Đội tuyển bóng đá trong nhà quốc gia Việt Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Việt Nam
Shirt badge/Association crest
Biệt danhNhững Chiến Binh Sao Vàng
Hiệp hộiVFF (Việt Nam)
Liên đoàn châu lụcAFC (châu Á)
Huấn luyện viênDiego Giustozzi
Trợ lý HLVNguyễn Tuấn Anh
Đội trưởngTrần Văn Vũ
Mã FIFAVIE
Xếp hạng FIFA40 Tăng 1 (Tháng 6 năm 2022)[1]
Xếp hạng FIFA cao nhất38 (Tháng 1 năm 2022)
Xếp hạng FIFA thấp nhất70
Sân nhà
Sân khách
Trận quốc tế đầu tiên
 Ý 11-2 Việt Nam 
(Singapore; 4 tháng 12 năm 1997)
Chiến thắng đậm nhất
 Việt Nam 24–0 Philippines 
(Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam; 27 tháng 10 năm 2017)
Thất bại đậm nhất
 Việt Nam 2–14 Iran 
(Singapore; 5 tháng 12 năm 1997)
 Việt Nam 1–13 Iran 
(Tashkent, Uzbekistan; 19 tháng 2 năm 2016)
World Cup
Số lần dự2 (Lần đầu vào năm 2016)
Thành tích tốt nhấtVòng 16 đội (2016, 2020)
Asian Cup
Số lần dự6 (Lần đầu vào năm 2005)
Thành tích tốt nhấtHạng tư (2016)
Grand Prix de Futsal
Số lần dự1 (Lần đầu vào năm 2014)
Thành tích tốt nhấtHạng sáu

Đội tuyển bóng đá trong nhà quốc gia Việt Nam hay Đội tuyển futsal quốc gia Việt Nam đại diện Việt Nam thi đấu futsal quốc tế và do Liên đoàn Bóng đá Việt Nam điều hành.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 1950, Đội tuyển bóng đá trong nhà Việt Nam Cộng Hoà được thành lập nhưng không được ra nước ngoài thi đấu do vấn đề chính trị.

Mãi đến năm 1997 mới ghi nhận đại diện Việt Nam đầu tiên đi thi đấu futsal quốc tế do Nguyễn Thành Vinh dẫn dắt với nòng cốt các cầu thủ bóng đá ngoài trời đã chơi cho Sông Lam Nghệ An hoặc đội tuyển quốc gia như Sỹ Hùng hay Hữu Thắng. Đội dự giải khách mời tại Singapore và có một trận thắng duy nhất trước đội chủ nhà.[2] Tới năm 2005, đội mới bắt đầu dự giải Đông Nam Á, rồi sau đó đăng cai giải châu Á.

Năm 2010, huấn luyện viên người Ý Sergio Gargelli được bổ nhiệm thay thế thầy người Thái Pattaya Piamkum,[3] người đưa Việt Nam vào chung kết AFF Futsal 2009.

Năm 2014, Bruno Garcia Formoso trở thành tân huấn luyện viên trưởng. Đội tuyển Futsal Việt Nam lọt vào tứ kết Giải vô địch bóng đá trong nhà châu Á 2014 và 2018. Chiến tích chấn động làng Futsal châu Á tại Giải vô địch bóng đá trong nhà châu Á 2016 khi đánh bại đương kim vô địch Nhật Bản tại tứ kết giúp đội lần đầu kết thúc giải trong top 4 và dành vé dự vòng chung kết FIFA Futsal World Cup 2016 tổ chức tại Colombia. Lần đầu tham dự một vòng chung kết World Cup, đội đã giành quyền vào vòng 16 đội khi đánh bại Guatemala 4-2,[4] thua Paraguay 1-7 và Ý 0-2. Tại vòng 16 đội, đội đã để thua trước đối thủ rất mạnh sau đó là á quân giải đấu Nga với tỉ số 0-7.[5][6] Kết thúc giải đấu, đội đã giành được giải thưởng Fairplay,[7] giải thưởng FIFA đầu tiên của bóng đá Việt Nam. Cũng trong năm 2016, Bruno từ chức và Miguel Rodrigo chính thức lên tiếp quản đội năm 2017. Việt Nam có chuyến du đấu tại Andalusia đối đầu các câu lạc bộ futsal Tây Ban Nha vào tháng hai và ba năm 2019.[8]

Năm 2021, đội tuyển Futsal Việt Nam cùng huấn luyện viên Phạm Minh Giang có được lần thứ hai liên tiếp tham dự vòng chung kết FIFA Futsal World Cup 2021 tổ chức tại Lithuania[9] sau khi cầm hòa Lebanon ở hai lượt trận đi và về với tổng tỉ số 1-1 (Việt Nam đi tiếp nhờ luật bàn thắng sân khách) tại vòng playoff khu vực châu Á. Đội một lần nữa giành quyền vào vòng 16 đội với tư cách thứ 3 bảng D và là một trong số bốn đội thứ 3 có thành tích tốt nhất sau khi thua 1-9 trước Brazil, thắng Panama 3-2 và cầm hòa Cộng hòa Séc 1-1. Đội có trận đấu kiên cường khi gặp lại đội tuyển Nga và chỉ chịu thua sát nút với tỉ số 2-3.

