Bước tới nội dung

Đội tuyển bóng đá quốc gia Ả Rập Xê Út

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Ả Rập Xê Út
Huy hiệu áo/huy hiệu Hiệp hội
Biệt danhالأخضر (Xanh lá)
الصقور الخضر (Chim ưng xanh lá)
Hiệp hộiLiên đoàn bóng đá Ả Rập Xê Út (SAFF)
Liên đoàn châu lụcAFC (châu Á)
Huấn luyện viên trưởngGeorgios Donis
Đội trưởngSalem Al-Dawsari
Thi đấu nhiều nhấtMohamed Al-Deayea (173)[1]
Ghi bàn nhiều nhấtMajed Abdullah (72)[2]
Sân nhàNhiều sân vận động
Mã FIFAKSA
Áo màu chính
Áo màu phụ
Hạng FIFA
Hiện tại 61 Giảm 1 (ngày 19 tháng 1 năm 2026)[3]
Cao nhất21 (tháng 7 năm 2004)
Thấp nhất126 (tháng 12 năm 2012)
Hạng Elo
Hiện tại 53 Giảm 9 (30 tháng 11 năm 2022)[4]
Cao nhất27 (11.1998)
Thấp nhất112 (1970, 1972)
Trận quốc tế đầu tiên
 Liban 1–1 Ả Rập Xê Út 
(Beirut, Liban; 18 tháng 7 năm 1957)
Trận thắng đậm nhất
 Đông Timor 0–10 Ả Rập Xê Út 
(Dili, Đông Timor; 17 tháng 11 năm 2015)
Trận thua đậm nhất
 Cộng hòa Ả Rập Thống nhất 13–0 Ả Rập Xê Út 
(Casablanca, Maroc; 3 tháng 9 năm 1961)
Giải thế giới
Sồ lần tham dự7 (Lần đầu vào năm 1994)
Kết quả tốt nhấtVòng 16 đội (1994)
Cúp châu Á
Sồ lần tham dự10 (Lần đầu vào năm 1984)
Kết quả tốt nhấtVô địch (1984, 1988, 1996)

Đội tuyển bóng đá quốc gia Ả Rập Xê Út (tiếng Ả Rập: منتخب السعودية لكرة القدم) là đội tuyển bóng đá đại diện cho Ả Rập Xê Út trên bình diện quốc tế. Đội thường được gọi với biệt danh Al-Suqour Al-Arabiyyah (Những chú chim ưng Ả Rập) và đôi khi là Al-Suqour Al-Khodhur (Những chú chim ưng xanh), gắn liền với màu sắc truyền thống xanh lá và trắng. Đội là thành viên của FIFALiên đoàn Bóng đá châu Á (AFC).

Được xem là một trong những đội tuyển quốc gia thành công nhất của bóng đá châu Á, Ả Rập Xê Út đã ba lần vô địch Asian Cup (1984, 19881996) sau sáu lần lọt vào trận chung kết – thành tích đồng kỷ lục với Iran – và bảy lần giành quyền tham dự FIFA World Cup kể từ lần đầu tiên vào năm 1994. Đáng chú ý, Ả Rập Xê Út cũng là đội châu Á đầu tiên vào tới trận chung kết một giải đấu cấp cao của FIFA – Cúp Nhà vua Fahd năm 1992, giải đấu sau này trở thành Cúp Liên đoàn các châu lục. Sau đó, chỉ có Úc (1997) và Nhật Bản (2001) lặp lại được thành tích này, trong đó Úc đạt được khi còn thuộc Liên đoàn bóng đá châu Đại Dương (OFC).

Tại World Cup 1994, dưới sự dẫn dắt của HLV Jorge Solari, Ả Rập Xê Út gây tiếng vang khi đánh bại cả BỉMaroc ở vòng bảng trước khi dừng bước ở vòng 16 đội sau trận thua Thụy Điển. Với thành tích này, họ trở thành đội bóng Ả Rập thứ hai trong lịch sử lọt vào vòng knock-out của World Cup sau Maroc (19862022), đồng thời là một trong số ít đội tuyển châu Á (cùng với Úc, Nhật Bản, Hàn QuốcTriều Tiên) từng làm được điều này. Tại World Cup 2022, Ả Rập Xê Út tạo nên một cơn “địa chấn” khi đánh bại Argentina – đội sau đó lên ngôi vô địch – với tỷ số 2–1, đánh dấu lần đầu tiên Argentina thua một đại diện châu Á tại World Cup.

Năm 2027, Ả Rập Xê Út sẽ lần đầu tiên đăng cai Asian Cup,[5] và đến năm 2034, họ sẽ là chủ nhà của World Cup.[6]

Lịch sử

[sửa | sửa mã nguồn]

Thời kì đầu (1951–1955)

[sửa | sửa mã nguồn]

Ý tưởng thành lập đội tuyển bóng đá quốc gia Ả Rập Xê Út xuất hiện từ năm 1951, khi một đội tuyển gồm các cầu thủ của Al-Wehda và Al-Ahli thi đấu giao hữu với Bộ Y tế Ai Cập vào ngày 27 tháng 6 tại sân vận động Al-Saban (Jeddah). Ngày hôm sau, Ai Cập tiếp tục gặp một đội tuyển Ả Rập khác gồm cầu thủ từ Al-IttihadAl-Hilal tại khu Al-Bahri cùng thành phố. Đến ngày 2 tháng 8, Hoàng thân Abdullah Al-Faisal tổ chức thêm một trận giao hữu với đội Ai Cập, lần này là các cầu thủ của Al-Wehda và Al-Ahli. Từ đó, ý tưởng về một đội tuyển đại diện cho Vương quốc đã thành hình. Năm 1953, đội tuyển đầu tiên của Ả Rập Xê Út lên đường thi đấu giao hữu quốc tế, trong đó có chuyến đi Damascus (Syria) cùng Thái tử Saud bin Abdulaziz vào tháng 4.[7]

Đến năm 1957, Ả Rập Xê Út tham dự giải quốc tế đầu tiên – Đại hội Thể thao toàn Ả Rập lần thứ 2 tại Beirut. Quốc vương Saud dự lễ khai mạc cùng Tổng thống Liban Camille Chamoun. Trong giải đấu, Abdulmajeed Kayal ghi bàn cho Ả Rập Xê Út, còn Levon Altonian ghi bàn cho đội chủ nhà.[8]

Thành công ban đầu và những giai đoạn sa sút (1956–2016)

[sửa | sửa mã nguồn]
Đội tuyển Ả Rập Xê Út năm 1984
Ả Rập Xê Út gặp Trung Quốc tại Asian Cup 1984

