Đội tuyển bóng đá quốc gia Ả Rập Xê Út

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Ả Rập Xê Út
Huy hiệu áo/huy hiệu Hiệp hội
Biệt danhالأخضر (Xanh lá)
الصقور الخضر (Chim ưng xanh lá)
Hiệp hộiSAFF
Liên đoàn châu lụcAFC (châu Á)
Huấn luyện viên trưởngHervé Renard
Đội trưởngSalman Al-Faraj
Thi đấu nhiều nhấtMohamed Al-Deayea(178)[1]
Ghi bàn nhiều nhấtMajed Abdullah (72)[2]
Mã FIFAKSA
Áo màu chính
Áo màu phụ
Hạng FIFA
Hiện tại 51 Tăng 2 (6 tháng 10 năm 2022)[3]
Cao nhất21 (7.2004)
Thấp nhất126 (12.2012)
Hạng Elo
Hiện tại 53 Giảm 9 (30 tháng 11 năm 2022)[4]
Cao nhất27 (11.1998)
Thấp nhất112 (1970, 1972)
Trận quốc tế đầu tiên
 Ả Rập Xê Út 3–1 Syria 
(Liban; 20 tháng 10 năm 1957)
Trận thắng đậm nhất
 Đông Timor 0–10 Ả Rập Xê Út 
(Dili, Timor-Leste; 17 tháng 11 năm 2015)
Trận thua đậm nhất
 Cộng hòa Ả Rập Thống nhất 13–0 Ả Rập Xê Út 
(Maroc; 3 tháng 9 năm 1961)
Giải thế giới
Sồ lần tham dự6 (Lần đầu vào năm 1994)
Kết quả tốt nhấtVòng 2 (1994)
Cúp châu Á
Sồ lần tham dự10 (Lần đầu vào năm 1984)
Kết quả tốt nhấtVô địch (1984, 1988, 1996)

Đội tuyển bóng đá quốc gia Ả Rập Xê Út (tiếng Ả Rập: المنتخب العربي السعودي لكرة القدم‎) là đội tuyển bóng đá đại diện cho Ả Rập Xê Út và do Liên đoàn bóng đá Ả Rập Xê Út (SAFF) quản lý.

Được xem là một trong những đội tuyển bóng đá thành công nhất châu Á, Ả Rập Xê Út bắt đầu nổi lên thống trị đấu trường Asian Cup vào cuối thế kỷ 20 khi vô địch châu lục vào các năm 1984, 19881996, cân bằng với thành tích vô địch của Iran trước khi bị Nhật Bản vượt lên vào năm 2011. Đội còn nắm giữ kỷ lục về số lần lọt vào chung kết Asian Cup nhiều nhất trong lịch sử giải đấu (6 lần).

Ở cấp độ thế giới, đội đã lọt vào vòng 2 World Cup ngay trong lần đầu tham dự năm 1994 và từ đó có thêm bốn lần góp mặt, nhưng đều không vượt qua được vòng bảng. Ả Rập Xê Út là đội tuyển châu Á đầu tiên lọt vào trận chung kết một giải đấu cấp cao của FIFA khi giành được ngôi Á quân giải Cúp Nhà vua Fahd 1992, giải đấu tiền thân của Cúp Liên đoàn các châu lục.

