Đội tuyển bóng đá quốc gia Việt Nam Cộng hòa

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Việt Nam Cộng hòa
Hiệp hội AFC (châu Á)
Mã FIFA VSO
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Hồng Kông 3–2 Việt Nam Cộng hòa 
(Hồng Kông; 20 tháng 4 năm 1947)
Trận quốc tế cuối
 Malaysia 3–0 Việt Nam Cộng hòa 
(Thái Lan, 23 tháng 3 năm 1975)
Trận thắng đậm nhất
 Việt Nam Cộng hòa 10–0 Philippines 
(Nhật Bản; 1 tháng 10 năm 1967)
Trận thua đậm nhất
 Indonesia 9–1 Việt Nam Cộng hòa 
(Hàn Quốc, 4 tháng 5 năm 1971)

Cúp bóng đá châu Á
Số lần tham dự 2 (lần đầu vào năm 1956)
Kết quả tốt nhất Hạng 4/4 (1956, 1960)

Đội tuyển bóng đá quốc gia Việt Nam Cộng hòa là đội tuyển bóng đá đại diện cho Quốc gia Việt Nam sau đó là Việt Nam Cộng hòa thi đấu quốc tế từ năm 1949 đến 1975.

Thống kê giải đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Đại hội Thể thao châu Á[sửa | sửa mã nguồn]

  • Kỳ II: năm 1954, (tại Manila), VNCH không vượt qua vòng loại:
    VNCH - Philippines: 3-2
    VNCH - Hồng Kông: 1-2
  • Kỳ III: năm 1958, (tại Tokyo), lần đầu tiên đội vượt qua được vòng bảng và vào tứ kết (giải đấu năm đó chỉ có 14 đội, qua được vòng loại là vào tứ kết, không cần đá vòng 1/8)
    VNCH - Pakistan: 1-1
    VNCH - Malaysia: 6-1
  • Kỳ IV: năm 1962, (tại Jakarta), VNCH đứng thứ 4
    VNCH - Ấn Độ: 2-3 (ở trận bán kết)
    VNCH - Malaysia: 1-4 (ở trận tranh huy chương đồng)
Năm Kết quả St T H B Bt Bb
Ấn Độ 1951
Không tham dự
-
-
-
-
-
-
Philippines 1954
Vòng bảng
2
1
0
1
5
5
Nhật Bản 1958
Tứ kết
3
1
1
1
8
5
Indonesia 1962
Hạng tư
5
2
0
3
12
8
Thái Lan 1966
Vòng bảng
3
1
1
1
2
6
Thái Lan 1970
Vòng bảng
2
0
0
2
0
3
Tổng cộng
Hạng tư
15
5
2
8
27
27

Thành tích tốt nhất là năm 1962, đội vào bán kết và xếp hạng tư (thua 3-2 trước Ấn Độ ở bán kết, thua 4-1 trước Malaysia ở trận tranh giải ba). Giải đấu năm đó chỉ có 8 đội tham dự, chỉ cần vượt qua vòng loại là được vào bán kết.

Giải vô địch bóng đá thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Vòng chung kết Vòng loại
Năm Thành tích St T H B Bt Bb St T H B Bt Bb
Thụy Điển 1958 Không tham dự Không tham dự
Chile 1962
Anh 1966
México 1970
Tây Đức 1974 Không vượt qua vòng loại 3 1 0 2 1 5
Tổng cộng - - - - - - 3 1 0 2 1 5

Các giải bóng đá quốc tế khác[sửa | sửa mã nguồn]

Cúp Merdeka[sửa | sửa mã nguồn]
  • Kỳ 10, năm 1966: VNCH đoạt cúp. Huấn luyện viên của đội: Karl-Heinz Weigang (Đức).

Cúp quân đội Thái Lan

  • Năm 1974: VNCH đoạt cúp, khách mời của giải là Pelé, danh thủ bóng đá Brasil, đã chụp hình cùng một vài cầu thủ của đội bóng[1].

Cúp bóng đá châu Á[sửa | sửa mã nguồn]

VNCH xếp hạng 4/4 cả 2 lần tham gia vòng chung kết Cúp bóng đá châu Á đầu tiên.

  • Lần 1: năm 1956 (tại Hồng Kông), vòng loại khu vực trung tâm có 6 đôi, nhưng 3 đội bỏ thi đấu, VNCH thắng Malaya 7-3 sau 2 lượt để vào vòng chung kết. Tại vòng chung kết:[2]
    VNCH - Israel: 1-2
    VNCH - Hồng Kông: 2-2
    VNCH - Hàn Quốc: 3-5
  • Lần 2: năm 1960 (tại Hàn Quốc), VNCH đứng đầu bảng ở vòng loại khu vực trung tâm, sau khi thắng cả Malaya và Singapore. Tại vòng chung kết:[3]
    VNCH - Hàn Quốc: 1-5
    VNCH - Đài Loan: 0-2
    VNCH - Israel: 1-5
Vòng chung kết Kết quả St T H B Bt Bb St T H B Bt Bb
Hồng Kông 1956
Hạng tư
3
0
1
2
7
9
2
1
1
0
7
3
Hàn Quốc 1960
Hạng tư
3
0
0
3
2
12
2
2
0
0
5
1
Israel 1964
Không vượt qua vòng loại
3
2
0
1
9
7
Iran 1968
4
2
0
2
4
4
Thái Lan 1972
Không tham dự
Không tham dự
Iran 1976
Không vượt qua vòng loại
4
0
0
4
1
10
Tổng cộng
Hạng tư
6
1
0
5
9
21
15
7
1
7
26
25

Trong các năm 1964 và 1968, đội lại tham dự Cúp châu Á. Vòng loại khu vực trung tâm có 4 đội tham gia (năm 1964) và 5 đội tham gia (năm 1968). Đội đều không vượt qua được vòng loại (Hồng Kông là đội vượt qua vòng loại trong 2 năm đó).

Olympic[sửa | sửa mã nguồn]

Giải Đông Nam Á[sửa | sửa mã nguồn]

SEAP Games Kết quả St T H B Bt Bb
Thái Lan 1959
Vô địch
4
3
0
1
11
3
Myanmar 1961
Bán kết
3
1
1
1
8
2
Malaysia 1965
Hạng ba
4
2
0
2
8
5
Thái Lan 1967
Hạng nhì
3
2
0
1
11
2
Myanmar 1969
Vòng bảng
2
0
1
1
1
2
Malaysia 1971
Hạng ba
4
1
2
1
5
4
Singapore 1973
Hạng nhì
4
1
1
2
9
7
Thái Lan 1975
Không tham dự
Tổng cộng
Vô địch
24
10
5
9
53
25


Thống kê đối đầu[sửa | sửa mã nguồn]

Dựa trên tài liệu của Rec.Sport.Soccer Statistics Foundation (RSSSF), tính cả các trận giao hữu.

Kể từ năm 1970, đội có tỉ lệ số trận thắng so với số trận thua ít hơn trước.[4]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Tự hào ảnh Vua bóng đá Pele ôm eo sao Việt Nam”. SOHA. 
  2. ^ Jovanovic, Bojan; Panahi, Majeed; Veroeveren, Pieter. "Asian Nations Cup 1956". RSSSF.
  3. ^ * Jovanoic, Bojan; Morrison, Neil; Panahi, Majeed; Veroeveren, Pieter. "Asian Nations Cup 1960". RSSSF.
  4. ^ http://www.rsssf.com/tablesz/zviet-intres.html

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]