Liên đoàn bóng đá Ả Rập Xê Út được thành lập năm 1956, nhưng phải đến Asian Cup 1984 họ mới chính thức góp mặt và bất ngờ lên ngôi vô địch ngay lần đầu tiên.[9] Sau đó, Ả Rập Xê Út còn vào thêm 4 trận chung kết liên tiếp, giành thêm 2 danh hiệu (19881996),[10][11] và duy trì thành tích góp mặt ở mọi kỳ Asian Cup cho đến nay, trong đó có lần vào chung kết năm 2007.[12] Năm 1994, đội tuyển lần đầu tiên dự FIFA World Cup tại Mỹ dưới sự dẫn dắt của HLV Jorge Solari. Với các ngôi sao như Saeed Al-Owairan, Sami Al-Jaber cùng thủ quân kỳ cựu Majed Abdullah, Ả Rập Xê Út đánh bại Bỉ và Maroc để vào vòng 16 đội, trước khi thua Thụy Điển 1–3. Đây là cột mốc lịch sử, nhưng những kỳ World Cup sau lại chứng kiến sự đi xuống. Ở World Cup 1998, họ bị loại ngay vòng bảng với chỉ 1 trận hòa trước Nam Phi. Năm 2002, đội xếp cuối bảng, không ghi bàn nào và để thủng lưới 12 bàn, trong đó có trận thua 0–8 trước Đức – thất bại nặng nề nhất lịch sử một đội châu Á tại World Cup. Năm 2006, họ cũng chỉ giành được 1 điểm (hòa Tunisia) và để thua Ukraine trong trận đấu đánh rơi lợi thế dẫn 2–1.[13]

Mặc dù thi đấu ấn tượng ở Asian Cup 2007 khi giành được ngôi Á quân, bóng đá Ả Rập Xê Út sau đó lại trải qua những năm khủng hoảng. Họ lỡ hẹn với World Cup 2010 bởi luật bàn thắng sân khách khi bị Bahrain cầm hòa 2–2 ở trận play-off dù đã dẫn 2–1 đến phút bù giờ cuối cùng.[14] Kỳ Asian Cup 2011 đánh dấu thất bại nặng nề nhất của Ả Rập Xê Út ở đấu trường châu lục khi đội thua cả 3 trận trước Syria, Jordan và Nhật Bản; đặc biệt là thảm bại 0-5 trước "Samurai Xanh".[15] Sau đó, họ cũng sớm dừng bước ở vòng loại World Cup 2014, đứng sau Úc và Omanvòng 3. Kỳ Asian Cup 2015 tiếp tục là nỗi thất vọng khi Ả Rập Xê Út một lần nữa dừng bước ngay từ vòng bảng, nơi họ để thua Trung QuốcUzbekistan, chỉ thắng mỗi Triều Tiên.

Giai đoạn hồi sinh (2017 – nay)

[sửa | sửa mã nguồn]

Ả Rập Xê Út thi đấu khá thành công ở vòng loại World Cup 2018 để giành vé trực tiếp tham dự vòng chung kết, đánh dấu lần thứ 5 tham dự sau 12 năm vắng bóng,[16] vượt qua cả Úc để có suất trực tiếp. Trong trận khai mạc bảng A cũng là trận mở màn của giải, họ chịu thất bại nặng nề 0–5 trước đội chủ nhà Nga[17] – trở thành trận thắng có cách biệt lớn thứ hai trong lịch sử các đội chủ nhà World Cup.[18] Sau đó, Ả Rập Xê Út tiếp tục thua Uruguay 0–1 bởi bàn thắng của Luis Suárez, qua đó chính thức bị loại sớm.[19][20] Dù vậy, trong trận cuối vòng bảng, họ ngược dòng thắng 2–1 trước Ai Cập, với bàn ấn định chiến thắng ở những phút cuối, qua đó rời giải trong danh dự.[21] Sau World Cup 2018, Ả Rập Xê Út dự Asian Cup 2019 tại UAE. Họ đứng nhì bảng sau khi thua Qatar ở trận cuối,[22] dẫn đến cuộc chạm trán Nhật Bản ở vòng 16 đội. Dù kiểm soát thế trận, Ả Rập Xê Út lại phung phí nhiều cơ hội và thua 0–1.[23] Ngày 15 tháng 10 năm 2019, Ả Rập Xê Út lần đầu tiên thi đấu với Palestine ngay tại Bờ Tây. Trước đây, các trận đối đầu đều diễn ra ở sân trung lập. Quyết định này bị một số nhà hoạt động Palestine phản đối, coi đó là động thái “bình thường hóa” với Israel, nhưng Chính quyền Dân tộc Palestine lại xem đây là sự công nhận chủ quyền.[24] Trận đấu kết thúc với tỉ số 0–0.[25]

Ả Rập Xê Út gặp Ai Cập tại World Cup 2018

Tại vòng loại World Cup 2022, Ả Rập Xê Út thể hiện phong độ cao khi đứng đầu bảng B nơi có Úc và Nhật Bản, qua đó sớm giành vé tham dự vòng chung kếtQatar – kỳ World Cup đầu tiên tổ chức ở Trung Đông – và rơi vào bảng đấu cùng Argentina, Ba Lan và Mexico.[26] Ngay trận mở màn, họ tạo địa chấn khi ngược dòng thắng Argentina 2–1 nhờ các pha lập công của Saleh Al-ShehriSalem Al-Dawsari, chấm dứt chuỗi 36 trận bất bại của đối thủ. Chiến thắng này khiến quốc vương tuyên bố ngày nghỉ lễ toàn quốc, và người hâm mộ ăn mừng rầm rộ.[27][28] Tuy nhiên, ở trận sau họ thua Ba Lan 0–2, trong đó có pha cản phá phạt đền xuất sắc của thủ môn Wojciech Szczęsny.[29] Trận quyết định gặp Mexico, dù buộc phải thắng để đi tiếp, Ả Rập Xê Út bị dẫn 0–2 từ sớm trong hiệp hai; bàn gỡ muộn màng của Salem Al-Dawsari không đủ cứu vãn, họ dừng bước ở vòng bảng với vị trí cuối bảng C.[30]

