Bước tới nội dung

Đội tuyển bóng đá trong nhà quốc gia Việt Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Việt Nam
Shirt badge/Association crest
Biệt danhNhững Chiến Binh Sao Vàng
Hiệp hộiVFF
Liên đoàn châu lụcAFC (châu Á)
Huấn luyện viênArgentina Diego Giustozzi
Trợ lý HLVNicolas Gustavo Gulilzia
Nguyễn Tuấn Anh
Thi đấu nhiều nhấtNguyễn Bảo Quân (100 trận)
Ghi nhiều bàn nhấtNguyễn Bảo Quân (50 bàn)
Mã FIFAVIE
Xếp hạng FIFA20 Tăng 6 (Tháng 12 năm 2025)[1]
Xếp hạng FIFA cao nhất20 (Tháng 12 năm 2025)
Xếp hạng FIFA thấp nhất73 (Không rõ)
Sân nhà
Sân khách
Trận quốc tế đầu tiên
 Ý 11–2 Việt Nam 
(Singapore; 4 tháng 12 năm 1997)
Chiến thắng đậm nhất
 Việt Nam 24–0 Philippines 
(Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam; 27 tháng 10 năm 2017)
Thất bại đậm nhất
 Việt Nam 2-14 Iran 
(Singapore; 5 tháng 12 năm 1997)
 Việt Nam 1-13 Iran 
(Tashkent, Uzbekistan; 19 tháng 2 năm 2016)
World Cup
Số lần dự2 (Lần đầu vào năm 2016)
Thành tích tốt nhấtVòng 16 đội (2016, 2020)
Asian Cup
Số lần dự8 (Lần đầu vào năm 2005)
Thành tích tốt nhấtHạng 4 (2016)
Grand Prix de Futsal
Số lần dự1 (Lần đầu vào năm 2014)
Thành tích tốt nhấtHạng sáu

Đội tuyển bóng đá trong nhà quốc gia Việt Nam hay Đội tuyển futsal quốc gia Việt Nam đại diện Việt Nam thi đấu futsal quốc tế và do Liên đoàn Bóng đá Việt Nam điều hành.

Lịch sử

[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 1950, Đội tuyển bóng đá trong nhà Việt Nam Cộng Hoà được thành lập nhưng không được ra nước ngoài thi đấu do vấn đề chính trị.

Mãi đến năm 1997 mới ghi nhận đại diện Việt Nam đầu tiên đi thi đấu futsal quốc tế do Nguyễn Thành Vinh dẫn dắt với nòng cốt các cầu thủ bóng đá ngoài trời đã chơi cho Sông Lam Nghệ An hoặc đội tuyển quốc gia như Sỹ Hùng hay Hữu Thắng. Đội dự giải khách mời tại Singapore và có một trận thắng duy nhất trước đội chủ nhà.[2] Tới năm 2005, đội mới bắt đầu dự giải Đông Nam Á, rồi sau đó đăng cai giải châu Á.

Năm 2010, huấn luyện viên người Ý Sergio Gargelli được bổ nhiệm thay thế thầy người Thái Pattaya Piamkum,[3] người đưa Việt Nam vô địch AFF Futsal 2009.

Năm 2014, Bruno Garcia Formoso trở thành tân huấn luyện viên trưởng. Đội tuyển Futsal Việt Nam lọt vào chung kết Giải vô địch bóng đá trong nhà châu Á 2014 và 2018. Chiến tích chấn động làng Futsal châu Á tại Giải vô địch bóng đá trong nhà châu Á 2016 khi đánh bại đương kim vô địch Nhật Bản tại trận tứ kết, qua đó lọt tốp 4 và dành vé dự vòng chung kết FIFA Futsal World Cup 2016 tổ chức tại Colombia. Lần đầu tham dự một vòng chung kết World Cup, đội đã giành quyền vào vòng 16 đội khi đánh bại Guatemala 4-2,[4] thua Paraguay 1-7 và Ý 0-2. Tại vòng 16 đội, đội để thua trước đối thủ rất mạnh là Nga với tỉ số 0-7.[5][6] Kết thúc giải đấu, đội đã giành được giải thưởng Fair Play[7] đầu tiên của bóng đá Việt Nam. Cũng trong năm 2016, Bruno từ chức và Miguel Rodrigo chính thức lên tiếp quản đội năm 2017. Việt Nam có chuyến du đấu tại Andalusia đối đầu các câu lạc bộ futsal Tây Ban Nha vào tháng hai và ba năm 2019.[8]

