Đội tuyển bóng đá quốc gia Bhutan

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Bhutan

Huy hiệu

Tên khác Druk Eleven[1]
Druk Yul[2]
Những chàng trai rồng[3]
Hiệp hội Liên đoàn bóng đá Bhutan
Liên đoàn châu lục AFC (châu Á)
Huấn luyện viên Trevor Morgan
Đội trưởng Karma Shedrup Tshering
Thi đấu nhiều nhất Passang Tshering (35)
Ghi bàn nhiều nhất Chencho Gyeltshen (10)
Sân nhà Changlimithang
Mã FIFA BHU
Xếp hạng FIFA 188 (10.2018)
Cao nhất 159 (6.2015)
Thấp nhất 209 (11.2014 - 2.2015)
Hạng Elo 232 (16.10.2018)
Elo cao nhất 190 (1.4.1982)
Elo thấp nhất 232 (25.10.2018)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
   Nepal 3–1 Bhutan 
(Nepal; 1.4.1982)
Trận thắng đậm nhất
 Bhutan 6–0 Guam 
(Thimphu.Bhutan; 23.4.2003)
Trận thua đậm nhất
 Kuwait 20–0 Bhutan 
(Thành phố Kuwait.Kuwait; 14.2.2000)

Đội tuyển bóng đá quốc gia Bhutan là đội tuyển cấp quốc gia của Bhutan do Liên đoàn bóng đá Bhutan quản lý.

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Bhutan là trận gặp đội tuyển Nepal vào năm 1982. Thành tích tốt nhất của đội cho đến nay là lọt vào bán kết của SAFF Cup 2008.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Bán kết: 2008

Thành tích quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1930 đến 2006Không tham dự
  • 2010Bỏ cuộc
  • 2014Không tham dự
  • 2018Không vượt qua vòng loại

Cúp bóng đá châu Á[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1956 đến 1996 - Không tham dự
  • 2000 - Không vượt qua vòng loại
  • 2004 - Không vượt qua vòng loại
  • 2007 - Không tham dự
  • 2011 đến 2019 - Không vượt qua vòng loại

Giải vô địch bóng đá Nam Á[sửa | sửa mã nguồn]

Cúp Challenge AFC[sửa | sửa mã nguồn]

  • 2006 - Vòng 1
  • 2008 đến 2012 - Không vượt qua vòng loại
  • 2014 - Không tham dự

Đội hình[sửa | sửa mã nguồn]

Đây là đội hình được triệu tập tham dự vòng loại Cúp bóng đá châu Á 2019 gặp Oman.[4]

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1 1TM Ngawang Jamphel 27 tháng 9, 1992 (26 tuổi) 0 0 Bhutan Thimphu City[5]
19 1TM Kinzang Gyeltshen 16 tháng 4, 1993 (25 tuổi)[6] 0 0
21 1TM Hari Gurung 18 tháng 2, 1992 (26 tuổi) 23 0 Bhutan Yeedzin

3 2HV Choki Wangchuk 2 tháng 2, 1998 (20 tuổi) 5 0 Bhutan Druk United[7]
4 2HV Jigme Tshering Dorji 26 tháng 2, 1995 (23 tuổi) 23 1 Bhutan Thimphu City
5 2HV Chencho 3 0
15 2HV Nima Wangdi 6 tháng 12, 1998 (20 tuổi) 7 0 Bhutan Tertons
20 2HV Tenzin Dorji 18 tháng 8, 1997 (21 tuổi) 5 0 Bhutan Tertons