Thành tích tại các giải đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch thế giới
Năm Vị trí Thứ hạng Số trận Thắng Hòa Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
1930 đến 1974 Không tham dự
1978 đến 1990 Không vượt qua vòng loại
Hoa Kỳ 1994 Vòng 2 12 4 2 0 2 5 6
Pháp 1998 Vòng 1 28 3 0 1 2 2 7
Hàn Quốc Nhật Bản 2002 Vòng 1 32 3 0 0 3 0 12
Đức 2006 Vòng 1 28 3 0 1 2 2 7
Cộng hòa Nam Phi 2010 Không vượt qua vòng loại
Brasil 2014
Nga 2018 Vòng 1 26 3 1 0 2 2 7
Qatar 2022 Vòng 1 3 1 0 2 3 5
Canada Hoa Kỳ México 2026 Chưa xác định
Tổng Vòng 2 12 19 4 2 13 14 44
Cúp châu Á
Năm Vị trí Thứ hạng Số trận Thắng Hòa Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
1956 đến 1972 Không tham dự
1976 Bỏ cuộc
1980 Không tham dự
Singapore 1984 Vô địch 1 6 3 3 0 7 3
Qatar 1988 Vô địch 1 6 3 3 0 5 1
Nhật Bản 1992 Hạng nhì 2 5 2 2 1 8 3
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất 1996 Vô địch 1 6 3 2 1 11 6
Liban 2000 Hạng nhì 2 6 3 1 2 11 8
Trung Quốc 2004 Vòng bảng 13 3 0 1 2 3 5
Indonesia Malaysia Thái Lan Việt Nam 2007 Hạng nhì 2 6 4 1 1 12 6
Qatar 2011 Vòng bảng 15 3 0 0 3 1 8
Úc 2015 Vòng bảng 10 3 1 0 2 4 4
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất 2019 Vòng 16 đội 12 4 2 0 2 6 3
Qatar 2023 Vượt qua vòng loại
Tổng Vô địch (3) 48 21 13 14 69 48
Cúp Liên đoàn các châu lục
Năm Vị trí Thứ hạng Số trận Thắng Hòa Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
Ả Rập Xê Út 1992 Á quân 2 2 1 0 1 4 3
Ả Rập Xê Út 1995 Vòng bảng 5th 2 0 0 2 0 2
Ả Rập Xê Út 1997 Vòng bảng 7th 3 1 0 2 1 8
México 1999 Hạng tư 4 5 1 1 3 8 16
2001 đến 2017 Không giành quyền tham dự
Tổng Á quân 2 12 3 1 8 13 31
Thế vận hội
Năm Vị trí Thứ hạng Số trận Thắng Hòa Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
1900 đến 1980 Không tham dự
Hoa Kỳ 1984 Vòng 1 16 3 0 0 3 1 10
1988 Không vượt qua vòng loại
Tổng Vòng 1 16 3 0 0 3 1 10
Á vận hội
Năm Vị trí GP W D L GS GA
1951 đến 1974 Không tham dự
Thái Lan 1978 10 3 0 2 1 3 4
Ấn Độ 1982 Hạng ba 6 3 2 1 7 4
Hàn Quốc 1986 Á quân 6 3 2 1 9 6
Trung Quốc 1990 5 3 2 1 0 6 0
Nhật Bản 1994 5 5 3 0 2 9 10
1998 Không tham dự
Tổng cộng Hạng ba 23 11 7 5 34 24
Giải vô địch Tây Á
Năm Vị trí GP W D L GS GA
2000 đến 2010 Không tham dự
Kuwait 2012 Vòng bảng 3 1 1 1 1 1
Qatar 2014 Vòng bảng 2 0 1 1 1 4
Iraq 2019 Vòng bảng 3 0 1 2 1 5
Tổng Vòng bảng 8 1 3 4 3 10
Cúp vịnh Ả Rập
Năm Vị trí Thứ hạng GP W D L GS GA
Bahrain 1970 Hạng ba 3 3 0 2 1 2 4
Ả Rập Xê Út 1972 Á quân 2 3 2 1 0 10 2
Kuwait 1974 Á quân 2 3 3 0 1 9 6
Qatar 1976 Vòng bảng 5 6 2 0 4 8 14
Iraq 1979 Hạng ba 3 6 3 2 1 14 4
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất 1982 Vòng bảng 4th 5 2 1 2 6 4
Oman 1984 Hạng ba 3 6 3 1 2 9 8
Bahrain 1986 Hạng ba 3 6 3 0 3 9 9
Ả Rập Xê Út 1988 Hạng ba 3 6 2 3 1 5 4
1990 Bỏ cuộc
Qatar 1992 Hạng ba 3 5 3 0 2 6 4
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất 1994 Vô địch 1 5 4 1 0 10 4
Oman 1996 Hạng ba 3 5 2 2 1 8 6
Bahrain 1998 Á quân 2 5 3 2 0 5 2
Ả Rập Xê Út 2002 Vô địch 1 5 4 1 0 10 3
Kuwait 2003 Vô địch 1 6 4 2 0 8 2
Qatar 2004 Vòng bảng 5 3 1 0 2 4 5
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất 2007 Hạng ba 3 4 2 1 1 4 3
Oman 2009 Á quân 2 5 3 2 0 10 0
Yemen 2010 Á quân 2 5 2 2 1 6 2
Bahrain 2013 Vòng bảng 5th 3 1 0 2 2 3
Ả Rập Xê Út 2014 Á quân 2 5 3 1 1 9 5
Kuwait 2017 Vòng bảng 6 3 1 1 1 2 3
Qatar 2019 Á quân 2 5 3 0 2 7 5
Tổng Vô địch 1 109 56 25 28 163 102
Cúp Ả Rập
Năm Vị trí GP W D L GS GA
1963 đến 1966 Không tham dự
Ả Rập Xê Út 1985 Hạng ba 4 2 1 1 7 3
Jordan 1988 Vòng bảng 4 0 2 2 1 4
Syria 1992 Á quân 4 2 1 1 7 5
Qatar 1998 Vô địch 4 4 0 0 12 3
Kuwait 2002 Vô địch 6 5 1 0 11 3
2009 Hủy
Ả Rập Xê Út 2012 Hạng tư 4 1 1 2 6 5
Qatar 2021 Vòng bảng 3 0 1 2 1 3
Tổng Vô địch 29 13 8 8 44 26

