Đội tuyển bóng đá quốc gia Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên

Huy hiệu

Tên khác Thiên lý mã
Hiệp hội DKFA (CHDCND Triều Tiên)
Liên đoàn châu lục AFC (châu Á)
Huấn luyện viên Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên Yun Jong-su
Đội trưởng Ri Myŏngkuk
Thi đấu nhiều nhất Ri Myŏngkuk (79)
Ghi bàn nhiều nhất Jong Il-gwan (24)
Sân nhà Kim Nhật Thành
Mã FIFA PRK
Xếp hạng FIFA 118 Increase 4 (25 tháng 7 năm 2019)[1]
Cao nhất 57 (11.1993)
Thấp nhất 181 (10.1998)
Hạng Elo 116 giảm 26 (20 tháng 8 năm 2019)[2]
Elo cao nhất 26 (7.1966)
Elo thấp nhất 98 (3.2015)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Trung Quốc 0–1 CHDCND Triều Tiên 
(Bắc Kinh, Trung Quốc; 7 tháng 10 năm 1956)
Trận thắng đậm nhất
 CHDCND Triều Tiên 21–0 Guam 
(Đài Bắc, Đài Loan; 11 tháng 3 năm 2005)
Trận thua đậm nhất
 Bồ Đào Nha 7–0 CHDCND Triều Tiên 
(Cape Town, Nam Phi; 21 tháng 6 năm 2010)

Giải Thế giới
Số lần tham dự 2 (lần đầu vào năm 1966)
Kết quả tốt nhất Tứ kết, 1966
Cúp bóng đá châu Á
Số lần tham dự 5 (lần đầu vào năm 1980)
Kết quả tốt nhất Hạng tư, 1980

Đội tuyển bóng đá quốc gia Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên (tiếng Hàn: 조선민주주의인민공화국 축구 국가대표팀), còn có biệt danh là "Chollima"(Hán-Việt: Thiên Lý Mã), là đội tuyển của Hiệp hội bóng đá Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên và đại diện cho Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên trên bình diện quốc tế.

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên là trận gặp đội tuyển Trung Quốc vào năm 1956. Thành tích tốt nhất của đội cho đến nay là tấm huy chương vàng Asiad 1978, 2 chức vô địch Cúp Challenge AFC giành được vào các năm 2010, 2012 và vị trí thứ tư của cúp bóng đá châu Á 1980. Đội đã hai lần tham dự giải vô địch bóng đá thế giới vào các năm 19662010, trong đó thành tích cao nhất là lọt vào tứ kết (1966).

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Hạng tư: 1980
Vô địch: 2010; 2012
Hạng ba: 2008
Hạng ba: 2005
Hạng tư: 2008
1936 1978
1984 1990; 2014
1928 1990; 2002; 2010
Hạng tư: 1974; 1982

Thành tích quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kết quả St T H[3] B Bt Bb
1930 Không tham dự
là thuộc địa của Nhật Bản
1934
1938
1950 Không tham dự
1954
1958
1962
Anh 1966 Tứ kết 4 1 1 2 5 9
1970 Bỏ cuộc
1974 Không tham dự
1978 Bỏ cuộc
1982 Không vượt qua vòng loại
1986
1990
1994
1998 Không tham dự
2002
2006 Không vượt qua vòng loại
Cộng hòa Nam Phi 2010 Vòng 1 3 0 3 1 12
2014 Không vượt qua vòng loại
2018
Qatar 2022 Chưa xác định
Canada México Hoa Kỳ 2026
Tổng cộng 2/19 7 1 5 6 21

Cúp bóng đá châu Á[sửa | sửa mã nguồn]

Cộng hòa Dân Chủ Nhân Dân Triều Tiên từng 5 lần tham dự vòng chung kết Cúp bóng đá châu Á với kết quả cao nhất là hạng tư. Đội từng một lần bị cấm tham gia (2007) khi chính quyền từ chối cho phép đội Jordan đến đá vòng loại giải trước đó (2004) ở Triều Tiên.