Huấn luyện viên[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc tịch Huấn luyện viên Thời gian giữ chức Ghi chú
(Tham khảo)
Việt Nam Nguyễn Thành Vinh 1997–2007
 Thái Lan Pattaya Piamkum 2008–2010
 Ý Sergio Gargelli 2010–2013
Tây Ban Nha Bruno Garcia Formoso tháng 3 năm 2014 – tháng 9 năm 2016
Việt Nam Nguyễn Bảo Quân tháng 10 năm 2016 – tháng 3 năm 2017
Tây Ban Nha Miguel Rodrigo tháng 6 năm 2017 – tháng 11 năm 2019 [10]
Việt Nam Phạm Minh Giang 8 tháng 1 năm 2020 – tháng 6 năm 2022 Tạm quyền từ 4-15/12 năm 2019
 Argentina Diego Giustozzi 17 tháng 6 năm 2022 – nay

Ban huấn luyện hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 1 tháng 8 năm 2022[11]
Vị trí Tên
Huấn luyện viên trưởng Argentina Diego Giustozzi
Trợ lý huấn luyện viên Argentina Gulilzia Nicolas Gustavo
Trợ lý huấn luyện viên Việt Nam Huỳnh Tấn Quốc
Trợ lý huấn luyện viên Việt Nam Nguyễn Tuấn Anh
Giám đốc kĩ thuật Việt Nam Nguyễn Thành Nguyên
Huấn luyện viên thủ môn Tây Ban Nha Antonio Garcia Fernando Jimenez
Huấn luyện viên thể lực Tây Ban Nha Miguel Ledesma Carrasco
Bác sĩ vật lý trị liệu Việt Nam Nguyễn Văn Nu
Bác sĩ Việt Nam Lương Quý Quỳnh

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách 23 cầu thủ được triệu tập để chuẩn bị cho Cúp bóng đá trong nhà châu Á 2022 tại Kuwait.

0#0 Vị trí Cầu thủ Ngày sinh và tuổi Câu lạc bộ
1TM Hồ Văn Ý 1 tháng 1, 1997 (25 tuổi) Việt Nam Thái Sơn Nam
1TM Nguyễn Hoàng Anh 25 tháng 10, 1995 (26 tuổi) Việt Nam Sahako
1TM Mai Xuân Hiệp 1 tháng 7, 1992 (30 tuổi) Việt Nam Sahako
1TM Phạm Văn Tú Việt Nam Thái Sơn Bắc

2HV Trần Văn Vũ (đội trưởng) 30 tháng 5, 1990 (32 tuổi) Việt Nam Thái Sơn Nam
2HV Nhan Gia Hưng 13 tháng 7, 2002 (20 tuổi) Việt Nam Thái Sơn Nam
2HV Khổng Đình Hùng 11 tháng 11, 1989 (32 tuổi) Việt Nam Sahako
2HV Nguyễn Mạnh Dũng Việt Nam Thái Sơn Nam
2HV Phạm Đức Hòa (đội phó) 12 tháng 4, 1991 (31 tuổi) Việt Nam Thái Sơn Nam
2HV Nguyễn Hồng Kông Việt Nam Zetbit Sài Gòn

3TV Châu Đoàn Phát 14 tháng 3, 1999 (23 tuổi) Việt Nam Thái Sơn Nam
3TV Nguyễn Văn Hiếu 10 tháng 9, 1998 (23 tuổi) Việt Nam Hiếu Hoa Đà Nẵng
3TV Nguyễn Anh Duy 20 tháng 9, 1994 (27 tuổi) Việt Nam Thái Sơn Nam
3TV Lâm Tấn Phát Việt Nam Sahako
3TV Lê Quốc Nam 14 tháng 11, 1993 (28 tuổi) Việt Nam Thái Sơn Nam
3TV Từ Minh Quang Việt Nam Thái Sơn Bắc
3TV Trần Thái Huy Việt Nam Thái Sơn Nam
3TV Lý Đăng Hưng Việt Nam Thái Sơn Nam
3TV Nguyễn Anh Quý 12 tháng 12, 1992 (29 tuổi) Việt Nam Zetbit Sài Gòn

4 Nguyễn Thịnh Phát 10 tháng 6, 1997 (25 tuổi) Việt Nam Thái Sơn Nam
4 Nguyễn Minh Trí 8 tháng 4, 1996 (26 tuổi) Việt Nam Thái Sơn Nam
4 Nguyễn Đắc Huy 10 tháng 5, 1991 (31 tuổi) Việt Nam Sahako
4 Chu Văn Tiến 19 tháng 9, 1996 (25 tuổi) Việt Nam Sahako

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Những cầu thủ sau đây cũng đã được gọi vào đội tuyển Việt Nam trong vòng 12 tháng qua.

