Đội tuyển bóng đá quốc gia Malaysia

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Malaysia

Huy hiệu

Tên khác Harimau Malaya
(Hổ Malay)
Hiệp hội Hiệp hội bóng đá Malaysia
Liên đoàn châu lục Liên đoàn bóng đá châu Á (châu Á)
Huấn luyện viên Ong Kim Swee
Đội trưởng Safiq Rahim
Thi đấu nhiều nhất Soh Chin Aun (252)[1]
Ghi bàn nhiều nhất Mokhtar Dahari (125)[2]
Sân nhà Sân vận động Quốc gia Bukit Jalil
Mã FIFA MAS
Xếp hạng FIFA 158 (5.2017)
Cao nhất 75 (8.1993)
Thấp nhất 174 (4.2016)
Hạng Elo 178 (3.4.2016)
Elo cao nhất 49 (14.12.1978)
Elo thấp nhất 169 (10.2007)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Hàn Quốc 3–2 Malaya 
(Singapore; 13 tháng 4 năm 1953)
Trận thắng đậm nhất
 Malaya 15–1 Philippines 
(Jakarta, Indonesia; 27 tháng 8 năm 1962)
Trận thua đậm nhất
 UAE 10–0 Malaysia 
(Abu Dhabi, UAE; 3 tháng 9 năm 2015)

Cúp bóng đá châu Á
Số lần tham dự 3 (lần đầu vào năm 1976)
Kết quả tốt nhất Vòng 1, 1976, 1980, 2007

Đội tuyển bóng đá quốc gia Malaysia là đội tuyển cấp quốc gia của Malaysia do Hiệp hội bóng đá Malaysia quản lý. Đội chưa từng tham dự vòng chung kết World Cup. Nhưng tuyển Olympic đã 2 lần tham dự Thế vận hội mùa hè.

Ở lần đầu tham dự năm 1976 tổ chức tại Munich, sau khi để thua đậm 0–3 trước Olympic Đức và 0–6 trước Olympic Maroc, đội đã đánh bại tuyển trẻ Hoa Kỳ với tỉ số 3–0. Năm 1980, đội cũng đã vượt qua vòng loại, nhưng sau đó bỏ cuộc để phản đối việc Liên Xô đưa quân vào Afghanistan.

Thời kỳ rực rỡ của bóng đá Malaysia là ở các thập kỷ 70 và 80 của thế kỷ 20. Khi họ và Hàn Quốc là kỳ phùng địch thủ ở khu vực Đông Á. Sau đó, bóng đá Malaysia dần trượt dốc. Ngày nay, các fan hâm mộ gần như chỉ quan tâm đến bóng đá quốc tế, mặc dù giải bóng đá vô địch quốc gia chuyên nghiệp Malaysian Super League đã được tổ chức từ năm 2004. Còn ở cấp độ khu vực, thành tích lớn nhất của đội cho đến nay là chức vô địch AFF Cup 2010.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Vô địch: 2010
Á quân: 1996; 2014
Hạng ba: 2000; 2004; 2007; 2012
Hạng tư: 2002
1928 1962; 1974
1936 1961; 1977; 1979; 1989
1984 1971; 1975; 1981; 1987
1996 1973; 1983; 1985
Hạng tư: 1965

Thành tích quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Thành tích
1930 đến 1970 Không tham dự
1974 đến 2018 Không vượt qua vòng loại
Tổng cộng 0/11

Cúp bóng đá châu Á[sửa | sửa mã nguồn]

Malaysia từng 3 lần lọt vào vòng chung kết Cúp bóng đá châu Á, tuy nhiên chưa lần nào vượt qua được vòng bảng, kể cả khi họ làm chủ nhà năm 2007.

Năm Thành tích Thứ hạng Số trận Thắng Hòa Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
1956 đến 1972 Không vượt qua vòng loại
Iran 1976 Vòng 1 5/6 2 0 1 1 1 3
Kuwait 1980 Vòng 1 6/10 4 1 2 1 5 5
1984 đến 2004 Không vượt qua vòng loại
Indonesia Malaysia Thái Lan Việt Nam 2007 Vòng 1 16/16 3 0 0 3 1 12
2011 đến 2015 Không vượt qua vòng loại
Tổng cộng 3/15 3 lần vòng 1 9 1 3 5 7 20

