấn luyện viên thủ môn Tây Ban Nha Antonio Garcia Fernando Jimenez
Bác sĩ vật lý trị liệu Việt Nam Nguyễn Văn Nu
Bác sĩ Việt Nam Lương Quý Quỳnh

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách 16 cầu thủ được triệu tập thi đấu giải Giải vô địch bóng đá trong nhà thế giới 2021 tại Litva.
Số trận đấu và số bàn thắng tính đến ngày 22 tháng 09 năm 2021 sau trận đấu với  Nga.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1 1TM Hồ Văn Ý 1 tháng 1, 1997 (24 tuổi) Việt Nam Thái Sơn Nam
2 1TM Nguyễn Hoàng Anh 25 tháng 10, 1995 (26 tuổi) Việt Nam Sahako
16 1TM Mai Xuân Hiệp 1 tháng 7, 1992 (29 tuổi) Việt Nam Sahako

6 2HV Phạm Đức Hòa (Vice-captain) 12 tháng 4, 1991 (30 tuổi) Việt Nam Thái Sơn Nam
11 2HV Trần Văn Vũ (Captain) 30 tháng 5, 1990 (31 tuổi) Việt Nam Thái Sơn Nam
13 2HV Nhan Gia Hưng 13 tháng 7, 2002 (19 tuổi) Việt Nam Thái Sơn Nam
15 2HV Khổng Đình Hùng 11 tháng 11, 1989 (32 tuổi) Việt Nam Sahako

3 3TV Lê Quốc Nam 14 tháng 11, 1993 (28 tuổi) Việt Nam Thái Sơn Nam
4 3TV Châu Đoàn Phát 14 tháng 3, 1999 (22 tuổi) Việt Nam Thái Sơn Nam
5 3TV Nguyễn Anh Quý 12 tháng 12, 1992 (28 tuổi) Việt Nam Zetbit Saigon
7 3TV Nguyễn Anh Duy 20 tháng 9, 1994 (27 tuổi) Việt Nam Thái Sơn Nam
12 3TV Nguyễn Thành Tín 17 tháng 8, 1993 (28 tuổi) Việt Nam Thái Sơn Bắc
14 3TV Nguyễn Văn Hiếu 10 tháng 9, 1998 (23 tuổi) Việt Nam Đà Nẵng

8 4 Nguyễn Minh Trí 8 tháng 4, 1996 (25 tuổi) Việt Nam Thái Sơn Nam
9 4 Nguyễn Đắc Huy 10 tháng 5, 1991 (30 tuổi) Việt Nam Sahako
10 4 Vũ Đức Tùng 3 tháng 1, 1995 (26 tuổi) Việt Nam Thái Sơn Bắc

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Những cầu thủ sau đây cũng đã được gọi vào đội tuyển Việt Nam trong vòng 12 tháng qua.

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Ngô Đình Thuận 5 tháng 7, 1987 (34 tuổi) Việt Nam Tân Hiệp Hưng 2018 CFA International TournamentRET
TM Nguyễn Văn Huy 13 tháng 8, 1989 (32 tuổi) Việt Nam Thái Sơn Bắc Giải bóng đá trong nhà vô địch Đông Nam Á 2019PRE
TM Châu Thạch Khánh Cường 28 tháng 8, 1994 (27 tuổi) Việt Nam Cao Bằng Giải bóng đá trong nhà vô địch Đông Nam Á 2018PRE

HV Vũ Văn Khá 12 tháng 9, 1994 (27 tuổi) Việt Nam Thái Sơn Bắc
HV Trần Danh Phát 23 tháng 2, 1993 (28 tuổi) Việt Nam Thái Sơn Bắc 2018 CFA International Tournament
HV Cổ Trí Kiệt 4 tháng 9, 1995 (26 tuổi) Việt Nam Thái Sơn Nam
HV Khổng Đình Hùng 21 tháng 11, 1989 (32 tuổi) 84 41 Việt Nam Sannatech Khánh Hoà Giải bóng đá trong nhà vô địch Đông Nam Á 2018
HV Ngô Ngọc Sơn 24 tháng 3, 1995 (26 tuổi) Việt Nam Cao Bằng

TV Lê Quốc Nam 14 tháng 11, 1993 (28 tuổi) Việt Nam Thái Sơn Nam Giải bóng đá trong nhà vô địch Đông Nam Á 2018
TV Đinh Văn Toàn 20 tháng 10, 1997 (24 tuổi) Việt Nam Đà Nẵng 2018 CFA International Tournament
TV Đoàn Văn Định 19 tháng 9, 1992 (29 tuổi) Việt Nam Sài Gòn 2018 CFA International Tournament
TV Nguyễn Anh Duy 20 tháng 9, 1994 (27 tuổi) Việt Nam Thái Sơn Nam Giải bóng đá trong nhà vô địch Đông Nam Á 2019PRE
TV Trần Quốc Tuyên 3 tháng 10, 1993 (28 tuổi) Việt Nam Đà Nẵng 2019 AFF Futsal ChampionshipPRE
TV Nguyễn Hữu Thắng 20 tháng 3, 1995 (26 tuổi) Việt Nam Sài Gòn 2018 CFA International Tournament
TV Vũ Xuân Du 12 tháng 11, 1991 (30 tuổi) Việt Nam Thái Sơn Bắc Giải bóng đá trong nhà vô địch Đông Nam Á 2018PRE