Dưới sự dẫn dắt của HLV Roberto Mancini, Ả Rập Xê Út tham dự Asian Cup 2023, được xếp vào bảng F cùng Oman, KyrgyzstanThái Lan. Họ mở màn bằng chiến thắng ngược 2–1 trước Oman,[31] tiếp đó thắng Kyrgyzstan 2–0 khi đối thủ chỉ còn 9 người.[32] Ở trận cuối, Ả Rập Xê Út tung đội hình phụ và hòa 0–0 trước Thái Lan, qua đó đứng đầu bảng và gặp Hàn Quốc ở vòng 16 đội. Trong trận này, Abdullah Radif mở tỉ số đầu hiệp hai, nhưng đến phút bù giờ thứ 9, họ để Cho Gue-sung gỡ hòa. Sau hiệp phụ bất phân thắng bại, trận đấu bước vào loạt luân lưu, Ả Rập Xê Út thua 2–4 và bị loại.[33] Năm 2025, Ả Rập Xê Út lần đầu tiên tham dự Cúp Vàng CONCACAF. Họ lọt vào tứ kết nhưng dừng bước sau thất bại 0–2 trước Mexico.[34]

Trang phục thi đấu

[sửa | sửa mã nguồn]

Trang phục thi đấu sân nhà của đội tuyển Ả Rập Xê Út là màu trắng truyền thống và trang phục sân khách của đội là màu xanh lá cây (màu cờ).[35]

Các nhà tài trợ trang phục

[sửa | sửa mã nguồn]
Nhà tài trợ Giai đoạn
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Admiral 1976–1980
Tây Đức Puma 1980–1984
Ả Rập Xê Út Faison 1984–1990
Đức Adidas 1990–1993
Ả Rập Xê Út Shammel 1994–2001
Đức Adidas 2001–2003
Pháp Le Coq Sportif 2004–2005
Đức Puma 2005–2010
Hoa Kỳ Nike 2011–2022
Đức Adidas 2023–2024

Kết quả và lịch thi đấu

[sửa | sửa mã nguồn]

Ban huấn luyện

[sửa | sửa mã nguồn]
Tính đến 23 tháng 4 năm 2026[37][38]
Vị trí Tên
Huấn luyện viên trưởng Hy Lạp Georgios Donis
Trợ lý huấn luyện viên Hy Lạp Makis Angelinas
Hy Lạp Leonidas Vokolos
Hy Lạp Savvas Pantelidis
Bờ Biển Ngà Yaya Touré
Ả Rập Xê Út Mohammed Amin
Huấn luyện viên thủ môn Anh Craig Mawson
Hy Lạp Panagiotis Maliaritsis
Huấn luyện viên kỹ thuật Ả Rập Xê Út Osama Hawsawi
Huấn luyện viên thể hình Hy Lạp Giannis Stavrinos
Trainer Ả Rập Xê Út Abdulsalam Al-Farabi
Ả Rập Xê Út Ibrahim Al-Jalali
Giám đốc kỹ thuật Maroc Nasser Larguet