Giải vô địch bóng đá Đông Nam Á[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Thành tích Số trận Thắng Hoà Thua Bàn thắng Bàn thua
Singapore 1996 Á quân 6 3 2 1 18 3
Việt Nam 1998 Vòng 1 3 0 1 2 0 3
Thái Lan 2000 Hạng ba 6 4 1 1 12 4
Indonesia Singapore 2002 Hạng tư 5 2 1 1 9 5
Việt Nam Malaysia 2004 Hạng ba 7 5 0 2 16 9
Thái Lan Singapore 2007 Hạng ba 5 1 3 1 6 3
Thái Lan Indonesia 2008 Vòng 1 3 1 0 2 5 6
Indonesia Việt Nam 2010 Vô địch 7 3 2 2 12 8
Malaysia Thái Lan 2012 Hạng ba 5 2 1 2 7 7
Singapore Việt Nam 2014 Á quân 7 3 1 3 13 12
Myanmar Philippines 2016 Vòng 1 3 1 0 2 3 4
Tổng cộng 1 lần vô địch 57 25 12 20 99 65

Đội hình[sửa | sửa mã nguồn]

23 cầu thủ dưới đây được triệu tập tham dự trận giao hữu gặp Philippines.
Số liệu thống kê tính đến ngày: 26 tháng 11 năm 2016, sau trận gặp Myanmar.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1 1TM Khairul Azhan Khalid 7 tháng 11, 1989 (27 tuổi) 5 0 Malaysia Selangor FA
22 1TM Hafizul Hakim Khairul Nizam Jothy 30 tháng 3, 1993 (24 tuổi) 0 0 Malaysia Perak FA
1TM Farizal Harun 2 tháng 2, 1986 (31 tuổi) 0 0 Malaysia Felda United F.C.

2 2HV Matthew Davies 7 tháng 2, 1995 (22 tuổi) 11 0 Malaysia Pahang FA
3 2HV Shahrul Saad 8 tháng 7, 1993 (23 tuổi) 8 0 Malaysia Perak FA
4 2HV Fadhli Shas 21 tháng 1, 1991 (26 tuổi) 52 0 Malaysia Johor Darul Ta'zim F.C.
5 2HV Shahrom Kalam 15 tháng 9, 1985 (31 tuổi) 13 0 Malaysia Perak FA
13 2HV Khairul Helmi Johari 31 tháng 3, 1988 (29 tuổi) 2 0 Malaysia Kedah FA
15 2HV Rizal Ghazali 1 tháng 10, 1992 (24 tuổi) 5 0 Malaysia Kedah FA
21 2HV Nazirul Naim Che Hashim 6 tháng 4, 1993 (24 tuổi) 5 0 Malaysia Perak FA
24 2HV Ronny Harun 19 tháng 1, 1984 (33 tuổi) 14 0 Malaysia Sarawak FA
2HV Khair Jefri Jones 29 tháng 9, 1989 (27 tuổi) 3 1 Malaysia Melaka United
2HV Afif Amiruddin 22 tháng 3, 1984 (33 tuổi) 10 0 Malaysia Pahang FA

7 3TV Baddrol Bakhtiar 1 tháng 2, 1988 (29 tuổi) 49 6 Malaysia Kedah FA
12 3TV Veenod Subramaniam 31 tháng 3, 1988 (29 tuổi) 4 0 Malaysia Selangor FA
16 3TV Syazwan Zainon 13 tháng 11, 1989 (27 tuổi) 5 1 Malaysia Kedah FA
23 3TV Hadin Azman 2 tháng 7, 1994 (22 tuổi) 4 1 Malaysia Felda United F.C.
3TV Nasir Basharuddin 29 tháng 3, 1990 (27 tuổi) 4 0 Malaysia Perak FA
3TV Akram Mahinan 19 tháng 1, 1993 (24 tuổi) 1 0 Malaysia Kedah FA

8 4 Zaquan Adha Radzak 3 tháng 8, 1987 (29 tuổi) 31 4 Malaysia Perak FA
10 4 Safee Sali 29 tháng 1, 1984 (33 tuổi) 73 23 Malaysia PKNS F.C.
11 4 Hazwan Bakri 19 tháng 6, 1991 (25 tuổi) 20 7 Malaysia Johor Darul Ta'zim F.C.
17 4 Amri Yahyah Captain sports.svg 21 tháng 1, 1981 (36 tuổi) 65 13 Malaysia Melaka United

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Khairul Fahmi Che Mat 7 tháng 1, 1989 (28 tuổi) 44 0 Malaysia Kelantan FA AFF Cup 2016
TM Izham Tarmizi Roslan WD 24 tháng 4, 1991 (26 tuổi) 7 0 Malaysia Johor Darul Ta'zim F.C. v. Fiji, 26 tháng 6 năm 2016
TM Farhan Abu Bakar 14 tháng 2, 1993 (24 tuổi) 1 0 Malaysia Kedah FA v. Fiji, 26 tháng 6 năm 2016