Năm Thành tích Thứ hạng Số trận Thắng Hòa Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
1956 Không tham dự
1960
1964
1968
1972
1976 Bỏ cuộc sau khi vượt qua vòng loại
Kuwait 1980 Hạng tư 4/10 6 3 0 3 10 12
1984 Không tham dự
1988 Không vượt qua vòng loại
Nhật Bản 1992 Vòng 1 8/8 3 0 1 2 2 5
1996 Không tham dự
2000 Không vượt qua vòng loại
2004
2007 Bị cấm thi đấu
Qatar 2011 Vòng 1 12/16 3 0 1 2 0 2
Úc 2015 13/16 3 0 0 3 2 7
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất 2019 24/24 3 0 0 3 1 14
Trung Quốc 2023 Chưa xác định
Tổng cộng 1 lần
hạng tư
5/18 18 3 2 13 15 40

Cúp Challenge AFC[sửa | sửa mã nguồn]

  • 2006 - Không tham dự
  • 2008 - Hạng ba
  • 2010 - Vô địch
  • 2012 - Vô địch
  • 2014 - Không tham dự

Giải vô địch bóng đá Đông Á[sửa | sửa mã nguồn]

  • 2003 - Bỏ cuộc
  • 2005 - Hạng ba
  • 2008 - Hạng tư
  • 2010 đến 2013 - Không vượt qua vòng loại

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Đây là danh sách 23 cầu thủ được triệu tập cho Asian Cup 2019.
Số liệu thống kê tính đến ngày 17 tháng 1 năm 2019 sau trận gặp Liban.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1 1TM Ri Myong-guk (đội trưởng) 9 tháng 9, 1986 (32 tuổi) 120 0 Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên Pyongyang City
2 2HV Kim Chol-bom 16 tháng 7, 1994 (24 tuổi) 8 0 Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên April 25
3 2HV Jang Kuk-chol 16 tháng 2, 1994 (24 tuổi) 39 5 Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên Hwaebul
4 2HV Kim Song-gi 23 tháng 10, 1988 (30 tuổi) 6 0 Nhật Bản Fujieda MYFC
5 2HV An Song-il 30 tháng 11, 1992 (26 tuổi) 5 0 Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên April 25
6 2HV Ri Thong-il 20 tháng 11, 1992 (26 tuổi) 1 0 Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên Kigwancha
7 4 Han Kwang-song 11 tháng 9, 1998 (20 tuổi) 2 0 Ý Perugia
8 4 Ri Hyok-chol 27 tháng 1, 1991 (27 tuổi) 19 8 Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên Rimyongsu
9 3TV Kim Yong-il 6 tháng 7, 1994 (24 tuổi) 10 1 Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên Kigwancha
10 4 Pak Kwang-ryong 27 tháng 9, 1992 (26 tuổi) 34 13 Áo St. Pölten
11 4 Jong Il-gwan 30 tháng 10, 1992 (26 tuổi) 63 21 Cầu thủ tự do
12 3TV Kim Kyong-hun 11 tháng 8, 1990 (28 tuổi) 2 0 Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên Kyonggongop
13 2HV Sim Hyon-jin 1 tháng 1, 1991 (28 tuổi) 30 5 Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên April 25
14 3TV Kang Kuk-chol 29 tháng 9, 1999 (19 tuổi) 8 0 Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên Rimyongsu
15 3TV Ri Un-chol 13 tháng 7, 1995 (23 tuổi) 12 0 Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên Sonbong
16 3TV Ri Yong-jik 8 tháng 2, 1991 (27 tuổi) 14 3 Nhật Bản Tokyo Verdy
17 2HV Ri Chang-ho 4 tháng 1, 1990 (29 tuổi) 5 0 Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên Hwaebul
18 1TM Sin Hyok 3 tháng 7, 1992 (26 tuổi) 1 0 Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên Kigwancha
19 4 Rim Kwang-hyok 5 tháng 8, 1992 (26 tuổi) 6 3 Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên Kigwancha
20 3TV Choe Song-hyok 8 tháng 2, 1998 (20 tuổi) 0 0 Ý Arezzo
21 1TM Kang Ju-hyok 31 tháng 5, 1997 (21 tuổi) 1 0 Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên Hwaebul
22 3TV Ri Kum-chol 9 tháng 12, 1991 (27 tuổi) 6 0 Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên Wolmido
23 2HV Ri Il-jin 20 tháng 8, 1993 (25 tuổi) 5 0 Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên Sobaeksu