Lịch sử huấn luyện viên

[sửa | sửa mã nguồn]
# Huấn luyện viên Quốc tịch Trận đầu tiên Trận cuối cùng Pld W D L % Thắng
1 Abdulrahman Fawzi Ai Cập 18 tháng 10 năm 19576 tháng 9 năm 1961 6 1 1 4 16.67%
2 Ali Chaouach Tunisia 1 tháng 12 năm 196717 tháng 1 năm 1969 2 1 0 1 50.00%
3 George Skinner Anh 28 tháng 3 năm 19702 tháng 4 năm 1970 3 0 2 1 0.00%
4 Taha Ismail Ai Cập 16 tháng 3 năm 197228 tháng 3 năm 1972 3 2 1 0 66.67%
5 Abdo Saleh El Wahsh 6 tháng 3 năm 197429 tháng 3 năm 1974 6 4 1 1 66.67%
6 Ferenc Puskás Hungary 21 tháng 11 năm 197511 tháng 4 năm 1976 16 5 1 10 31.25%
7 Bill McGarry Anh 5 tháng 9 năm 197622 tháng 4 năm 1977 12 3 2 7 25.00%
8 Ronnie Allen 15 tháng 11 năm 197814 tháng 12 năm 1978 4 0 3 1 0.00%
9 David Woodfield 24 tháng 3 năm 19798 tháng 4 năm 1979 6 3 2 1 50.00%
10 Rubens Minelli Brasil 30 tháng 1 năm 198019 tháng 12 năm 1981 22 9 3 10 40.91%
11 Mário Zagallo 21 tháng 3 năm 198217 tháng 3 năm 1984 17 7 5 5 41.18%
12 Khalil Ibrahim Al-Zayani Ả Rập Xê Út 20 tháng 3 năm 19845 tháng 4 năm 1986 39 19 9 11 48.72%
13 Carlos Castilho Brasil 7 tháng 9 năm 19865 tháng 10 năm 1986 7 4 2 1 57.14%
14 Omar Borrás Uruguay 17 tháng 2 năm 198818 tháng 3 năm 1988 7 2 4 1 28.57%
15 Carlos Alberto Parreira (1) Brasil 21 tháng 4 năm 198828 tháng 10 năm 1989 26 10 9 7 38.46%
16 Paulo Massa 24 tháng 9 năm 19901 tháng 10 năm 1990 3 2 1 0 66.67%
17 Nelsinho Rosa 11 tháng 9 năm 199210 tháng 12 năm 1992 14 7 3 4 50.00%
18 Candinho 9 tháng 4 năm 199324 tháng 10 năm 1993 19 12 5 2 63.16%
19 Mohammed Al-Kharashy (1) Ả Rập Xê Út 28 tháng 10 năm 199328 tháng 10 năm 1993 1 1 0 0 100.00%
20 Leo Beenhakker Hà Lan 23 tháng 1 năm 19949 tháng 2 năm 1994 4 1 2 1 25.00%
21 Jorge Solari Argentina 26 tháng 3 năm 19943 tháng 7 năm 1994 12 4 2 6 33.33%
22 Ivo Wortmann Brasil 1 tháng 10 năm 199413 tháng 10 năm 1994 5 3 0 2 60.00%
23 Mohammed Al-Kharashy (2) Ả Rập Xê Út 19 tháng 10 năm 19948 tháng 1 năm 1995 11 6 1 4 54.54%
24 Zé Mário Brasil 8 tháng 10 năm 199527 tháng 10 năm 1996 20 9 5 6 45.00%
25 Nelo Vingada Bồ Đào Nha 6 tháng 11 năm 199611 tháng 10 năm 1997 25 16 6 3 64.00%
26 Otto Pfister (1) Đức 17 tháng 10 năm 199716 tháng 12 năm 1997 8 3 2 3 37.50%
27 Carlos Alberto Parreira (2) Brasil 22 tháng 2 năm 199818 tháng 6 năm 1998 10 2 4 4 20.00%
28 Mohammed Al-Kharashy (3) Ả Rập Xê Út 24 tháng 6 năm 199824 tháng 6 năm 1998 1 0 1 0 0.00%
29 Otto Pfister (2) Đức 11 tháng 9 năm 199811 tháng 11 năm 1998 11 9 2 0 81.81%
30 Milan Máčala Séc 18 tháng 6 năm 199914 tháng 10 năm 2000 26 11 6 9 42.31%
31 Nasser Al-Johar (1) Ả Rập Xê Út 17 tháng 10 năm 200019 tháng 2 năm 2001 13 11 1 1 84.61%
32 Slobodan Santrač Serbia và Montenegro 10 tháng 7 năm 200124 tháng 8 năm 2001 7 3 2 2 42.86%
33 Nasser Al-Johar (2) Ả Rập Xê Út 31 tháng 8 năm 200111 tháng 6 năm 2002 23 13 2 8 56.52%
34 Gerard van der Lem Hà Lan 17 tháng 12 năm 200226 tháng 7 năm 2004 26 17 6 3 65.38%
35 Martin Koopman Hà Lan 30 tháng 12 năm 200230 tháng 12 năm 2002 1 1 0 0 100.00%
36 Nasser Al-Johar (3) Ả Rập Xê Út 1 tháng 9 năm 200417 tháng 11 năm 2004 5 3 2 0 60.00%
37 Gabriel Calderón Argentina 11 tháng 12 năm 20048 tháng 12 năm 2005 19 8 4 7 42.11%
38 Marcos Paquetá Brasil 18 tháng 1 năm 200627 tháng 1 năm 2007 30 13 7 10 43.33%
39 Hélio dos Anjos 24 tháng 6 năm 20077 tháng 6 năm 2008 22 15 3 4 68.18%
40 Nasser Al-Johar (4) Ả Rập Xê Út 14 tháng 6 năm 200811 tháng 2 năm 2009 18 10 5 3 55.55%
41 José Peseiro Bồ Đào Nha 22 tháng 3 năm 20099 tháng 1 năm 2011 31 12 12 7 38.71%
42 Nasser Al-Johar (5) Ả Rập Xê Út 13 tháng 1 năm 201117 tháng 1 năm 2011 2 0 0 2 0.00%
43 Rogério Lourenço Brasil 13 tháng 7 năm 201128 tháng 7 năm 2011 4 2 1 1 50.00%
44 Frank Rijkaard Hà Lan 2 tháng 9 năm 201112 tháng 1 năm 2013 17 4 6 7 23.53%
45 Khalid Al-Koroni Ả Rập Xê Út 9 tháng 12 năm 201215 tháng 12 năm 2012 3 1 1 1 33.33%
46 Juan Ramón López Caro Tây Ban Nha 6 tháng 2 năm 201326 tháng 11 năm 2014 19 9 4 6 47.37%
47 Cosmin Olăroiu România 30 tháng 12 năm 201418 tháng 1 năm 2015 4 1 0 3 25.00%
48 Faisal Al Baden Ả Rập Xê Út 30 tháng 3 năm 201511 tháng 6 năm 2015 2 2 0 0 100.00%
49 Bert van Marwijk Hà Lan 3 tháng 9 năm 20159 tháng 5 năm 2017 20 13 4 3 65.00%
50 Edgardo Bauza Argentina 10 tháng 11 năm 201713 tháng 11 năm 2017 2 0 0 2 0.00%
51 Krunoslav Jurčić Croatia 22 tháng 12 năm 201728 tháng 12 năm 2017 3 1 1 1 33.33%
52 Juan Antonio Pizzi Tây Ban Nha 26 tháng 2 năm 201821 tháng 1 năm 2019 22 7 5 10 31.82%
53 Youssef Anbar Ả Rập Xê Út 21 tháng 3 năm 201925 tháng 3 năm 2019 2 1 0 1 50.00%
54 Hervé Renard Pháp 5 tháng 9 năm 201928 tháng 3 năm 2023 46 18 12 16 39.13%
55 Laurent Bonadéi[c] 1 tháng 12 năm 20217 tháng 12 năm 2021 3 0 1 2 0.00%
56 Saad Al-Shehri[d] Ả Rập Xê Út 6 tháng 1 năm 202323 tháng 8 năm 2023 3 1 0 2 33.33%
57 Roberto Mancini Ý 28 tháng 8 năm 202324 tháng 10 năm 2024 20 8 7 5 38.89%
58 Hervé Renard Pháp 27 tháng 10 năm 202417 tháng 4 năm 2026 21 10 5 6 47.62%
58 Georgios Donis Hy Lạp 23 tháng 4 năm 2026nay 0 0 0 0 0.0%

Cầu thủ

[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Các cầu thủ sau đây đã được triệu tập cho các trận giao hữu với Ai CậpSerbia lần lượt vào ngày 27 và 31 tháng 3 năm 2026.
  • Số lần ra sân và bàn thắng được tính đến ngày 31 tháng 3 năm 2026, sau trận đấu với Serbia, theo ghi nhận của Liên đoàn Bóng đá Ả Rập Xê Út (SAFF).
Số VT Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bàn Câu lạc bộ
1TM Mohammed Al-Owais 10 tháng 10, 1991 (34 tuổi) 62 0 Ả Rập Xê Út Al-Ula
1TM Nawaf Al-Aqidi 10 tháng 5, 2000 (26 tuổi) 22 0 Ả Rập Xê Út Al-Nassr
1TM Ahmed Al-Kassar 8 tháng 5, 1991 (35 tuổi) 8 0 Ả Rập Xê Út Al-Qadsiah
1TM Mohammed Al-Rubaie 14 tháng 8, 1997 (28 tuổi) 7 0 Ả Rập Xê Út Al-Hilal

2HV Saud Abdulhamid 18 tháng 7, 1999 (26 tuổi) 53 1 Pháp Lens
2HV Abdulelah Al-Amri 15 tháng 1, 1997 (29 tuổi) 40 1 Ả Rập Xê Út Al-Nassr
2HV Nawaf Boushal 16 tháng 9, 1999 (26 tuổi) 23 0 Ả Rập Xê Út Al-Nassr
2HV Ali Majrashi 2 tháng 10, 1999 (26 tuổi) 20 0 Ả Rập Xê Út Al-Ahli
2HV Muteb Al-Mufarrij 19 tháng 8, 1996 (29 tuổi) 5 0 Ả Rập Xê Út Al-Taawoun
2HV Rayan Hamed 13 tháng 4, 2002 (24 tuổi) 5 0 Ả Rập Xê Út Al-Ahli
2HV Khalifah Al-Dawsari 2 tháng 1, 1999 (27 tuổi) 2 0 Ả Rập Xê Út Neom
2HV Mohammed Mahzari 19 tháng 5, 1999 (27 tuổi) 1 0 Ả Rập Xê Út Al-Taawoun