HV Khuzaimi Piee Injured 3 tháng 11, 1993 (23 tuổi) 1 0 Malaysia Melaka United v. Papua New Guinea, 14 tháng 11 năm 2016
HV Azrif Nasrulhaq Badrul Hisham WD 27 tháng 5, 1991 (25 tuổi) 10 0 Malaysia Johor Darul Ta'zim F.C. v. Singapore, 7 tháng 10 năm 2016
HV Amer Saidin 25 tháng 7, 1992 (24 tuổi) 0 0 Malaysia Johor Darul Ta'zim II F.C. v. Indonesia, 6 tháng 9 năm 2016
HV Fazly Mazlan WD 22 tháng 12, 1993 (23 tuổi) 8 0 Malaysia Johor Darul Ta'zim F.C. v. Fiji, 26 tháng 6 năm 2016
HV Junior Eldstal 16 tháng 9, 1991 (25 tuổi) 9 0 Malaysia Johor Darul Ta'zim F.C. v. Fiji, 26 tháng 6 năm 2016
HV Mahalli Jasuli 2 tháng 4, 1989 (28 tuổi) 42 2 Malaysia Johor Darul Ta'zim F.C. v. Papua New Guinea, 17 tháng 6 năm 2016

TV Irfan Fazail 12 tháng 4, 1991 (26 tuổi) 4 0 Malaysia Johor Darul Ta'zim II F.C. AFF Cup 2016
TV Fakri Saarani 8 tháng 7, 1989 (27 tuổi) 30 2 Malaysia Kedah FA AFF Cup 2016
TV Safawi Rasid 5 tháng 3, 1997 (20 tuổi) 3 0 Malaysia T–Team F.C. v. Papua New Guinea, 14 tháng 11 năm 2016
TV Latiff Suhaimi 29 tháng 5, 1989 (27 tuổi) 2 0 Malaysia PDRM FA v. Afghanistan, 11 tháng 10 năm 2016
TV Fazrul Hazli Kadri 10 tháng 7, 1989 (27 tuổi) 1 0 Malaysia Perak FA v. Afghanistan, 11 tháng 10 năm 2016
TV Adam Nor Azlin 5 tháng 1, 1996 (21 tuổi) 0 0 Malaysia Selangor FA v. Afghanistan, 11 tháng 10 năm 2016
TV Brendan Gan Seng Ling Injured 3 tháng 6, 1988 (28 tuổi) 9 0 Malaysia Kelantan FA v. Indonesia, 6 tháng 9 năm 2016
TV Wan Zack Haikal Wan Nor 28 tháng 1, 1991 (26 tuổi) 19 3 Malaysia Kelantan FA v. Indonesia, 6 tháng 9 năm 2016
TV Christie Jayaseelan Devasagayam Injured 18 tháng 8, 1986 (30 tuổi) 9 2 Malaysia Felda United F.C. v. Fiji, 26 tháng 6 năm 2016
TV Chanturu Suppiah 14 tháng 12, 1987 (29 tuổi) 13 1 Malaysia Johor Darul Ta'zim F.C. v. Fiji, 26 tháng 6 năm 2016
TV Amirul Hisyam Awang Kechik 5 tháng 5, 1995 (22 tuổi) 3 0 Malaysia Kedah FA v. Fiji, 26 tháng 6 năm 2016

Darren Lok Yee Deng 9 tháng 3, 1991 (26 tuổi) 5 0 Malaysia Johor Darul Ta'zim F.C. AFF Cup 2016
Norshahrul Idlan Talaha 8 tháng 6, 1986 (30 tuổi) 57 6 Malaysia Felda United F.C. AFF Cup 2016
Fakrul Aiman Sidid 12 tháng 8, 1989 (27 tuổi) 2 0 Malaysia PDRM FA v. Afghanistan, 11 tháng 10 năm 2016
Kumaahran Sathasivam 3 tháng 7, 1996 (20 tuổi) 4 0 Malaysia Penang FA v. Fiji, 26 tháng 6 năm 2016
Danh hiệu
Tiền nhiệm:
 Việt Nam
Vô địch Đông Nam Á
2010
Kế nhiệm:
Singapore 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ 'Tauke' inducted into AFC Hall of Fame”. Four Four Two. 25 tháng 11 năm 2014. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 29 tháng 3 năm 2016. 
  2. ^ Zulhilmi Zainal (19 tháng 6 năm 2013). “Malaysian Football Legends: Mokhtar Dahari”. Goal.com. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 29 tháng 3 năm 2016.