Vòng loại giải vô địch bóng đá thế giới 2026 khu vực châu Á (Vòng 2)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Vòng loại giải vô địch bóng đá thế giới 2026 khu vực châu Á (Vòng 2)
Chi tiết giải đấu
Thời gian16 tháng 11 năm 2023 – 11 tháng 6 năm 2024
Số đội36 (từ 1 liên đoàn)
Thống kê giải đấu
Số trận đấu36
Số bàn thắng124 (3,44 bàn/trận)
Số khán giả634.802 (17.633 khán giả/trận)
Vua phá lướiNhật Bản Ayase Ueda
Qatar Almoez Ali
(5 bàn thắng)
2022
2030
Cập nhật thống kê tính đến 21 tháng 11 năm 2023.

Vòng thứ hai của Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2026, cũng là vòng thứ hai của Vòng loại Cúp bóng đá châu Á 2027, bắt đầu ngày 16 tháng 11 năm 2023 và sẽ kết thúc vào ngày 11 tháng 6 năm 2024.[1][2]

Thể thức[sửa | sửa mã nguồn]

Tổng cộng có 36 đội được bốc thăm chia thành 9 bảng, mỗi bảng gồm 4 đội sẽ thi đấu theo thể thức vòng tròn một lượt tính điểm sân nhà và sân khách. Vòng loại này bao gồm 26 đội không cần phải thi đấu ở vòng đầu và thêm 10 đội chiến thắng ở vòng đầu tiên.[3]

Đội nhất và nhì mỗi bảng sẽ giành quyền vào vòng 3 và giành quyền tham dự Cúp bóng đá châu Á 2027. Đội đứng thứ ba và thứ tư sẽ giành quyền vào vòng loại thứ ba Cúp bóng đá châu Á 2027.[4]

Hạt giống[sửa | sửa mã nguồn]

Lễ bốc thăm cho vòng loại thứ hai được tổ chức vào ngày 27 tháng 7 năm 2023 tại Kuala Lumpur, Malaysia.[5]

Hạt giống này được dựa trên bảng xếp hạng thế giới FIFA tháng 7 năm 2023 (hiển thị trong dấu ngoặc đơn ở bên dưới). Danh tính của những đội giành chiến thắng vòng 1 không được biết tại thời điểm bốc thăm.

Ghi chú: Các đội tuyển chữ đậm được vượt qua vòng loại vào vòng 3.

Nhóm 1 Nhóm 2 Nhóm 3 Nhóm 4
  1.  Nhật Bản (20)
  2.  Iran (22)
  3.  Úc (27)
  4.  Hàn Quốc (28)
  5.  Ả Rập Xê Út (54)[ghi chú 1]
  6.  Qatar (59)
  7.  Iraq (70)
  8.  UAE (72)
  9.  Oman (73)
  1.  Uzbekistan (74)
  2.  Trung Quốc (80)
  3.  Jordan (82)
  4.  Bahrain (86)
  5.  Syria (94)
  6.  Việt Nam (95)
  7.  Palestine (96)
  8.  Kyrgyzstan (97)
  9.  Ấn Độ (99)
  1.  Liban (100)
  2.  Tajikistan (110)
  3.  Thái Lan (113)
  4.  CHDCND Triều Tiên (115)
  5.  Philippines (135)
  6.  Malaysia (136)
  7.  Kuwait (137)
  8.  Turkmenistan (138)
  1.  Hồng Kông (149)
  2.  Indonesia (150)
  3.  Đài Bắc Trung Hoa (153)
  4.  Yemen (156)†‡
  5.  Afghanistan (157)
  6.  Singapore (158)
  7.  Myanmar (160)
  8.  Nepal (175)
  9.  Bangladesh (189)
  10.  Pakistan (201)

Các đội chưa xác định được danh tính tại thời điểm bốc thăm.
Đội chuyển sang Nhóm 3 sau khi các đội Nhóm 4 đã được phân thành các nhóm; sau đó được rút ngẫu nhiên từ Nhóm 3.