3TV Salman Al-Faraj 1 tháng 8, 1989 (36 tuổi) 75 9 Ả Rập Xê Út Neom
3TV Mohamed Kanno (vice-captain) 22 tháng 9, 1994 (31 tuổi) 74 8 Ả Rập Xê Út Al-Hilal
3TV Abdullah Al-Khaibari 16 tháng 8, 1996 (29 tuổi) 37 0 Ả Rập Xê Út Al-Nassr
3TV Musab Al-Juwayr 20 tháng 6, 2003 (22 tuổi) 32 6 Ả Rập Xê Út Al-Qadsiah
3TV Ayman Yahya 14 tháng 5, 2001 (25 tuổi) 25 0 Ả Rập Xê Út Al-Nassr
3TV Marwan Al-Sahafi 17 tháng 2, 2004 (22 tuổi) 16 0 Bỉ Antwerp
3TV Turki Al-Ammar 23 tháng 9, 1999 (26 tuổi) 13 1 Ả Rập Xê Út Al-Qadsiah
3TV Ziyad Al-Johani 11 tháng 11, 2001 (24 tuổi) 11 0 Ả Rập Xê Út Al-Ahli
3TV Naif Masoud 8 tháng 3, 2001 (25 tuổi) 5 0 Ả Rập Xê Út Al-Fateh
3TV Khalid Al-Ghannam 8 tháng 11, 2000 (25 tuổi) 4 0 Ả Rập Xê Út Al-Ettifaq
3TV Sultan Mandash 17 tháng 10, 1994 (31 tuổi) 4 0 Ả Rập Xê Út Al-Hilal
3TV Mohammed Al-Majhad 16 tháng 7, 1998 (27 tuổi) 2 0 Ả Rập Xê Út Al-Ula
3TV Murad Hawsawi 3 tháng 6, 2001 (24 tuổi) 2 0 Ả Rập Xê Út Al-Hilal
3TV Abdulaziz Al-Aliwa 11 tháng 2, 2004 (22 tuổi) 1 0 Ả Rập Xê Út Al-Kholood
3TV Mohammed Al-Yami 4 tháng 2, 2002 (24 tuổi) 0 0 Ả Rập Xê Út Al-Hazem

4 Firas Al-Buraikan 14 tháng 5, 2000 (26 tuổi) 68 15 Ả Rập Xê Út Al-Ahli
4 Saleh Al-Shehri 1 tháng 11, 1993 (32 tuổi) 55 18 Ả Rập Xê Út Al-Ittihad
4 Abdullah Al-Hamdan 13 tháng 9, 1999 (26 tuổi) 47 11 Ả Rập Xê Út Al-Nassr

Triệu tập gần đây

[sửa | sửa mã nguồn]
Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Abdulrahman Al-Sanbi 3 tháng 2, 2001 (25 tuổi) 3 0 Ả Rập Xê Út Al-Ahli Cúp bóng đá Ả Rập 2025
TM Raghed Al-Najjar 20 tháng 9, 1996 (29 tuổi) 1 0 Ả Rập Xê Út Al-Nassr Cúp bóng đá Ả Rập 2025
TM Osama Al-Mermesh 6 tháng 7, 2003 (22 tuổi) 0 0 Ả Rập Xê Út Al-Ittihad v.  Séc, 8 Tháng 9 năm 2025
TM Hamed Al-Shanqiti 26 tháng 4, 2005 (21 tuổi) 0 0 Ả Rập Xê Út Al-Ittihad v.  Úc, 10 Tháng 6 năm 2025

HV Moteb Al-Harbi 20 tháng 2, 2000 (26 tuổi) 10 0 Ả Rập Xê Út Al-Hilal v.  Serbia, 31 Tháng 3 năm 2026 INJ
HV Ali Lajami 24 tháng 4, 1996 (30 tuổi) 19 1 Ả Rập Xê Út Al-Hilal v.  Ai Cập, 27 Tháng 3 năm 2026
HV Hassan Kadesh 27 tháng 9, 1992 (33 tuổi) 18 2 Ả Rập Xê Út Al-Ittihad v.  Ai Cập, 27 Tháng 3 năm 2026
HV Hassan Al-Tambakti 9 tháng 2, 1999 (27 tuổi) 50 0 Ả Rập Xê Út Al-Hilal Cúp bóng đá Ả Rập 2025
HV Waleed Al-Ahmed 3 tháng 5, 1999 (27 tuổi) 8 0 Ả Rập Xê Út Al-Qadsiah Cúp bóng đá Ả Rập 2025
HV Jehad Thakri 21 tháng 7, 2001 (24 tuổi) 6 0 Ả Rập Xê Út Al-Qadsiah Cúp bóng đá Ả Rập 2025
HV Mohammed Sulaiman 8 tháng 4, 2004 (22 tuổi) 5 0 Ả Rập Xê Út Al-Ahli Cúp bóng đá Ả Rập 2025
HV Mohammed Abu Al-Shamat 11 tháng 8, 2002 (23 tuổi) 4 0 Ả Rập Xê Út Al-Qadsiah Cúp bóng đá Ả Rập 2025
HV Saad Al-Mousa 10 tháng 12, 2002 (23 tuổi) 3 0 Ả Rập Xê Út Al-Ittihad v.  Iraq, 14 Tháng 10 năm 2025
HV Saad Al-Nasser 8 tháng 1, 2001 (25 tuổi) 5 0 Ả Rập Xê Út Al-Nassr v.  Séc, 8 Tháng 9 năm 2025
HV Muhannad Al-Shanqeeti 12 tháng 3, 1999 (27 tuổi) 5 0 Ả Rập Xê Út Al-Ittihad v.  Séc, 8 Tháng 9 năm 2025
HV Abdullah Madu 15 tháng 7, 1993 (32 tuổi) 20 0 Ả Rập Xê Út Al-Ettifaq Cúp Vàng CONCACAF 2025
HV Salem Al-Najdi 27 tháng 1, 2003 (23 tuổi) 0 0 Ả Rập Xê Út Al-Nassr Cúp Vàng CONCACAF 2025