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Vô địch: 1984; 1988; 1996
Á quân: 1992; 2000; 2007
Vô địch: 1994; 2002; 2003
Á quân: 1972; 1974; 1998; 2009; 2010; 2014
Hạng ba: 1970; 1979; 1984; 1986; 1988; 1992; 1996
Vô địch: 1998; 2002
Á quân: 1995
Hạng ba: 1985
1984 1986
1928 1982

Trang phục thi đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Trang phục thi đấu thứ nhất của đội tuyển Ả Rập Xê Út là màu trắng truyền thống và trang phục thứ hai của đội là màu xanh lá cây (màu cờ).

Các nhà cung cấp trang phục[sửa | sửa mã nguồn]

Nhà cung cấp Giai đoạn
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Admiral 1976–1980
Tây Đức Puma 1980–1984
Ả Rập Xê Út Faison 1984–1990
Đức Adidas 1990–1993
Ả Rập Xê Út Shammel 1994–2001
Đức Adidas 2001–2003
Pháp Le Coq Sportif 2004–2005
Đức Puma 2005–2010
Hoa Kỳ Nike 2011–nay

Trận đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình chuẩn bị cho World Cup 2022.

  • Cập nhật: ngày 30 tháng 11 năm 2022 sau trận gặp  México.
Số VT Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bàn Câu lạc bộ
1 1TM Mohammed Al Rubaie 14 tháng 8, 1997 (25 tuổi) 7 0 Ả Rập Xê Út Al-Ahli
21 1TM Mohammed Al-Owais 10 tháng 10, 1991 (31 tuổi) 45 0 Ả Rập Xê Út Al-Hilal
22 1TM Nawaf Al-Aqidi 10 tháng 5, 2000 (22 tuổi) 0 0 Ả Rập Xê Út Al-Nassr

2 2HV Sultan Al-Ghannam 6 tháng 5, 1994 (28 tuổi) 27 0 Ả Rập Xê Út Al-Nassr
3 2HV Abdullah Madu 15 tháng 7, 1993 (29 tuổi) 16 0 Ả Rập Xê Út Al-Nassr
4 2HV Abdulelah Al-Amri 15 tháng 1, 1997 (25 tuổi) 23 1 Ả Rập Xê Út Al-Nassr
5 2HV Ali Al-Bulaihi 21 tháng 11, 1989 (33 tuổi) 40 0 Ả Rập Xê Út Al-Hilal
6 2HV Mohammed Al-Breik 15 tháng 9, 1992 (30 tuổi) 42 1 Ả Rập Xê Út Al-Hilal
12 2HV Saud Abdulhamid 18 tháng 7, 1999 (23 tuổi) 26 1 Ả Rập Xê Út Al-Hilal
13 2HV Yasser Al-Shahrani 25 tháng 5, 1992 (30 tuổi) 73 2 Ả Rập Xê Út Al-Hilal
17 2HV Hassan Tambakti 9 tháng 2, 1999 (23 tuổi) 21 0 Ả Rập Xê Út Al-Shabab