Năm 2021, đội tuyển Futsal Việt Nam cùng huấn luyện viên Phạm Minh Giang có được lần thứ hai liên tiếp tham dự vòng chung kết FIFA Futsal World Cup 2021 tổ chức tại Lithuania[9] sau khi cầm hòa Lebanon ở hai lượt trận đi và về với tổng tỉ số 1-1 (Việt Nam đi tiếp nhờ luật bàn thắng sân khách) tại vòng playoff khu vực châu Á. Đội một lần nữa giành quyền vào vòng 16 đội với tư cách thứ 3 bảng D và là một trong số bốn đội thứ 3 có thành tích tốt nhất sau khi thua 1-9 trước Brazil, thắng Panama 3-2 và cầm hòa Cộng hòa Séc 1-1. Đội có trận đấu kiên cường khi gặp lại đội tuyển Nga, thua sát nút 2-3 và bị loại ở vòng 16 đội.

Huấn luyện viên

[sửa | sửa mã nguồn]
Quốc tịch Huấn luyện viên Thời gian giữ chức Ghi chú
(Tham khảo)
Việt Nam Nguyễn Thành Vinh 1997–2007
 Thái Lan Pattaya Piamkum 2008–2010
 Ý Sergio Gargelli 2010–2013
Tây Ban Nha Bruno Garcia Formoso tháng 3 năm 2014 – tháng 9 năm 2016
Việt Nam Nguyễn Bảo Quân tháng 10 năm 2016 – tháng 3 năm 2017
Tây Ban Nha Miguel Rodrigo tháng 6 năm 2017 – tháng 11 năm 2019 [10]
Việt Nam Phạm Minh Giang 8 tháng 1 năm 2020 – tháng 6 năm 2022 Tạm quyền từ 4-15/12 năm 2019
 Argentina Diego Giustozzi 17 tháng 6 năm 2022 – nay

Ban huấn luyện hiện tại

[sửa | sửa mã nguồn]
Tính đến 1 tháng 8 năm 2022[11]
Vị trí Tên
Trưởng đoàn Việt Nam Trần Anh Tú
Huấn luyện viên trưởng Argentina Diego Giustozzi
Trợ lý huấn luyện viên Argentina Nicolas Gustavo Gulilzia
Việt Nam Nguyễn Tuấn Anh
Việt Nam Huỳnh Tấn Quốc
Giám đốc kĩ thuật Việt Nam Nguyễn Thành Nguyên
Huấn luyện viên thủ môn Tây Ban Nha Antonio Garcia Fernando Jimenez
Huấn luyện viên thể lực Tây Ban Nha Miguel Ledesma Carrasco
Bác sĩ vật lý trị liệu Việt Nam Nguyễn Văn Nu
Bác sĩ Tây Ban Nha Javier Fernandez Urra
Việt Nam Lương Quý Quỳnh

Cầu thủ

[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại

[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách 14 cầu thủ được triệu tập cho Cúp bóng đá trong nhà châu Á 2026 từ ngày 27 tháng 1 đến ngày 7 tháng 2 năm 2026 tại Jakarta.

Số VT Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bàn Câu lạc bộ
1TM Phạm Văn Tú 7 tháng 4, 1997 (28 tuổi) Việt Nam Thái Sơn Bắc
1TM Lưu Thanh Bảo 28 tháng 1, 2005 (21 tuổi) Việt Nam Sài Gòn Titan

2HV Nguyễn Mạnh Dũng 9 tháng 6, 1997 (28 tuổi) Việt Nam Thái Sơn Nam
2HV Đinh Công Viên 7 tháng 1, 2002 (24 tuổi) Việt Nam Sahako
2HV Nhan Gia Hưng 13 tháng 7, 2002 (23 tuổi) Việt Nam Thái Sơn Nam
2HV Trần Quang Nguyên 12 tháng 1, 2006 (20 tuổi) Việt Nam Thái Sơn Bắc

3TV Châu Đoàn Phát 14 tháng 3, 1999 (26 tuổi) Việt Nam Thái Sơn Nam
3TV Trịnh Công Đại 16 tháng 3, 2005 (20 tuổi) Việt Nam Thái Sơn Bắc
3TV Dương Ngọc Linh 20 tháng 5, 1997 (28 tuổi) Việt Nam Thái Sơn Nam
3TV Vũ Ngọc Ánh 22 tháng 2, 2004 (21 tuổi) Việt Nam Thái Sơn Bắc
3TV Trần Thái Huy 12 tháng 10, 1995 (30 tuổi) Việt Nam Thái Sơn Nam
3TV Từ Minh Quang 1 tháng 11, 1998 (27 tuổi) Việt Nam Thái Sơn Bắc