TV Salem Al-Dawsari (captain) 19 tháng 8, 1991 (34 tuổi) 107 26 Ả Rập Xê Út Al-Hilal Cúp bóng đá Ả Rập 2025
TV Nasser Al-Dawsari 19 tháng 12, 1998 (27 tuổi) 41 0 Ả Rập Xê Út Al-Hilal Cúp bóng đá Ả Rập 2025
TV Abdulrahman Al-Aboud 1 tháng 6, 1995 (30 tuổi) 18 2 Ả Rập Xê Út Al-Ittihad Cúp bóng đá Ả Rập 2025
TV Saleh Abu Al-Shamat 11 tháng 8, 2002 (23 tuổi) 10 2 Ả Rập Xê Út Al-Ahli Cúp bóng đá Ả Rập 2025
TV Ali Al-Hassan 4 tháng 3, 1997 (29 tuổi) 18 1 Ả Rập Xê Út Al-Nassr v.  Iraq, 14 Tháng 10 năm 2025
TV Muhannad Al-Saad 29 tháng 6, 2003 (22 tuổi) 1 0 Ả Rập Xê Út Neom v.  Iraq, 14 Tháng 10 năm 2025
TV Mukhtar Ali 30 tháng 10, 1997 (28 tuổi) 16 0 Ả Rập Xê Út Al-Ettifaq v.  Séc, 8 Tháng 9 năm 2025
TV Faisal Al-Ghamdi 13 tháng 8, 2001 (24 tuổi) 17 1 Ả Rập Xê Út Al-Ittihad Cúp Vàng CONCACAF 2025
TV Ali Al-Asmari 12 tháng 1, 1997 (29 tuổi) 5 0 Ả Rập Xê Út Al-Shabab Cúp Vàng CONCACAF 2025
TV Hammam Al-Hammami 30 tháng 1, 2004 (22 tuổi) 1 0 Ả Rập Xê Út Al-Shabab Cúp Vàng CONCACAF 2025

Abdullah Al-Salem 19 tháng 12, 1992 (33 tuổi) 3 0 Ả Rập Xê Út Al-Qadsiah Cúp Vàng CONCACAF 2025

  • INJ Cầu thủ đã rút khỏi đội do chấn thương.
  • PRE Đội hình sơ bộ.
  • RET Đã giải nghệ khỏi đội tuyển quốc gia.
  • SUS Cầu thủ đang chịu án treo giò.
  • WD Cầu thủ đã rút khỏi đội do vấn đề không liên quan đến chấn thương.

Kỷ lục

[sửa | sửa mã nguồn]
Tính đến 20 tháng 11 năm 2018

Thành tích tại các giải đấu quốc tế

[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá thế giới

[sửa | sửa mã nguồn]
Vòng chung kết Vòng loại
Năm Kết quả Hạng ST T H B BT BB ST T H B BT BB
1930 đến 1954 Không phải thành viên FIFA Không phải thành viên FIFA
1958 đến 1974 Không tham dự Không tham dự
Argentina 1978 Không vượt qua vòng loại 4 1 0 3 3 7
Tây Ban Nha 1982 10 4 1 5 9 16
México 1986 2 0 1 1 0 1
Ý 1990 9 4 3 2 11 9
Hoa Kỳ 1994 Vòng 16 đội 12th 4 2 0 2 5 6 11 6 5 0 28 7
Pháp 1998 Vòng bảng 28th 3 0 1 2 2 7 14 9 3 2 26 7
Hàn Quốc Nhật Bản 2002 32nd 3 0 0 3 0 12 14 11 2 1 47 8
Đức 2006 28th 3 0 1 2 2 7 12 10 2 0 24 2
Cộng hòa Nam Phi 2010 Không vượt qua vòng loại 16 8 5 3 25 15
Brasil 2014 8 3 3 2 14 7
Nga 2018 Vòng bảng 26th 3 1 0 2 2 7 18 12 3 3 45 14
Qatar 2022 25th 3 1 0 2 3 5 18 13 4 1 34 10
Canada México Hoa Kỳ 2026 Vòng bảng 16 7 6 4 19 11
Maroc Bồ Đào Nha Tây Ban Nha 2030 Chưa xác định Chưa xác định
Ả Rập Xê Út 2034 Vượt qua vòng loại với tư cách chủ nhà Vượt qua vòng loại với tư cách chủ nhà
Tổng Vòng 16 đội 7/17 19 4 2 13 14 44 150 87 38 26 282 112

Cúp bóng đá châu Á

[sửa | sửa mã nguồn]
Vòng chung kết Vòng loại
Năm Kết quả Hạng ST T H B BT BB ST T H B BT BB
Hồng Kông 1956 Không phải thành viên AFC Không phải thành viên AFC
Hàn Quốc 1960
Israel 1964
Iran 1968
Thái Lan 1972
Iran 1976 Vượt qua vòng loại nhưng rút lui 6 3 1 2 12 5
Kuwait 1980 Rút lui Rút lui
Singapore 1984 Vô địch 1st 6 3 3 0 7 3 4 4 0 0 19 0
Qatar 1988 6 3 3 0 5 1 Vượt qua vòng loại với tư cách đội vô địch
Nhật Bản 1992 Á quân 2nd 5 2 2 1 8 3 Vượt qua vòng loại với tư cách đội vô địch
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất 1996 Vô địch 1st 6 3 2 1 11 6 4 4 0 0 10 0
Liban 2000 Á quân 2nd 6 3 1 2 11 8 Vượt qua vòng loại với tư cách đội vô địch
Trung Quốc 2004 Vòng bảng 13th 3 0 1 2 3 5 6 6 0 0 31 1
Indonesia Malaysia Thái Lan Việt Nam 2007 Á quân 2nd 6 4 1 1 12 6 6 5 0 1 21 4
Qatar 2011 Vòng bảng 15th 3 0 0 3 1 8 Vượt qua vòng loại với tư cách đội á quân
Úc 2015 10th 3 1 0 2 5 5 6 5 1 0 9 3
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất 2019 Vòng 16 đội 12th 4 2 0 2 6 3 8 6 2 0 28 4
Qatar 2023 9th 4 2 2 0 5 2 8 6 2 0 22 4
Ả Rập Xê Út 2027 Vượt qua vòng loại với tư cách chủ nhà 6 4 1 1 12 3
Tổng 3 danh hiệu 12/19 52 23 15 14 74 50 54 43 7 4 164 24