Lịch thi đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Lịch thi đấu dự kiến như sau, theo Lịch thi đấu Trận đấu Quốc tế FIFA.[1]

Ngày đấu Ngày
Ngày đấu 1 16 tháng 11 năm 2023
Ngày đấu 2 21 tháng 11 năm 2023
Ngày đấu 3 21 tháng 3 năm 2024
Ngày đấu 4 26 tháng 3 năm 2024
Ngày đấu 5 6 tháng 6 năm 2024
Ngày đấu 6 11 tháng 6 năm 2024

Các bảng[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng A[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự Qatar Kuwait Ấn Độ Afghanistan
1  Qatar 2 2 0 0 11 1 +10 6 Vòng 3Cúp châu Á 21 tháng 3 11 tháng 6 8–1
2  Kuwait 2 1 0 1 4 1 +3 3 26 tháng 3 0–1 11 tháng 6
3  Ấn Độ 2 1 0 1 1 3 −2 3 Vòng loại Cúp châu Á (Vòng 3) 0–3 6 tháng 6 26 tháng 3
4  Afghanistan 2 0 0 2 1 12 −11 0 6 tháng 6 0–4 21 tháng 3
Cập nhật đến (các) trận đấu được diễn ra vào 21 tháng 11 năm 2023. Nguồn: FIFA AFC
Quy tắc xếp hạng: Tiebreakers
Qatar 8–1 Afghanistan
Báo cáo (FIFA)
Báo cáo (AFC)
Khán giả: 19,374
Trọng tài: Nasrullo Kabirov (Tajikistan)
Kuwait 0–1 Ấn Độ
Báo cáo (FIFA)
Báo cáo (AFC)

Afghanistan 0–4 Kuwait
Báo cáo (FIFA)
Báo cáo (AFC)
Khán giả: 330
Trọng tài: Ahmed Faisal Al-Ali (Jordan)
Ấn Độ 0–3 Qatar
Báo cáo (FIFA)
Báo cáo (AFC)

Qatar v Kuwait
Chi tiết


Afghanistan v Qatar
Chi tiết

Qatar v Ấn Độ
Chi tiết

Bảng B[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự Nhật Bản Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên Syria Myanmar
1  Nhật Bản 2 2 0 0 10 0 +10 6 Vòng 3Cúp châu Á 21 tháng 3 11 tháng 6 5–0
2  CHDCND Triều Tiên 2 1 0 1 6 2 +4 3 26 tháng 3 6 tháng 6 11 tháng 6
3  Syria 2 1 0 1 1 5 −4 3 Vòng loại Cúp châu Á (Vòng 3) 0–5 1–0 26 tháng 3
4  Myanmar 2 0 0 2 1 11 −10 0 6 tháng 6 1–6 21 tháng 3
Cập nhật đến (các) trận đấu được diễn ra vào 21 tháng 11 năm 2023. Nguồn: FIFA AFC
Quy tắc xếp hạng: Tiebreakers
Nhật Bản 5–0 Myanmar
Báo cáo (FIFA)
Báo cáo (AFC)
Syria 1–0 CHDCND Triều Tiên
Báo cáo (FIFA)
Báo cáo (AFC)

Myanmar 1–6 CHDCND Triều Tiên
Báo cáo (FIFA)
Báo cáo (AFC)
Khán giả: 9,500
Trọng tài: Ilgiz Tantashev (Uzbekistan)
Syria 0–5 Nhật Bản
Báo cáo (FIFA)
Báo cáo (AFC)