4 Nguyễn Thịnh Phát 10 tháng 6, 1997 (28 tuổi) Việt Nam Thái Sơn Nam
4 Nguyễn Đa Hải 13 tháng 8, 2005 (20 tuổi) Việt Nam Thái Sơn Bắc

Danh sách dự phòng

[sửa | sửa mã nguồn]
Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
1TM Phạm Văn Tú Việt Nam Thái Sơn Bắc
3TV Lâm Tấn Phát 1990 Việt Nam Sahako

Triệu tập gần đây

[sửa | sửa mã nguồn]

Những cầu thủ sau đây cũng đã được gọi vào đội tuyển Việt Nam trong vòng 12 tháng qua.

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Nguyễn Hoàng Anh 25 tháng 10, 1995 (30 tuổi) Việt Nam Sahako Cúp bóng đá trong nhà châu Á 2022PRE

HV Khổng Đình Hùng 11 tháng 11, 1989 (36 tuổi) Việt Nam Sahako Cúp bóng đá trong nhà châu Á 2022PRE
HV Nguyễn Hồng Kông Việt Nam Zetbit Sài Gòn Cúp bóng đá trong nhà châu Á 2022PRE

TV Nguyễn Văn Hiếu 10 tháng 9, 1998 (27 tuổi) Việt Nam Hiếu Hoa Đà Nẵng Cúp bóng đá trong nhà châu Á 2022PRE
TV Từ Minh Quang Việt Nam Thái Sơn Bắc Cúp bóng đá trong nhà châu Á 2022PRE
TV Lý Đăng Hưng Việt Nam Thái Sơn Nam Cúp bóng đá trong nhà châu Á 2022PRE
TV Nguyễn Anh Quý 12 tháng 12, 1992 (33 tuổi) Việt Nam Zetbit Sài Gòn Cúp bóng đá trong nhà châu Á 2022PRE
TV Nguyễn Thành Tín 17 tháng 8, 1993 (32 tuổi) Việt Nam Thái Sơn Bắc Giải vô địch bóng đá trong nhà thế giới 2021

Vũ Đức Tùng 3 tháng 1, 1995 (31 tuổi) Việt Nam Thái Sơn Nam - Thành phố Hồ Chí Minh Giải vô địch bóng đá trong nhà thế giới 2021

Notes:

  • [a] Đã rút khỏi đội hình.
  • SUS Cầu thủ bị treo giò.
  • INJ Cầu thủ rút khỏi đội do chấn thương.
  • RET Chia tay đội tuyển quốc gia.
  • WD Cầu thủ rút khỏi đội vì lý do không liên quan đến chấn thương.
  • PRE Đội hình sơ bộ.

Thành tích tại các giải đấu

[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá trong nhà thế giới

[sửa | sửa mã nguồn]
Giải vô địch bóng đá trong nhà thế giới
Năm Kết quả VT ST T *H B BT BB
Guatemala 2000 Không tham dự
Colombia 2004
Brasil 2008 Không vượt qua vòng loại
Thái Lan 2012
Colombia 2016 Vòng 16 đội 16/24 4 1 0 3 5 18
Litva 2021 13/24 4 1 1 2 7 15
Uzbekistan 2024 Không vượt qua vòng loại
Tổng số Vòng 16 đội 13/24 8 2 1 5 12 33
Kết quả chi tiết
Năm Vòng Đối thủ Tỉ số Kết quả Địa điểm
Colombia2016 Vòng bảng  Guatemala 4–2 Thắng Colombia Cali, Colombia
 Paraguay 1–7 Thua
 Ý 0–2 Thua Colombia Bucaramanga, Colombia
Vòng 16 đội  Nga 0–7 Thua Colombia Medellín, Colombia
Litva2021 Vòng bảng  Brasil 1–9 Thua Litva Klaipėda, Lithuania
 Panamá 3–2 Thắng
 Séc 1–1 Hoà Litva Kaunas, Lithuania
Vòng 16 đội  RFU 2–3 Thua Litva Vilnius, Lithuania