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TV Nguyễn Thành Tín 17 tháng 8, 1993 (28 tuổi) Việt Nam Thái Sơn Bắc Giải vô địch bóng đá trong nhà thế giới 2021
Vũ Đức Tùng 3 tháng 1, 1995 (27 tuổi) Việt Nam Thái Sơn Bắc Giải vô địch bóng đá trong nhà thế giới 2021

Notes:

  • [a] Đã rút khỏi đội hình.
  • SUS Cầu thủ bị treo giò.
  • INJ Cầu thủ rút khỏi đội do chấn thương.
  • RET Chia tay đội tuyển quốc gia.
  • WD Cầu thủ rút khỏi đội vì lý do không liên quan đến chấn thương.
  • PRE Đội hình sơ bộ.

Thành tích tại các giải đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá trong nhà thế giới
Năm Vòng Trận Thắng Hòa* Thua Bàn thắng Bàn thua
Đức 1997 đến Đài Bắc Trung Hoa 2004 Không tham dự
Brasil 2008Thái Lan 2012 Không vượt qua vòng loại
Colombia 2016 Vòng 1/8 4 1 0 3 5 18
2021 Vòng 1/8 4 1 1 2 7 15
Tổng cộng Vòng 1/8 8 2 1 5 12 33
Giải vô địch bóng đá trong nhà châu Á
Năm Vòng Trận Thắng Hòa* Thua Bàn thắng Bàn thua
Malaysia 1999 đến Ma Cao 2004 Không tham dự
Việt Nam 2005 Vòng 1 6 2 1 3 13 19
Uzbekistan 2006 Không vượt qua vòng loại
Syria 2007 Không tham dự
Lào 2008 Không vượt qua vòng loại
Afghanistan 2010 Vòng 1 3 1 0 2 11 12
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất 2012 Không vượt qua vòng loại
Việt Nam 2014 Tứ kết 5 3 0 2 17 22
Uzbekistan 2016 Hạng tư 6 3 0 3 19 33
Đài Bắc Trung Hoa 2018 Tứ kết 4 2 0 2 7 7
2020 Bị huỷ bỏ
2022 Vượt qua vòng loại
Tổng cộng Hạng tư 24 10 1 12 67 93
Giải vô địch bóng đá trong nhà Đông Nam Á
Năm Vòng Trận Thắng Hòa* Thua Bàn thắng Bàn thua
Malaysia 2001Malaysia 2003 Không tham dự
Thái Lan 2005 Hạng năm 6 1 0 5 19 35
Thái Lan 2006 Vòng bảng 3 0 0 3 13 23
Thái Lan 2007 Hạng tư 5 2 1 2 22 27
Thái Lan 2008 Vòng bảng 3 1 0 2 9 12
Việt Nam 2009 Á quân 4 2 1 1 28 8
Việt Nam 2010 Hạng ba 4 2 0 2 13 5
Thái Lan 2012 Á quân 6 5 0 1 29 16
Thái Lan 2013 Hạng ba 6 4 0 2 26 19
Malaysia 2014 Hạng ba 6 4 1 1 42 8
Thái Lan 2015 Hạng tư 6 3 0 2 44 21
Thái Lan 2016 Không tham dự
2017 Hạng tư 6 4 1 1 52 10
Indonesia 2018 Hạng tư 5 2 1 2 21 10
2019 Hạng ba 5 3 1 1 13 7
Thái Lan 2022 Hạng ba 5 2 2 1 14 7
Tổng cộng Á quân 65 33 6 25 287 201
Đại hội Thể thao châu Á Trong nhà
Năm Vòng Trận Thắng Hòa* Thua Bàn thắng Bàn thua
Thái Lan 2005 Không tham dự
Ma Cao 2007 Vòng bảng 3 1 0 2 6 10
2009 Vòng bảng 3 0 1 2 9 18
Hàn Quốc 2013 Vòng bảng 2 1 1 0 4 1
Turkmenistan 2017 Tứ kết 6 4 0 2 12 5
Tổng cộng Tứ kết 13 6 2 6 31 34
Sea Games
Năm Vòng Trận Thắng Hòa* Thua Bàn thắng Bàn thua
Thái Lan 2007 Vòng bảng 2 0 0 2 3 6
Indonesia 2011 Á quân 4 2 1 1 15 13
Myanmar 2013 Á quân 4 2 0 2 14 14
Malaysia 2017 Hạng ba 4 2 1 1 12 7
Việt Nam 2021 Hạng ba 4 2 1 1 12 4
Tổng cộng Á quân 18 8 3 6 56 44
Grand Prix de Futsal
Năm Kết quả Thắng Hoà* Thua Số bàn thắng Số bàn thua
2005 Không tham dự
2006
2007
2008
2009
2010
2011
2013
2014 Hạng sáu 3 0 0 3 4 17
2015 Không tham dự
2018
Total 0 titles 3 0 0 3 4 17