Myanmar v Syria
Chi tiết

Syria v Myanmar
Chi tiết

Myanmar v Nhật Bản
Chi tiết

Nhật Bản v Syria
Chi tiết

Bảng C[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự Hàn Quốc Thái Lan Trung Quốc Singapore
1  Hàn Quốc 2 2 0 0 8 0 +8 6 Vòng 3Cúp châu Á 21 tháng 3 11 tháng 6 5–0
2  Thái Lan 2 1 0 1 4 3 +1 3 26 tháng 3 1–2 11 tháng 6
3  Trung Quốc 2 1 0 1 2 4 −2 3 Vòng loại Cúp châu Á (Vòng 3) 0–3 6 tháng 6 26 tháng 3
4  Singapore 2 0 0 2 1 8 −7 0 6 tháng 6 1–3 21 tháng 3
Cập nhật đến (các) trận đấu được diễn ra vào 21 tháng 11 năm 2023. Nguồn: FIFA AFC
Quy tắc xếp hạng: Tiebreakers
Hàn Quốc 5–0 Singapore
Báo cáo (FIFA)
Báo cáo (AFC)
Khán giả: 64,381
Trọng tài: Bijan Heydari (Iran)
Thái Lan 1–2 Trung Quốc
Báo cáo (FIFA)
Báo cáo (AFC)
Khán giả: 35,009
Trọng tài: Salman Falahi (Qatar)

Singapore 1–3 Thái Lan
Báo cáo (FIFA)
Báo cáo (AFC)
Khán giả: 29,644
Trọng tài: Ahmad Al-Ali (Kuwait)


Trung Quốc v Singapore
Báo cáo (FIFA)
Báo cáo (AFC)

Trung Quốc v Thái Lan
Báo cáo (FIFA)
Báo cáo (AFC)

Hàn Quốc v Trung Quốc
Báo cáo (FIFA)
Báo cáo (AFC)

Bảng D[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự Malaysia Oman Kyrgyzstan Đài Bắc Trung Hoa
1  Malaysia 2 2 0 0 5 3 +2 6 Vòng 3Cúp châu Á 26 tháng 3 4–3 11 tháng 6
2  Oman 2 1 0 1 3 1 +2 3 21 tháng 3 11 tháng 6 3–0
3  Kyrgyzstan 2 1 0 1 4 4 0 3 Vòng loại Cúp châu Á (Vòng 3) 6 tháng 6 1–0 26 tháng 3
4  Đài Bắc Trung Hoa 2 0 0 2 0 4 −4 0 0–1 6 tháng 6 21 tháng 3
Cập nhật đến (các) trận đấu được diễn ra vào 21 tháng 11 năm 2023. Nguồn: FIFA AFC
Quy tắc xếp hạng: Tiebreakers
Oman 3–0 Đài Bắc Trung Hoa
Báo cáo (FIFA)
Báo cáo (AFC)
Khán giả: 4,155
Trọng tài: Sadullo Gulmurodi (Tajikistan)
Malaysia 4–3 Kyrgyzstan
Báo cáo (FIFA)
Báo cáo (AFC)
Khán giả: 17,142
Trọng tài: Ammar Mahfoodh (Bahrain)

Kyrgyzstan 1–0 Oman
Báo cáo (FIFA)
Báo cáo (AFC)
Khán giả: 10,783
Trọng tài: Mooud Bonyadifard (Iran)

Oman v Malaysia
Chi tiết


Đài Bắc Trung Hoa v Oman
Chi tiết
Kyrgyzstan v Malaysia
Chi tiết

Oman v Kyrgyzstan
Chi tiết

Bảng E[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự Iran Uzbekistan Turkmenistan Hồng Kông
1  Iran 2 1 1 0 6 2 +4 4 Vòng 3Cúp châu Á 11 tháng 6 21 tháng 3 4–0
2  Uzbekistan 2 1 1 0 5 3 +2 4 2–2 6 tháng 6 26 tháng 3
3  Turkmenistan 2 0 1 1 3 5 −2 1 Vòng loại Cúp châu Á (Vòng 3) 26 tháng 3 1–3 11 tháng 6
4  Hồng Kông 2 0 1 1 2 6 −4 1 6 tháng 6 21 tháng 3 2–2
Cập nhật đến (các) trận đấu được diễn ra vào 21 tháng 11 năm 2023. Nguồn: FIFA AFC
Quy tắc xếp hạng: Tiebreakers
Iran 4–0 Hồng Kông
Báo cáo (FIFA)
Báo cáo (AFC)
Khán giả: 6,191
Trọng tài: Nazmi Nasaruddin (Malaysia)
Turkmenistan 1–3 Uzbekistan
Báo cáo (FIFA)
Báo cáo (AFC)
Khán giả: 19,500
Trọng tài: Hiroyuki Kimura (Japan)