Giải vô địch bóng đá trong nhà châu Á

[sửa | sửa mã nguồn]
Giải vô địch bóng đá trong nhà châu Á
Năm Kết quả VT ST T *H B BT BB
Malaysia 1999 Không tham dự
Thái Lan 2000
Iran 2001
Indonesia 2002
Iran 2003
Ma Cao 2004
Việt Nam 2005 Vòng bảng 13/24 6 2 1 3 13 19
Uzbekistan 2006 Không vượt qua vòng loại
Nhật Bản 2007 Không tham dự
Thái Lan 2008 Không vượt qua vòng loại
Uzbekistan 2010 Vòng bảng 10/16 3 1 0 2 11 12
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất 2012 Không vượt qua vòng loại
Việt Nam 2014 Tứ kết 7/16 4 2 0 2 17 22
2016 Hạng 4 4/16 6 2 1 3 19 33
Đài Bắc Trung Hoa 2018 Tứ kết 7/16 4 2 0 2 7 7
Turkmenistan 2020 Vượt qua vòng loại nhưng giải đấu bị bỏ vì Đại dịch COVID-19
Kuwait 2022 Tứ kết 7/16 4 2 0 2 9 12
Thái Lan 2024 7/16 4 1 1 2 4 5
Indonesia 2026 CXĐ 4 2 0 2 9 8
Tổng số Hạng 4 4/16 35 14 3 18 89 118

Giải vô địch bóng đá trong nhà Đông Nam Á

[sửa | sửa mã nguồn]
Giải vô địch bóng đá trong nhà Đông Nam Á
Năm Kết quả ST T H* T Bt Bb
Malaysia 2001 Không tham dự
Malaysia 2003
Thái Lan 2005 Hạng 5 6 1 0 5 12 35
Thái Lan 2006 Vòng bảng 3 0 0 3 13 23
Thái Lan 2007 Hạng 4 5 2 1 2 22 27
Thái Lan 2008 Vòng bảng 3 1 0 2 9 12
Việt Nam 2009 Á quân 4 2 1 1 28 8
Việt Nam 2010 Hạng 3 4 2 0 2 13 5
Thái Lan 2012 Á quân 6 5 0 1 29 16
Thái Lan 2013 Hạng 3 6 4 0 2 26 19
Malaysia 2014 6 4 1 1 42 8
Thái Lan 2015 Hạng 4 6 3 0 3 44 21
Thái Lan 2016 Rút lui
Việt Nam 2017 Hạng 4 6 4 1 1 52 10
Indonesia 2018 5 2 1 2 21 10
2019 Hạng 3 5 3 1 1 13 7
Thái Lan 2022 5 2 2 1 15 7
Thái Lan 2024 Á quân 6 5 0 1 28 13
Tổng số Á quân 76 40 8 28 367 221
SEA Games
Năm Kết quả ST T H* T Bt Bb
Thái Lan 2007 Vòng bảng 2 0 0 2 3 6
Indonesia 2011  Bạc 4 2 1 1 15 13
2013 4 2 0 2 14 14
Malaysia 2017  Đồng 4 2 1 1 12 7
Việt Nam 2021 4 2 1 1 12 4
2025 Vị trí thứ 4 4 2 0 2 8 8
Tổng số 2 lần Huy chương bạc 22 10 3 9 64 52

Đại hội Thể thao Trong nhà và Võ thuật Châu Á

[sửa | sửa mã nguồn]
Đại hội Thể thao Trong nhà và Võ thuật Châu Á
Năm Kết quả ST T H* T Bt Bb
Thái Lan 2005 Không tham dự
Ma Cao 2007 Vòng bảng 3 1 0 2 6 10
Việt Nam 2009 3 0 1 2 9 18
Hàn Quốc 2013 2 1 1 0 4 1
Turkmenistan 2017 Tứ kết 5 3 0 2 12 5
Thái Lan 2021 Bị hủy bỏ
Tổng số Tứ kết 13 5 2 6 31 34

Grand Prix de Futsal

[sửa | sửa mã nguồn]
Grand Prix de Futsal
Năm Kết quả ST T H* T Bt Bb
Brasil 2005 đến

Brasil 2013

Không tham dự
Brasil 2014 Hạng sáu 3 0 0 3 4 17
Brasil 2015 Không tham dự
Brasil 2018
Tổng số Tứ kết 3 0 0 3 4 17