Cúp Liên đoàn các châu lục

[sửa | sửa mã nguồn]
Cúp Liên đoàn các châu lục
Năm Kết quả Hạng ST T H B BT BB
Ả Rập Xê Út 1992 Á quân 2nd 2 1 0 1 4 3
Ả Rập Xê Út 1995 Vòng bảng 5th 2 0 0 2 0 4
Ả Rập Xê Út 1997 7th 3 1 0 2 1 8
México 1999 Hạng tư 4th 5 1 1 3 8 16
Hàn Quốc Nhật Bản 2001 Không vượt qua vòng loại
Pháp 2003
Đức 2005
Cộng hòa Nam Phi 2009
Brasil 2013
Nga 2017
Tổng Á quân 4/10 12 3 1 8 13 31

Thế vận hội

[sửa | sửa mã nguồn]
Năm Vị trí Thứ hạng Số trận Thắng Hòa Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
1900 đến 1980Không tham dự
Hoa Kỳ 1984Vòng bảng163003110
1988Không vượt qua vòng loại
TổngVòng bảng163003110

Á vận hội

[sửa | sửa mã nguồn]
Á vận hội
Năm Kết quả Hạng ST T H B BT BB
Ấn Độ 1951 Không tham gia
Philippines 1954
Nhật Bản 1958
Indonesia 1962
Thái Lan 1966
Thái Lan 1970
Iran 1974
Thái Lan 1978 Vòng bảng 10th 3 0 2 1 3 4
Ấn Độ 1982 Bán kết 3rd 6 3 2 1 7 4
Hàn Quốc 1986 Chung kết 2nd 6 3 2 1 9 6
Trung Quốc 1990 Tứ kết 5th 3 2 1 0 6 0
Nhật Bản 1994 5 3 0 2 9 10
Thái Lan 1998 Không tham gia
2002–nay Xem Đội tuyển bóng đá U-23 quốc gia Ả Rập Xê Út
Tổng Chung kết 5/13 23 11 7 5 34 24

Giải vô địch bóng đá Tây Á

[sửa | sửa mã nguồn]
Giải vô địch bóng đá Tây Á
Năm Kết quả ST T H B BT BB
Jordan 2000 Không tham dự
Syria 2002
Iran 2004
Jordan 2007
Iran 2008
Jordan 2010
Kuwait 2012 Vòng bảng 3 1 1 1 1 1
Qatar 2014 2 0 1 1 1 4
Iraq 2019 3 0 1 2 1 5
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất 2026 Vượt qua vòng loại
Tổng 4/10 8 1 3 4 3 10

Cúp bóng đá vùng Vịnh

[sửa | sửa mã nguồn]
Gulf Cup
Năm Kết quả Hạng ST T H B BT BB
Bahrain 1970 Hạng 3 3rd 3 0 2 1 2 4
Ả Rập Xê Út 1972 Á quân 2nd 3 2 1 0 10 2
Kuwait 1974 4 3 0 1 9 6
Qatar 1976 Vòng bảng 5th 6 2 0 4 8 14
Iraq 1979 Hạng 3 3rd 6 3 2 1 14 4
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất 1982 Vòng bảng 4th 5 2 1 2 6 4
Oman 1984 Hạng 3 3rd 6 3 1 2 9 8
Bahrain 1986 0 3 9
Ả Rập Xê Út 1988 2 3 1 5 4
Kuwait 1990 Rút lui
Qatar 1992 Hạng 3 3rd 5 3 0 2 6 4
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất 1994 Vô địch 1st 5 4 1 0 10 4
Oman 1996 Hạng 3 3rd 5 2 2 1 8 6
Bahrain 1998 Á quân 2nd 5 3 2 0 5 2
Ả Rập Xê Út 2002 Vô địch 1st 5 4 1 0 10 3
Kuwait 2003–04 6 4 2 0 8 2
Qatar 2004 Vòng bảng 5th 3 1 0 2 4 5
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất 2007 Hạng 3 3rd 4 2 1 1 4 3
Oman 2009 Á quân 2nd 5 3 2 0 10 0
Yemen 2010 5 2 2 1 6 2
Bahrain 2013 Vòng bảng 5th 3 1 0 2 2 3
Ả Rập Xê Út 2014 Á quân 2nd 5 3 1 1 9 5
Kuwait 2017–18 Vòng bảng 6th 3 1 1 1 2 3
Qatar 2019 Á quân 2nd 5 3 0 2 7 5
Iraq 2023 Vòng bảng 6th 3 1 0 2 3 4
Kuwait 2024–25 Bán kết 3rd 4 2 0 2 9 8
Ả Rập Xê Út 2026
Tổng 3 danh hiệu 25/26 116 59 25 32 175 114

Cúp bóng đá các quốc gia Ả Rập

[sửa | sửa mã nguồn]
FIFA Arab Cup
Năm Kết quả ST T H B BT BB
Liban 1963 Không tham dự
Kuwait 1964
Iraq 1966
Ả Rập Xê Út 1985 Hạng 3 4 2 1 1 7 3
Jordan 1988 Vòng bảng 4 0 2 2 1 4
Syria 1992 Á quân 4 2 1 1 7 5
Qatar 1998 Vô địch 4 4 0 0 12 3
Kuwait 2002 6 5 1 0 11 3
2009 Hủy bỏ
Ả Rập Xê Út 2012 Hạng tư 4 1 1 2 6 5
Qatar 2021 Vòng bảng 3 0 1 2 1 3
Qatar 2025Hạng 3530275
Tổng 8/11 34 17 7 10 52 31

Danh hiệu

[sửa | sửa mã nguồn]
Vô địch: 1984, 1988, 1996
Á quân: 1992, 2000, 2007
Vô địch: 1994, 2002, 2003
Á quân: 1972, 1974, 1998, 2009, 2010, 2014
Hạng ba: 1970, 1979, 1984, 1986, 1988, 1992, 1996
Vô địch: 1998, 2002
Á quân: 1995
Hạng ba: 1985, 2025
1984 1986
1928 1982
  1. Trận đấu giữa Ả Rập Xê Út và Ai Cập, ban đầu dự kiến ​​diễn ra tại Sân vận động Ahmed bin Ali, Al Rayyan, đã được chuyển đến Ả Rập Xê Út do chiến tranh Iran 2026.
  2. Trận đấu giữa Serbia và Ả Rập Xê Út, ban đầu dự kiến ​​diễn ra tại Sân vận động Jassim bin Hamad, Al Rayyan, đã được chuyển đến Serbia do chiến tranh Iran 2026.
  3. Trợ lý huấn luyện viên, Laurent Bonadéi tạm thời dẫn dắt đội tuyển quốc gia cho FIFA Arab Cup 2021.
  4. Trợ lý huấn luyện viên, Saad Al-Shehri tạm thời phụ trách đội tuyển quốc gia cho Cúp vùng Vịnh Ả Rập lần thứ 25. Ông một lần nữa được bổ nhiệm làm huấn luyện viên tạm thời sau khi Hervé Renard từ chức.