Hồng Kông 2–2 Turkmenistan
Báo cáo (FIFA)
Báo cáo (AFC)
Khán giả: 6,601
Trọng tài: Adel Al-Naqbi (UAE)
Uzbekistan 2–2 Iran
Báo cáo (FIFA)
Báo cáo (AFC)

Iran v Turkmenistan
Chi tiết

Uzbekistan v Hồng Kông
Chi tiết
Turkmenistan v Iran
Chi tiết

Hồng Kông v Iran
Chi tiết
Uzbekistan v Turkmenistan
Chi tiết

Iran v Uzbekistan
Chi tiết
Turkmenistan v Hồng Kông
Chi tiết

Bảng F[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự Iraq Việt Nam Philippines Indonesia
1  Iraq 2 2 0 0 6 1 +5 6 Vòng 3Cúp châu Á 11 tháng 6 21 tháng 3 5–1
2  Việt Nam 2 1 0 1 2 1 +1 3 0–1 6 tháng 6 26 tháng 3
3  Philippines 2 0 1 1 1 3 −2 1 Vòng loại Cúp châu Á (Vòng 3) 26 tháng 3 0–2 1–1
4  Indonesia 2 0 1 1 2 6 −4 1 6 tháng 6 21 tháng 3 11 tháng 6
Cập nhật đến (các) trận đấu được diễn ra vào 21 tháng 11 năm 2023. Nguồn: FIFA AFC
Quy tắc xếp hạng: Tiebreakers
Iraq 5–1 Indonesia
Báo cáo (FIFA)
Báo cáo (AFC)
Khán giả: 64,447
Trọng tài: Ahmed Eisa (UAE)
Philippines 0–2 Việt Nam
Báo cáo (FIFA)
Báo cáo (AFC)
Khán giả: 10,378
Trọng tài: Rustam Lutfullin (Uzbekistan)

Philippines 1–1 Indonesia
Báo cáo (FIFA)
Báo cáo (AFC)
Việt Nam 0–1 Iraq
Báo cáo (FIFA)
Báo cáo (AFC)
Khán giả: 20,568
Trọng tài: Abdulla Al-Marri (Qatar)

Indonesia v Việt Nam
Chi tiết
Iraq v Philippines
Chi tiết

Philippines v Iraq
Chi tiết

Indonesia v Iraq
Chi tiết
Việt Nam v Philippines
Chi tiết

Iraq v Việt Nam
Chi tiết
Indonesia v Philippines
Chi tiết

Bảng G[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự Ả Rập Xê Út Tajikistan Jordan Pakistan
1  Ả Rập Xê Út[a] 2 2 0 0 6 0 +6 6 Vòng 3Cúp châu Á 21 tháng 3 11 tháng 6 4–0
2  Tajikistan 2 1 1 0 7 2 +5 4 26 tháng 3 1–1 11 tháng 6
3  Jordan 2 0 1 1 1 3 −2 1 Vòng loại Cúp châu Á (Vòng 3) 0–2 6 tháng 6 26 tháng 3
4  Pakistan 2 0 0 2 1 10 −9 0 6 tháng 6 1–6 21 tháng 3
Cập nhật đến (các) trận đấu được diễn ra vào 21 tháng 11 năm 2023. Nguồn: FIFA AFC
Quy tắc xếp hạng: Tiebreakers
Ghi chú:
  1. ^ Ả Rập Xê Út đã đủ điều kiện tham dự Cúp bóng đá châu Á với tư cách là nước chủ nhà.
Ả Rập Xê Út 4–0 Pakistan
Báo cáo (FIFA)
Báo cáo (AFC)
Khán giả: 11,150
Trọng tài: Hanna Hattab (Syria)
Tajikistan 1–1 Jordan
Báo cáo (FIFA)
Báo cáo (AFC)
Khán giả: 13,650
Trọng tài: Ali Sabah (Iraq)