6 3TV Chimi Dorji 1 tháng 9, 1995 (23 tuổi) 2 0 Bhutan Thimphu City
8 3TV Karma Shedrup Tshering (C) 9 tháng 4, 1990 (28 tuổi) 25 1 Bhutan Thimphu City
11 3TV Orgyen Tshering 14 tháng 9, 1999 (19 tuổi) 4 0 Bhutan Thimphu City
12 3TV Purna Kumar Pradhan 1 tháng 12, 1993 (25 tuổi) 3 0
13 3TV Chhuma Dorji Lepcha 6 tháng 3, 1993 (25 tuổi) 2 0
14 3TV Dawa Tshering 4 0
16 3TV Kencho Tobgay 10 tháng 11, 1991 (27 tuổi) 3 0 Bhutan Yeedzin
17 3TV Biren Basnet 20 tháng 10, 1994 (24 tuổi) 19 1 Bhutan Thimphu City
22 3TV Lhendup Dorji 5 tháng 12, 1994 (24 tuổi) 19 0 Bhutan Druk Star
23 3TV Dorji 11 tháng 11, 1995 (23 tuổi) 1 0

2 4 Yeshey Dorji 2 tháng 1, 1989 (29 tuổi) 14 1 Bhutan Thimphu City
7 4 Chencho Gyeltshen 10 tháng 5, 1996 (22 tuổi) 32 11 Ấn Độ Minerva Punjab FC
10 4 Diwash Subba 9 tháng 3, 1989 (29 tuổi) 12 0 Bhutan Yeedzin
18 4 Sonam Tobgay 25 tháng 3, 1990 (28 tuổi) 5 0

Note: Clubs, caps and dates of birth taken from player pages at National Football Teams. See individual player articles for references.

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là tên các cầu thủ được triệu tập trong vòng 12 tháng.

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
HV Man Bahadur Gurung 4 0 Bhutan Druk Star v.  Palestine, 10 tháng 10 năm 2017
HV Chimi Dorji 22 tháng 12, 1993 (24 tuổi) 23 0 Bhutan Druk Star v.  Palestine, 5 tháng 9 năm 2017
HV Tashi Phuntsho 0 0 v.  Oman, 28 tháng 3 năm 2017

TV Tshering Dorji 10 tháng 9, 1993 (25 tuổi) 23 4 Bhutan Thimphu City v.  Palestine, 10 tháng 10 năm 2017
TV Karun Gurung 9 tháng 6, 1986 (32 tuổi) 23 0 Bhutan Terton v.  Maldives, 13 tháng 6 năm 2017
TV Jigme Tsheltrim 30 tháng 10, 1988 (30 tuổi) 0 0 Bhutan Tertons[8] v.  Oman, 28 tháng 3 năm 2017

Sampa Tshering 26 tháng 5, 1995 (23 tuổi)[9] 1 0 Bhutan Druk United v.  Palestine, 10 tháng 10 năm 2017
Lungtok Dawa 18 tháng 12, 1998 (19 tuổi) 9 1 v.  Maldives, 13 tháng 6 năm 2017

Chú thích: RET — Đã chia tay đội tuyển quốc gia

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Wangdi, Kencho (28 tháng 6 năm 2002). “World Cup 2002: The other final – Bhutan met Montserrat”. raonline.ch. RA Online / Kuensel. Truy cập ngày 23 tháng 7 năm 2014. 
  2. ^ “Bhutan”. national-football-teams.com. national-football-teams.com. Truy cập ngày 16 tháng 3 năm 2015. 
  3. ^ Tshedup, Younten (21 tháng 8 năm 2015). “Bhutan loses to Cambodia 2–0”. kuenselonline.com. Kuensel. Truy cập ngày 21 tháng 8 năm 2015. 
  4. ^ “Sri Lanka v. Bhutan – 2018 FIFA World Cup Qualification”. FIFA. FIFA. Truy cập ngày 13 tháng 3 năm 2015. 
  5. ^ “N. Jamphel”. uk.soccerway.com. Perform Group. 16 tháng 6 năm 2017. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2017. 
  6. ^ “K. Gyeltshen”. uk.soccerway.com. Perform Group. 16 tháng 6 năm 2017. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2017. 
  7. ^ “C. Wangchuk”. uk.soccerway.com. Perform Group. 16 tháng 6 năm 2017. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2017. 
  8. ^ “J. Tsheltrim”. uk.soccerway.com. Perform Group. 16 tháng 6 năm 2017. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2017. 
  9. ^ “S. Tshering”. uk.soccerway.com. Perform Group. 16 tháng 6 năm 2017. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2017. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]