7 3TV Salman Al-Faraj 1 tháng 8, 1989 (33 tuổi) 71 8 Ả Rập Xê Út Al-Hilal
8 3TV Abdulellah Al-Malki 11 tháng 10, 1994 (28 tuổi) 29 0 Ả Rập Xê Út Al-Hilal
10 3TV Salem Al-Dawsari 19 tháng 8, 1991 (31 tuổi) 74 19 Ả Rập Xê Út Al-Hilal
14 3TV Abdullah Otayf 3 tháng 8, 1992 (30 tuổi) 45 1 Ả Rập Xê Út Al-Hilal
15 3TV Ali Al-Hassan 4 tháng 3, 1997 (25 tuổi) 14 1 Ả Rập Xê Út Al-Nassr
16 3TV Sami Al-Najei 7 tháng 2, 1997 (25 tuổi) 18 2 Ả Rập Xê Út Al-Nassr
18 3TV Nawaf Al-Abed 26 tháng 1, 1990 (32 tuổi) 57 8 Ả Rập Xê Út Al-Shabab
19 3TV Hattan Bahebri 16 tháng 7, 1992 (30 tuổi) 43 4 Ả Rập Xê Út Al-Shabab
20 3TV Abdulrahman Al-Aboud 1 tháng 6, 1995 (27 tuổi) 5 0 Ả Rập Xê Út Al-Ittihad
23 3TV Mohamed Kanno 22 tháng 9, 1994 (28 tuổi) 41 1 Ả Rập Xê Út Al-Hilal
24 3TV Nasser Al-Dawsari 19 tháng 12, 1998 (23 tuổi) 11 0 Ả Rập Xê Út Al-Hilal
26 3TV Riyadh Sharahili 28 tháng 4, 1993 (29 tuổi) 6 0 Ả Rập Xê Út Abha

9 4 Firas Al-Buraikan 14 tháng 5, 2000 (22 tuổi) 30 6 Ả Rập Xê Út Al-Fateh
11 4 Saleh Al-Shehri 1 tháng 11, 1993 (29 tuổi) 23 11 Ả Rập Xê Út Al-Hilal
25 4 Haitham Asiri 25 tháng 3, 2001 (21 tuổi) 9 1 Ả Rập Xê Út Al-Ahli

Bên dưới là các cầu thủ từng gia nhập đội hình trong 12 tháng qua.

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Fawaz Al-Qarni 2 tháng 4, 1992 (30 tuổi) 10 0 Ả Rập Xê Út Al-Shabab 2022 FIFA World Cup INJ
TM Amin Bukhari 2 tháng 5, 1997 (25 tuổi) 0 0 Ả Rập Xê Út Al-Nassr 2022 FIFA World Cup PRE
TM Zaid Al-Bawardi 26 tháng 1, 1997 (25 tuổi) 2 0 Ả Rập Xê Út Al-Shabab v.  Oman, 27 January 2022 INJ

HV Ahmed Bamsaud 22 tháng 11, 1995 (27 tuổi) 3 0 Ả Rập Xê Út Al-Ittihad 2022 FIFA World Cup PRE
HV Zakaria Hawsawi 12 tháng 1, 2001 (21 tuổi) 1 0 Ả Rập Xê Út Al-Ittihad 2022 FIFA World Cup PRE
HV Ziyad Al-Sahafi 3 tháng 2, 1994 (28 tuổi) 12 0 Ả Rập Xê Út Al-Taawoun v.  Venezuela, 9 June 2022
HV Ali Lajami 24 tháng 4, 1996 (26 tuổi) 3 0 Ả Rập Xê Út Al-Nassr v.  Venezuela, 9 June 2022
HV Moteb Al-Harbi 20 tháng 2, 2000 (22 tuổi) 3 0 Ả Rập Xê Út Al-Shabab v.  Úc, 29 March 2022
HV Ahmed Sharahili 6 tháng 7, 1993 (29 tuổi) 3 0 Ả Rập Xê Út Al-Ittihad v.  Úc, 29 March 2022
HV Ali Majrashi 1 tháng 10, 1999 (23 tuổi) 3 0 Ả Rập Xê Út Al-Ahli 2021 FIFA Arab Cup
HV Waleed Al-Ahmed 3 tháng 5, 1999 (23 tuổi) 2 0 Ả Rập Xê Út Al-Faisaly 2021 FIFA Arab Cup
HV Muhannad Al-Shanqeeti 12 tháng 3, 1999 (23 tuổi) 2 0 Ả Rập Xê Út Al-Ittihad 2021 FIFA Arab Cup
HV Naif Almas 18 tháng 1, 2000 (22 tuổi) 2 0 Ả Rập Xê Út Al-Fayha 2021 FIFA Arab Cup
HV Sulaiman Hazazi 1 tháng 2, 2003 (19 tuổi) 2 0 Ả Rập Xê Út Al-Taawoun 2021 FIFA Arab Cup
HV Khalifah Al-Dawsari 2 tháng 1, 1999 (23 tuổi) 1 0 Ả Rập Xê Út Al-Hilal 2021 FIFA Arab Cup
HV Nawaf Boushal 16 tháng 9, 1999 (23 tuổi) 1 0 Ả Rập Xê Út Al-Fateh 2021 FIFA Arab Cup