Pakistan 1–6 Tajikistan
Báo cáo (FIFA)
Báo cáo (AFC)
Khán giả: 18,316
Trọng tài: Yusuke Araki (Nhật Bản)
Jordan 0–2 Ả Rập Xê Út
Báo cáo (FIFA)
Báo cáo (AFC)
Khán giả: 13,845
Trọng tài: Ahmed Al-Kaf (Oman)

Pakistan v Jordan
Chi tiết

Jordan v Pakistan
Chi tiết
Tajikistan v Ả Rập Xê Út
Chi tiết

Jordan v Tajikistan
Chi tiết

Ả Rập Xê Út v Jordan
Chi tiết
Tajikistan v Pakistan
Chi tiết

Bảng H[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Bahrain Yemen Nepal
1  UAE 2 2 0 0 6 0 +6 6 Vòng 3Cúp châu Á 11 tháng 6 21 tháng 3 4–0
2  Bahrain 2 1 0 1 2 2 0 3[a] 0–2 6 tháng 6 26 tháng 3
3  Yemen 2 1 0 1 2 2 0 3[a] Vòng loại Cúp châu Á (Vòng 3) 26 tháng 3 0–2 11 tháng 6
4  Nepal 2 0 0 2 0 6 −6 0 6 tháng 6 21 tháng 3 0–2
Cập nhật đến (các) trận đấu được diễn ra vào 21 tháng 11 năm 2023. Nguồn: FIFA AFC
Quy tắc xếp hạng: Tiebreakers
Ghi chú:
  1. ^ a b Điểm đối đầu: Bahrain 3, Yemen 0.
UAE 4–0 Nepal
Báo cáo (FIFA)
Báo cáo (AFC)
Yemen 0–2 Bahrain
Báo cáo (FIFA)
Báo cáo (AFC)

Nepal   0–2 Yemen
Báo cáo (FIFA)
Báo cáo (AFC)
Khán giả: 13,735
Trọng tài: Shen Yinhao (Trung Quốc)
Bahrain 0–2 UAE
Báo cáo (FIFA)
Báo cáo (AFC)
Khán giả: 18,267
Trọng tài: Mohammed Al-Hoish (Ả Rập Xê Út)

Nepal   v Bahrain
Chi tiết
UAE v Yemen
Chi tiết

Bahrain v Nepal
Chi tiết
Yemen v UAE
Chi tiết

Nepal   v UAE
Chi tiết
Bahrain v Yemen
Chi tiết

UAE v Bahrain
Chi tiết
Yemen v Nepal
Chi tiết

Bảng I[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự Úc Liban Nhà nước Palestine Bangladesh
1  Úc 2 2 0 0 8 0 +8 6 Vòng 3Cúp châu Á 21 tháng 3 11 tháng 6 7–0
2  Liban 2 0 2 0 1 1 0 2 26 tháng 3 0–0 11 tháng 6
3  Palestine 2 0 1 1 0 1 −1 1 Vòng loại Cúp châu Á (Vòng 3) 0–1 6 tháng 6 26 tháng 3
4  Bangladesh 2 0 1 1 1 8 −7 1 6 tháng 6 1–1 21 tháng 3
Cập nhật đến (các) trận đấu được diễn ra vào 21 tháng 11 năm 2023. Nguồn: FIFA AFC
Quy tắc xếp hạng: Tiebreakers
Úc 7–0 Bangladesh
Báo cáo (FIFA)
Báo cáo (AFC)
Khán giả: 20,876
Trọng tài: Ahrol Risqullaev (Uzbekistan)
Liban 0–0 Palestine
Báo cáo (FIFA)
Báo cáo (AFC)
Khán giả: 200
Trọng tài: Adham Makhadmeh (Jordan)

Bangladesh 1–1 Liban
Báo cáo (FIFA)
Báo cáo (AFC)
Khán giả: 6,297
Trọng tài: Kim Dae-yong (Hàn Quốc)
Palestine 0–1 Úc
Báo cáo (FIFA)
Báo cáo (AFC)
Khán giả: 14,537
Trọng tài: Qasim Al-Hatmi (Oman)

Úc v Liban
Chi tiết

Bangladesh v Palestine
Chi tiết
Liban v Úc
Chi tiết

Bangladesh v Úc
Chi tiết
Palestine v Liban
Chi tiết

Úc v Palestine
Chi tiết
Liban v Bangladesh
Chi tiết

Cầu thủ ghi bàn[sửa | sửa mã nguồn]

Đang có 124 bàn thắng ghi được trong 36 trận đấu, trung bình 3.44 bàn thắng mỗi trận đấu (tính đến ngày 21 tháng 11 năm 2023).