Thành tích đối đầu với các quốc gia khác[sửa | sửa mã nguồn]

Đối đầu
Quốc gia Trận Thắng Hòa Thua Bàn thắng Bàn thua Hiệu số
 Argentina 2 0 0 2 3 8 −5
 Úc 9 2 2 5 18 29 −11
 Bahrain 2 1 1 0 6 5 +1
 Bhutan 1 1 0 0 6 3 +3
 Brasil 3 1 0 2 5 19 -14
 Brunei 6 5 0 1 45 12 +33
 Campuchia 5 3 1 1 33 16 +17
 Trung Quốc 10 5 1 4 28 24 +4
 Monaco 1 0 0 1 2 6 -4
 Costa Rica 1 0 0 1 1 3 -2
 Croatia 3 0 0 3 7 17 -10
 Pháp 5 3 0 2 15 15 0
 Ai Cập 2 0 1 1 4 7 -3
 Ấn Độ 1 1 0 0 4 2 +2
 Bỉ 3 2 1 0 14 2 +12
 Indonesia 13 5 4 4 37 33 +4
 Iran 5 0 0 5 11 56 −45
 Iraq 3 1 0 3 2 11 −9
 Ý 5 0 1 4 7 28 −21
 Nhật Bản 7 1 1 5 9 28 −19
 Jordan 1 0 0 1 3 6 −3
 Bồ Đào Nha 3 3 0 0 9 4 +5
 Malaysia 2 2 0 ? 2 8 ?
 Cuba 5 4 0 1 56 8 +48
 Đông Timor 2 1 1 0 6 2 +4
 Áo 18 8 3 7 67 70 −3
 Wales 2 2 0 0 9 2 +7
 México 1 1 0 0 4 3 +1
 Lào 8 8 0 0 38 8 +30
 Hà Lan 1 0 2 0 2 2 0
 Palestine 1 1 0 0 4 1 +3
 Luxembourg 12 11 0 1 101 13 +84
 Nga 1 0 0 3 0 7 -7
 Qatar 4 2 0 2 8 8 0
 UAE 1 1 0 0 2 1 +1
 Đan Mạch 1 1 0 0 2 1 +1
 Slovenia 1 1 0 0 6 4 +2
 Hàn Quốc 2 2 0 0 14 8 +6
 Tây Ban Nha 2 0 0 2 3 9 −6
 Syria 1 1 0 0 10 4 +6
 Thái Lan 14 1 1 12 8 30 −22
 Afghanistan 1 1 0 0 21 1 +20
 Turkmenistan 2 1 0 1 1 2 -1
 Ukraina 1 0 0 1 1 3 -2
 Uzbekistan 7 1 2 4 15 25 −10
Tổng cộng 177 73 20 86 640 638 +81

Lịch thi đấu[sửa | sửa mã nguồn]

      Thắng       Hoà       Thua

2021[sửa | sửa mã nguồn]

2022[sửa | sửa mã nguồn]

*Các trận hòa bao gồm các trận đấu loại trực tiếp phải tiến hành loạt sút luân lưu 6m.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ https://www.futsalworldranking.com/rank.htm
  2. ^ [1]
  3. ^ [2]
  4. ^ [3]
  5. ^ [4]
  6. ^ FIFA report: Russia 7-0 Vietnam
  7. ^ “Bản sao đã lưu trữ”. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 3 năm 2019. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2019.
  8. ^ http://www.futsalsur.es/otras-noticias/5936-seleccion-de-vietnam.html
  9. ^ “Futsal Việt Nam dự World Cup: Dấu ấn HLV nội”. https://vnexpress.net/. Vnexpress. 28 tháng 5 năm 2021. Truy cập 28 tháng 5 năm 2021. Liên kết ngoài trong |website= (trợ giúp)
  10. ^ http://dantri.com.vn/the-thao/nhung-man-tai-hop-duoc-cho-doi-nhat-trong-nam-moi-cua-bong-da-viet-nam-20170126155738287.htm
  11. ^ “Danh sách chính thức Đội Tuyển Futsal Việt Nam”. VFF. ngày 31 tháng 7 năm 2022.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]