Thành tích đối đầu với các quốc gia khác

[sửa | sửa mã nguồn]
Đối đầu
Quốc gia Liên đoàn Trận Thắng Hòa Thua Bàn thắng Bàn thua Hiệu số
 Argentina CONMEBOL 2 0 0 2 3 8 −5
 Úc AFC 9 2 2 5 23 30 −7
 Bahrain AFC 2 1 1 0 6 5 +1
 Bhutan AFC 1 1 0 0 6 3 +3
 Brasil CONMEBOL 3 1 0 2 5 19 −14
 Brunei AFC 6 5 0 1 45 12 +33
 Campuchia AFC 5 3 1 1 33 16 +17
 Trung Quốc AFC 10 5 1 4 28 24 +4
 Croatia UEFA 3 0 0 3 7 17 −10
 Colombia CONMEBOL 1 0 0 1 2 6 -4
 Costa Rica CONCACAF 1 0 0 1 1 3 -2
 Séc UEFA 1 0 1 0 1 1 0
 Đài Bắc Trung Hoa AFC 5 3 0 2 15 15 0
 Ai Cập CAF 2 0 1 1 4 7 -3
 Phần Lan UEFA 1 0 0 1 2 4 -2
 Guatemala CONCACAF 2 1 1 0 7 5 +2
 Hồng Kông AFC 3 2 1 0 14 2 +12
 Indonesia AFC 16 5 6 5 39 36 +3
 Iran AFC 6 0 0 6 12 59 −47
 Iraq AFC 4 1 0 3 4 12 −8
 Ý UEFA 5 0 1 4 7 28 −21
 Nhật Bản AFC 8 0 1 7 9 29 −20
 Jordan AFC 1 0 0 1 3 6 −3
 Kuwait AFC 3 3 0 0 9 4 +5
 Kyrgyzstan AFC 2 0 0 2 3 8 -5
 Lào AFC 5 3 0 2 45 11 +34
 Liban AFC 4 1 3 0 7 3 +4
 Maroc CAF 1 0 0 1 1 2 −1
 Malaysia AFC 23 11 4 8 79 74 +5
 Maldives AFC 2 2 0 0 9 2 +7
 México CONCACAF 1 1 0 0 4 3 +1
 Mozambique CAF 1 1 0 0 3 1 +2
 Myanmar AFC 13 11 2 0 53 15 +38
 Hà Lan UEFA 1 0 1 0 2 2 0
 New Zealand OFC 1 1 0 0 7 0 +7
 Oman AFC 1 1 0 0 3 1 +2
 Panamá CONCACAF 1 1 0 0 3 2 +1
 Paraguay CONMEBOL 3 0 1 2 7 14 -7
 Palestine AFC 1 1 0 0 4 1 +3
 Philippines AFC 12 11 0 1 101 13 +84
 Qatar AFC 3 1 0 2 5 8 −3
 Nga UEFA 3 0 0 3 4 16 -12
 Ả Rập Xê Út AFC 1 1 0 0 3 1 +2
 Singapore AFC 1 1 0 0 2 1 +1
 Slovenia UEFA 1 1 0 0 6 4 +2
 Hàn Quốc AFC 3 3 0 0 19 9 +10
 Quần đảo Solomon OFC 3 3 0 0 12 1 +11
 Tây Ban Nha UEFA 3 0 0 3 3 13 −10
 Tajikistan AFC 2 2 0 0 18 5 +13
 Thái Lan AFC 22 1 0 21 27 124 −97
 Đông Timor AFC 3 3 0 0 36 3 +33
 Turkmenistan AFC 2 1 0 1 1 2 −1
 Ukraina UEFA 1 0 0 1 1 3 −2
 Uzbekistan AFC 7 1 2 4 15 25 −10

Lịch thi đấu

[sửa | sửa mã nguồn]

      Thắng       Hoà       Thua       Chưa thi đấu       Bị huỷ

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ https://www.futsalworldranking.com/rank.htm
  2. ^ [1]
  3. ^ "Bản sao đã lưu trữ". Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2019.
  4. ^ [2]
  5. ^ [3]
  6. ^ "FIFA report: Russia 7-0 Vietnam". Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 27 tháng 5 năm 2021.
  7. ^ "Bản sao đã lưu trữ". Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 3 năm 2019. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2019.
  8. ^ http://www.futsalsur.es/otras-noticias/5936-seleccion-de-vietnam.html
  9. ^ "Futsal Việt Nam dự World Cup: Dấu ấn HLV nội". https://vnexpress.net/. Vnexpress. ngày 28 tháng 5 năm 2021. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2021. {{Chú thích web}}: Liên kết ngoài trong |website= (trợ giúp)
  10. ^ "Những màn tái hợp được chờ đợi nhất trong năm mới của bóng đá Việt Nam". Báo điện tử Dân Trí. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2024.
  11. ^ "Danh sách chính thức Đội Tuyển Futsal Việt Nam". VFF. ngày 31 tháng 7 năm 2022.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]