5 bàn

4 bàn

3 bàn

2 bàn

1 bàn

1 bàn phản lưới nhà

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Ả Rập Xê Út đã đủ điều kiện tham dự Cúp bóng đá châu Á 2027 với tư cách là nước chủ nhà của giải đấu và đang cạnh tranh để giành quyền tham dự Giải vô địch bóng đá thế giới 2026.
  2. ^ a b c Afghanistan sẽ thi đấu các trận đấu sân nhà của họ tại một địa điểm trung lập do Xung đột Afghanistan đang diễn ra.
  3. ^ AFC ấn định thời gian bắt đầu là 19h02 mà không rõ lý do.
  4. ^ a b c Syria sẽ thi đấu các trận đấu sân nhà của họ tại một địa điểm trung lập do Nội chiến Syria đang diễn ra.
  5. ^ a b Indonesia và Philippines đổi lịch thi đấu vào ngày 31 tháng 10 năm 2023 do Indonesia đăng cai Giải vô địch bóng đá U-17 thế giới 2023.[8]
  6. ^ a b c Yemen sẽ thi đấu các trận đấu sân nhà của họ tại một địa điểm trung lập do Nội chiến Yemen đang diễn ra.
  7. ^ a b c Lebanon sẽ thi đấu các trận đấu diễn ra trên sân nhà của họ tại một địa điểm trung lập cho đến khi có thông báo mới, điều này là do Chiến tranh Israel–Hamas.[9]
  8. ^ a b c Palestine sẽ thi đấu các trận đấu diễn ra trên sân nhà của họ tại một địa điểm trung lập cho đến khi có thông báo mới, điều này là do Chiến tranh Israel–Hamas đang diễn ra.[10]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a b “AFC Competitions Calendar (Aug 2023 - Jul 2024)” (PDF). Asian Football Confederation. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 28 tháng 9 năm 2022. Truy cập ngày 29 tháng 8 năm 2022.
  2. ^ “AFC Competitions Calendar (Aug 2024 - Jul 2025)” (PDF). Asian Football Confederation. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 8 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 29 tháng 8 năm 2022.
  3. ^ “Seedings revealed for FIFA World Cup 2026 and AFC Asian Cup Saudi Arabia 2027 Qualifiers draw” (bằng tiếng Anh). AFC. Truy cập ngày 26 tháng 7 năm 2023.
  4. ^ “Asia's pathway to the FIFA World Cup 2026 and AFC Asian Cup 2027 confirmed”. AFC. 1 tháng 8 năm 2022.
  5. ^ “Stage set for FIFA World Cup 2026 and AFC Asian Cup Saudi Arabia 2027 Qualifiers draw”. AFC. 5 tháng 7 năm 2023.
  6. ^ “2023 FIFA Refereeing International Lists” (PDF). FIFA. Truy cập ngày 23 tháng 11 năm 2023.
  7. ^ “ホームゲーム会場が国立競技場に決定 なでしこジャパン(日本女子代表) 対 朝鮮民主主義人民共和国女子代表 および SAMURAI BLUE(日本代表) 対 朝鮮民主主義人民共和国代表” (bằng tiếng Japanese). Japan Football Association. 27 tháng 12 năm 2023. Truy cập ngày 27 tháng 12 năm 2023.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  8. ^ “Kualifikasi Piala Dunia 2026, Timnas Away ke Irak dan Filipina”.
  9. ^ “Lebanon have chosen the Khalid Bin Mohamed Stadium in Sharja”. Twitter. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2023.
  10. ^ “Palestine have chosen Kuwait as the venue of their "home" World Cup qualifier against Úc on November 21”. Twitter. Truy cập ngày 25 tháng 10 năm 2023.