Dương Ngọc Linh 20 tháng 5, 1997 (24 tuổi) Việt Nam Thái Sơn Nam 2018 CFA International Tournament
Đặng Anh Tài 26 tháng 7, 1994 (27 tuổi) Việt Nam Tân Hiệp Hưng Giải bóng đá trong nhà vô địch Đông Nam Á 2019PRE
Lương Thái Huy 28 tháng 3, 1993 (28 tuổi) Việt Nam Sài Gòn Giải bóng đá trong nhà vô địch Đông Nam Á 2019PRE
Chu Văn Tiến 19 tháng 9, 1996 (25 tuổi) Việt Nam Cao Bằng Giải bóng đá trong nhà vô địch Đông Nam Á 2019PRE
Trần Quang Toàn 20 tháng 1, 1996 (25 tuổi) Việt Nam Thái Sơn Nam

Notes:

  • [a] Đã rút khỏi đội hình.
  • SUS Cầu thủ bị treo giò.
  • INJ Cầu thủ rút khỏi đội do chấn thương.
  • RET Chia tay đội tuyển quốc gia.
  • WD Cầu thủ rút khỏi đội vì lý do không liên quan đến chấn thương.
  • PRE Đội hình sơ bộ.

Thành tích tại các giải đấu.[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá trong nhà thế giới
Năm Vòng Trận Thắng Hòa* Thua Bàn thắng Bàn thua
Đức 1997 đến Đài Bắc Trung Hoa 2004 Không tham dự
Brasil 2008Thái Lan 2012 Không vượt qua vòng loại
Colombia 2016 Vòng 1/8 4 1 0 3 5 18
2021 Vòng 1/8 4 1 1 2 7 15
Tổng cộng Vòng 1/8 8 2 1 5 12 33
Giải vô địch bóng đá trong nhà châu Á
Năm Vòng Trận Thắng Hòa* Thua Bàn thắng Bàn thua
Malaysia 1999 đến Ma Cao 2004 Không tham dự
Việt Nam 2005 Vòng 1 6 2 1 3 13 19
Uzbekistan 2006 Không vượt qua vòng loại
Syria 2007 Không tham dự
Lào 2008 Không vượt qua vòng loại
Afghanistan 2010 Vòng 1 3 1 0 2 11 12
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất 2012 Không vượt qua vòng loại
Việt Nam 2014 Tứ kết 5 3 0 2 17 22
Uzbekistan 2016 Hạng tư 6 3 0 3 19 33
Đài Bắc Trung Hoa 2018 Tứ kết 4 2 0 2 7 7
2020 Bị huỷ bỏ
Tổng cộng Hạng tư 24 10 1 12 67 93
Giải vô địch bóng đá trong nhà Đông Nam Á
Năm Vòng Trận Thắng Hòa* Thua Bàn thắng Bàn thua
Malaysia 2001Malaysia 2003 Không tham dự
Thái Lan 2005 Hạng năm 6 1 0 5 19 35
Thái Lan 2006 Vòng bảng 3 0 0 3 13 23
Thái Lan 2007 Hạng tư 5 2 1 2 22 27
Thái Lan 2008 Vòng bảng 3 1 0 2 9 12
Việt Nam 2009 Á quân 4 2 1 1 28 8
Việt Nam 2010 Hạng ba 4 2 0 2 13 5
Thái Lan 2012 Á quân 6 5 0 1 29 16
Thái Lan 2013 Hạng ba 6 4 0 2 26 19
Malaysia 2014 Hạng ba 6 4 1 1 42 8
Thái Lan 2015 Hạng tư 6 3 0 2 44 21
Thái Lan 2016 Không tham dự
2017 Hạng tư 6 4 1 1 52 10
Indonesia 2018 Hạng tư 5 2 1 2 21 10
2019 Hạng ba 5 3 1 1 13 7
Tổng cộng Á quân 65 33 6 25 287 201
Đại hội Thể thao châu Á Trong nhà
Năm Vòng Trận Thắng Hòa* Thua Bàn thắng Bàn thua
Thái Lan 2005 Không tham dự
Ma Cao 2007 Vòng bảng 3 1 0 2 6 10
2009 Vòng bảng 3 0 1 2 9 18
Hàn Quốc 2013 Vòng bảng 2 1 1 0 4 1
Turkmenistan 2017 Tứ kết 6 4 0 2 12 5
Tổng cộng Tứ kết 13 6 2 6 31 34
Sea Games
Năm Vòng Trận Thắng Hòa* Thua Bàn thắng Bàn thua
Thái Lan 2007 Vòng bảng 2 0 0 2 3 6
Indonesia 2011 Á quân 4 2 1 1 15 13
Myanmar 2013 Á quân 4 2 0 2 14 14
Malaysia 2017 Hạng ba 4 2 1 1 12 7
Tổng cộng Á quân 14 6 2 6 44 40
Grand Prix de Futsal
Năm Kết quả Thắng Hoà* Thua Số bàn thắng Số bàn thua
2005 Không tham dự
2006
2007
2008
2009
2010
2011
2013
2014 Hạng sáu 3 0 0 3 4 17
2015 Không tham dự
2018
Total 0 titles 3 0 0 3 4 17