TV Fahad Al-Muwallad 14 tháng 9, 1994 (28 tuổi) 74 17 Ả Rập Xê Út Al-Shabab 2022 FIFA World Cup SUS
TV Ayman Yahya 14 tháng 5, 2001 (21 tuổi) 10 0 Ả Rập Xê Út Al-Nassr 2022 FIFA World Cup PRE
TV Awad Al-Nashri 15 tháng 3, 2002 (20 tuổi) 0 0 Ả Rập Xê Út Al-Ittihad v.  Hoa Kỳ, 27 September 2022
TV Abdulaziz Al-Bishi 11 tháng 3, 1994 (28 tuổi) 19 1 Ả Rập Xê Út Al-Ittihad v.  Venezuela, 9 June 2022
TV Abdulrahman Ghareeb 31 tháng 3, 1997 (25 tuổi) 15 1 Ả Rập Xê Út Al-Nassr v.  Venezuela, 9 June 2022
TV Khalid Al-Ghannam 7 tháng 11, 2000 (22 tuổi) 3 0 Ả Rập Xê Út Al-Nassr v.  Venezuela, 9 June 2022
TV Abdullah Al-Khaibari 16 tháng 8, 1996 (26 tuổi) 12 0 Ả Rập Xê Út Al-Nassr v.  Nhật Bản, 1 February 2022
TV Turki Al-Ammar 24 tháng 9, 1999 (23 tuổi) 6 0 Ả Rập Xê Út Al-Shabab 2021 FIFA Arab Cup
TV Hamed Al-Ghamdi 2 tháng 4, 1999 (23 tuổi) 3 0 Ả Rập Xê Út Al-Ettifaq 2021 FIFA Arab Cup
TV Mohammed Al-Qahtani 23 tháng 7, 2002 (20 tuổi) 3 0 Ả Rập Xê Út Al-Hilal 2021 FIFA Arab Cup
TV Meshal Al-Sebyani 11 tháng 4, 2001 (21 tuổi) 2 0 Ả Rập Xê Út Al-Faisaly 2021 FIFA Arab Cup
TV Ibrahim Mahnashi 18 tháng 11, 1999 (23 tuổi) 1 0 Ả Rập Xê Út Al-Ettifaq 2021 FIFA Arab Cup
TV Bader Munshi 22 tháng 6, 1999 (23 tuổi) 1 0 Ả Rập Xê Út Damac 2021 FIFA Arab Cup
TV Ziyad Al-Johani 11 tháng 11, 2001 (21 tuổi) 0 0 Ả Rập Xê Út Al-Ahli 2021 FIFA Arab Cup INJ
TV Ali Al-Asmari 12 tháng 1, 1997 (25 tuổi) 4 0 Ả Rập Xê Út Al-Ahli v.  Việt Nam, 16 November 2021

Abdullah Al-Hamdan 13 tháng 9, 1999 (23 tuổi) 22 5 Ả Rập Xê Út Al-Hilal 2022 FIFA World Cup PRE
Abdullah Radif 20 tháng 1, 2003 (19 tuổi) 5 0 Ả Rập Xê Út Al-Taawoun 2022 FIFA World Cup PRE
Haroune Camara 31 tháng 1, 1998 (24 tuổi) 10 0 Ả Rập Xê Út Al-Ittihad v.  Hoa Kỳ, 27 September 2022

Kỷ lục[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 20 tháng 11 năm 2018

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “FIFA Century Club” (PDF). Fifa.com. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 26 tháng 3 năm 2019. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2016.
  2. ^ “Majed Abdullah”. RSSSF.
  3. ^ “Bảng xếp hạng FIFA/Coca-Cola thế giới”. FIFA. 6 tháng 10 năm 2022. Truy cập 6 tháng 10 năm 2022.
  4. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 30 tháng 11 năm 2022. Truy cập 30 tháng 11 năm 2022.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]