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. "FIFA Century Club" (PDF). Fifa.com. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 5 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2016.
  2. "Majed Abdullah". RSSSF.
  3. "Bảng xếp hạng FIFA/Coca-Cola thế giới". FIFA. ngày 19 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2026.
  4. Elo rankings change compared to one year ago. "World Football Elo Ratings". eloratings.net. ngày 30 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2022.
  5. "Saudi Arabia confirmed as hosts of the AFC Asian Cup 2027". the-AFC (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 2 năm 2023. Truy cập ngày 12 tháng 5 năm 2023.
  6. Panja, Tariq (ngày 15 tháng 11 năm 2023). "Inside Man: How FIFA Guided the World Cup to Saudi Arabia". The New York Times. ISSN 0362-4331. Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 11 năm 2023. Truy cập ngày 17 tháng 11 năm 2023.
  7. "1953.. أول بعثة رياضية إلى الخارج" (bằng tiếng Ả Rập). Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 5 năm 2022. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2019.
  8. "Saudi Arabia - History". Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 3 năm 2023. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2023.
  9. "Flashback: Saudi Arabia's historic triumph at the 1984 AFC Asian Cup". the-AFC (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 12 tháng 5 năm 2023.
  10. "Saudi-Arabien - Südkorea 4:3 (Asian Cup 1988 Katar, Finale)". weltfussball.de (bằng tiếng Đức). Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 5 năm 2023. Truy cập ngày 12 tháng 5 năm 2023.
  11. "Flashback To UAE 1996: The Green Falcons win third AFC Asian Cup". the-AFC (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 5 năm 2023. Truy cập ngày 12 tháng 5 năm 2023.
  12. "2007 AFC Asian Cup: Iraq's amazing triumph revisited". the-AFC (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 5 năm 2023. Truy cập ngày 12 tháng 5 năm 2023.
  13. "One-sided World Cup games[4]- Chinadaily.com.cn". www.chinadaily.com.cn. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 5 năm 2023. Truy cập ngày 12 tháng 5 năm 2023.
  14. "Saudi Arabia 2 – 2 Bahrain (agg 2-2): History beckons for Bahrain". Muslim Soccer (bằng tiếng Anh). ngày 10 tháng 9 năm 2009. Truy cập ngày 15 tháng 9 năm 2023.
  15. "Saudi Arabia make Asian Cup exit". Al Jazeera (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 15 tháng 9 năm 2023.
  16. "Saudi Arabia reaches World Cup finals with dramatic win over Japan". Arab News. ngày 6 tháng 9 năm 2017. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 11 năm 2017. Truy cập ngày 8 tháng 11 năm 2017.
  17. Fletcher, Paul (ngày 14 tháng 6 năm 2018). "World Cup 2018: Russia thrash Saudi Arabia 5-0 in tournament". BBC Sport. Moscow: BBC. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 21 tháng 6 năm 2018.
  18. Bond, George (ngày 20 tháng 6 năm 2018). "Are Saudi Arabia the worst team ever at a World Cup?". Talksport. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 21 tháng 6 năm 2018.
  19. "World Cup: Uruguay defeat Saudi Arabia 1-0, qualify for knockout stages". Euronews. ngày 20 tháng 6 năm 2018. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 21 tháng 6 năm 2018.
  20. "Highlights: Saudi Arabia beat Egypt as both nations eliminated". itv.com. ITV plc. ngày 25 tháng 6 năm 2018. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2018.
  21. Chowdhury, Saj (ngày 25 tháng 6 năm 2018). "Mohamed Salah scored his second goal of the World Cup but Egypt ended their campaign pointless with defeat by Saudi Arabia at Volgograd Arena". BBC Sport. BBC. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 6 năm 2020. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2018.
  22. "AFC Asian Cup 2019: Saudi Arabia 0-2 Qatar in Abu Dhabi". Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 1 năm 2020. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2020.
  23. Dunne, Robbie (ngày 21 tháng 1 năm 2019). "Japan see off Saudi to reach quarters". Diario AS (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 5 năm 2023. Truy cập ngày 12 tháng 5 năm 2023.
  24. "Some booed Saudi-Palestinian soccer match in West Bank even before it started". The Washington Post. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 10 năm 2019. Truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2019.
  25. "2022 FIFA World Cup Qatar Qualifiers - Asia - Matches - Palestine - Saudi Arabia". www.fifa.com. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 9 năm 2019. Truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2019.
  26. "Schedule". AS.com. ngày 2 tháng 4 năm 2022. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 18 tháng 7 năm 2022.
  27. "Saudi Arabia declares national holiday after shock win". The 42. ngày 22 tháng 11 năm 2022. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 23 tháng 11 năm 2022.
  28. "'It's coming to Mecca': Fans go wild as Saudi Arabia stun Argentina". Middle East Eye (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 1 năm 2023. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2023.
  29. "Poland 2-0 Saudi Arabia: Robert Lewandowski bags elusive World Cup goal as Poles down Qatar giantkillers". Eurosport (bằng tiếng Anh). ngày 26 tháng 11 năm 2022. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2023.
  30. "Mexico out despite victory over Saudi Arabia". BBC Sport (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 1 năm 2023. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2023.
  31. "Saudi Arabia beats Oman 2-1 with stoppage-time winner in the Asian Cup". Associated Press News. ngày 16 tháng 1 năm 2024.
  32. "Saudi Arabia draw with Thailand to win group and book Korea clash". ngày 25 tháng 1 năm 2024.
  33. "Saudi Arabia 1-1 South Korea (2-4 pens): Hwang Hee-chan seals shootout win in dramatic Asian Cup last-16 clash". ngày 30 tháng 1 năm 2024.
  34. "Mexico vs. Saudi Arabia highlights, score: El Tri reach the Gold Cup semifinals". FOX Sports. ngày 29 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2025.
  35. "UNDER THE RADAR BUT BRIMMING WITH OPTIMISM". Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2018.
  36. "UAE vs Saudi Arabia match canceled due to heavy rain". ngày 18 tháng 12 năm 2025. Truy cập ngày 18 tháng 12 năm 2025.
  37. "Overview of coaches". ksa-team.com. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2015.
  38. "Saudi Arabia National Team Coaches". RSSSF. Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2015.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]