Thành tích đối đầu với các quốc gia khác[sửa | sửa mã nguồn]

Đối đầu
Quốc gia Trận Thắng Hòa* Thua Bàn thắng Bàn thua Hiệu số
 Argentina 2 0 0 2 3 8 −5
 Úc 8 1 2 5 18 29 −11
Flag of Bahrain.svg Bahrain 2 1 1 0 6 5 +1
Flag of Bhutan.svg Bhutan 1 1 0 0 6 3 +3
 Brasil 3 1 0 2 5 19 -14
Flag of Brunei.svg Brunei 6 5 0 1 45 12 +33
Flag of Cambodia.svg Campuchia 5 3 1 1 33 16 +17
 Trung Quốc 10 5 1 4 28 24 +4
Monaco Monaco 1 0 0 1 2 6 -4
 Costa Rica 1 0 0 1 1 3 -2
 Croatia 3 0 0 3 7 17 -10
Cờ Pháp Pháp 5 3 0 2 15 15 0
 Ai Cập 2 0 1 1 4 7 -3
Cờ Ấn Độ Ấn Độ 1 1 0 0 4 2 +2
 Bỉ 3 2 1 0 14 2 +12
 Indonesia 13 5 4 4 37 33 +4
 Iran 5 0 0 5 11 56 −45
 Iraq 3 1 0 3 2 11 −9
 Ý 5 0 1 4 7 28 −21
 Nhật Bản 7 1 1 5 9 28 −19
 Jordan 1 0 0 1 3 6 −3
Bồ Đào Nha Bồ Đào Nha 3 3 0 0 9 4 +5
Flag of Malaysia.svg Malaysia 2 2 0 ? 2 8 ?
 Cuba 5 4 0 1 56 8 +48
Flag of East Timor.svg Đông Timor 2 1 1 0 6 2 +4
 Áo 18 8 3 7 67 70 −3
Flag of Wales (1959).svg Wales 2 2 0 0 9 2 +7
 México 1 1 0 0 4 3 +1
Flag of Laos.svg Lào 8 8 0 0 38 8 +30
 Hà Lan 1 0 2 0 2 2 0
Flag of Cambodia.svg Campuchia 1 1 0 1 7 1 +6
 Palestine 1 1 0 0 4 1 +3
 Luxembourg 12 11 0 1 101 13 +84
 Nga 1 0 0 3 0 7 -7
 Qatar 4 2 0 2 8 8 0
Flag of United Arab Emirates.svg Các tiểu Vương Quốc Ả Rập Thống nhất 1 1 0 0 2 1 +1
Flag of Denmark.svg Đan Mạch 1 1 0 0 2 1 +1
 Slovenia 1 1 0 0 6 4 +2
 Hàn Quốc 2 2 0 0 14 8 +6
 Tây Ban Nha 2 0 0 2 3 9 −6
 Syria 1 1 0 0 10 4 +6
 Thái Lan 14 1 1 12 8 30 −22
 Afghanistan 1 1 0 0 21 1 +20
 Turkmenistan 2 1 0 1 1 2 -1
 Ukraina 1 0 0 1 1 3 -2
 Uzbekistan 7 1 2 4 15 25 −10
Tổng cộng 177 73 20 86 640 638 +81

Lịch thi đấu[sửa | sửa mã nguồn]

      Thắng       Hoà       Thua

2021[sửa | sửa mã nguồn]

=

*Các trận hòa bao gồm các trận đấu loại trực tiếp phải tiến hành loạt sút luân lưu 6m.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ [1]
  2. ^ [2]
  3. ^ [3]
  4. ^ [4]
  5. ^ [5]
  6. ^ FIFA report: Russia 7-0 Vietnam
  7. ^ “Bản sao đã lưu trữ”. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 3 năm 2019. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2019.
  8. ^ http://www.futsalsur.es/otras-noticias/5936-seleccion-de-vietnam.html
  9. ^ “Futsal Việt Nam dự World Cup: Dấu ấn HLV nội”. https://vnexpress.net/. Vnexpress. 28 tháng 5 năm 2021. Truy cập 28 tháng 5 năm 2021. Liên kết ngoài trong |website= (trợ giúp)
  10. ^ http://dantri.com.vn/the-thao/nhung-man-tai-hop-duoc-cho-doi-nhat-trong-nam-moi-cua-bong-da-viet-nam-20170126155738287.htm
  11. ^ “Danh sách chính thức Đội Tuyển Futsal Việt Nam”. https://vff.org.vn/. VFF. ngày 15 tháng 5 năm 2021. Truy cập ngày 25 tháng 5 năm 2021. Liên kết ngoài trong |website= (trợ giúp)

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]