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Các cầu thủ dưới đây được triệu tập trong vòng 12 tháng.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1TM Ri Kwang-il 13 tháng 4, 1988 (29 tuổi) 6 0 Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên Sobaeksu

2HV Pak Myong-song 31 tháng 3, 1994 (23 tuổi) 18 0 Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên April 25
2HV Kim Song-min 3 tháng 12, 1997 (20 tuổi) 0 0 Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên Sobaeksu
2HV Kim Song-gi 23 tháng 10, 1988 (29 tuổi) 8 0 Nhật Bản Machida Zelvia
2HV Kang Kuk-chol 1 tháng 7, 1990 (27 tuổi) 20 0 Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên Pyongyang City
2HV Ri Yong-chol 8 tháng 1, 1991 (26 tuổi) 35 0 Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên Hwaebul
2HV Song Kum-il 10 tháng 5, 1994 (23 tuổi) 7 0 Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên Rimyongsu
2HV U Il-gang 26 tháng 8, 1993 (24 tuổi) 0 0 Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên Rimyongsu

3TV Pak Song-chol 24 tháng 9, 1987 (30 tuổi) 57 14 Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên Rimyongsu
3TV Kang Kuk-chol 29 tháng 9, 1999 (18 tuổi) 5 0 Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên Ryomyong
3TV Ri Yong-jik 8 tháng 2, 1991 (26 tuổi) 13 1 Nhật Bản Kamatamare Sanuki
3TV Jo Kwang-Myong 27 tháng 10, 1997 (20 tuổi) 0 0 Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên April 25
3TV Kim Kuk-bom 13 tháng 11, 1996 (21 tuổi) 3 0 Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên April 25
3TV Myong Cha-hyon 20 tháng 3, 1990 (27 tuổi) 15 3 Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên April 25
3TV Choe Ju-song 27 tháng 1, 1996 (21 tuổi) 5 0 Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên Amrokkang
3TV Yun Il-gwang 1 tháng 4, 1993 (24 tuổi) 6 0 Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên April 25

4 An Byong-jun 22 tháng 5, 1990 (27 tuổi) 10 0 Nhật Bản Roasso Kumamoto
4 Jang Ok-chol 14 tháng 1, 1994 (23 tuổi) 3 0 Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên Kigwancha
4 Pak Kwang-ryong 27 tháng 9, 1992 (25 tuổi) 36 13 Áo SKN St. Pölten
4 Kim Yu-song 24 tháng 1, 1995 (22 tuổi) 14 8 Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên April 25
4 Han Thae-hyok 15 tháng 10, 1989 (28 tuổi) 2 0 Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên Kigwancha
4 An Il-bom 5 tháng 8, 1990 (26 tuổi) 11 4 Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên April 25

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA. 25 tháng 7 năm 2019. Truy cập 25 tháng 7 năm 2019. 
  2. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 20 tháng 8 năm 2019. Truy cập 20 tháng 8 năm 2019. 
  3. ^ Tính cả các trận hoà ở các trận đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút phạt đền luân lưu
Danh hiệu
Tiền nhiệm:
 Ấn Độ
Vô địch AFC
2010; 2012
Kế nhiệm:
 Palestine