Đội tuyển bóng đá quốc gia Malaysia

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Malaysia

Huy hiệu

Tên khác Harimau Malaya
(Hổ Malay)
Hiệp hội Hiệp hội bóng đá Malaysia
Liên đoàn châu lục Liên đoàn bóng đá châu Á (châu Á)
Huấn luyện viên Malaysia Tan Cheng Hoe
Đội trưởng Zaquan Adha
Thi đấu nhiều nhất Soh Chin Aun (252)[1]
Ghi bàn nhiều nhất Mokhtar Dahari (125)[2]
Sân nhà Sân vận động Quốc gia Bukit Jalil, Sân vận động Kuala Lumpur
Mã FIFA MAS
Xếp hạng FIFA 159 tăng 9 (14 tháng 6 năm 2019)[3]
Cao nhất 75 (8.1993)
Thấp nhất 174 (4.2016)
Hạng Elo 174 tăng 9 (10 tháng 7 năm 2019)[4]
Elo cao nhất 49 (14.12.1978)
Elo thấp nhất 169 (10.2007)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Hàn Quốc 3–2 Mã Lai 
(Singapore; 13 tháng 4 năm 1953)
Trận thắng đậm nhất
 Mã Lai 15–1 Philippines 
(Jakarta, Indonesia; 27 tháng 8 năm 1962)
Trận thua đậm nhất
 UAE 10–0 Malaysia 
(Abu Dhabi, UAE; 3 tháng 9 năm 2015)

Cúp bóng đá châu Á
Số lần tham dự 3 (lần đầu vào năm 1976)
Kết quả tốt nhất Vòng 1, 1976, 1980, 2007
Cúp Đông Nam Á
Số lần tham dự 12 (lần đầu vào năm 1996)
Kết quả tốt nhất Vô địch (2010)

Đội tuyển bóng đá quốc gia Malaysia (tiếng Mã Lai: Pasukan bola sepak kebangsaan Malaysia; tiếng Anh: Malaysia national football team) là đội tuyển cấp quốc gia của Malaysia do Hiệp hội bóng đá Malaysia quản lý. Đội chưa từng tham dự vòng chung kết World Cup. Nhưng tuyển Olympic đã 2 lần tham dự Thế vận hội mùa hè.

Ở lần đầu tham dự năm 1976 tổ chức tại Munich, sau khi để thua đậm 0–3 trước Olympic Đức và 0–6 trước Olympic Maroc, đội đã đánh bại tuyển trẻ Hoa Kỳ với tỉ số 3–0. Năm 1980, đội cũng đã vượt qua vòng loại, nhưng sau đó bỏ cuộc để phản đối việc Liên Xô đưa quân vào Afghanistan.

Thời kỳ rực rỡ của bóng đá Malaysia là ở các thập kỷ 7080 của thế kỷ 20. Khi họ và Hàn Quốc là kỳ phùng địch thủ ở khu vực Đông Á. Sau đó, bóng đá Malaysia dần trượt dốc. Ngày nay, các fan hâm mộ gần như chỉ quan tâm đến bóng đá quốc tế, mặc dù giải bóng đá vô địch quốc gia chuyên nghiệp Malaysian Super League đã được tổ chức từ năm 2004. Còn ở cấp độ khu vực, thành tích lớn nhất của đội cho đến nay là chức vô địch AFF Cup 2010.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Vô địch: 2010
Á quân: 1996; 2014; 2018
Hạng ba: 2000; 2004; 2007; 2012
Hạng tư: 2002
1928 1962; 1974
1936 1961; 1977; 1979; 1989
1984 1971; 1975; 1981; 1987
1996 1973; 1983; 1985
Hạng tư: 1965

Thành tích quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Thành tích
1930 đến 1970 Không tham dự
1974 đến 2018 Không vượt qua vòng loại
Tổng cộng 0/11

Cúp bóng đá châu Á[sửa | sửa mã nguồn]

Malaysia từng 3 lần lọt vào vòng chung kết Cúp bóng đá châu Á, tuy nhiên chưa lần nào vượt qua được vòng bảng, kể cả khi họ làm chủ nhà năm 2007.

Năm Thành tích Thứ hạng Số trận Thắng Hòa Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
Hồng Kông 1956 đến Thái Lan 1972 Không vượt qua vòng loại
Iran 1976 Vòng bảng 5/6 2 0 1 1 1 3
Kuwait 1980 Vòng bảng 6/10 4 1 2 1 5 5
Singapore 1984 đến Trung Quốc 2004 Không vượt qua vòng loại
Indonesia Malaysia Thái Lan Việt Nam 2007 Vòng bảng 16/16 3 0 0 3 1 12
Qatar 2011 đến Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất 2019 Không vượt qua vòng loại
Trung Quốc 2023 Chưa xác định
Tổng cộng 3/18 3 lần vòng 1 9 1 3 5 7 20

Giải vô địch bóng đá Đông Nam Á[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Thành tích Số trận Thắng Hoà Thua Bàn thắng Bàn thua
Singapore 1996 Á quân 6 3 2 1 18 3
Việt Nam 1998 Vòng bảng 3 0 1 2 0 3
Thái Lan 2000 Hạng ba 6 4 1 1 12 4
Indonesia Singapore 2002 Hạng tư 5 2 1 1 9 5
Việt Nam Malaysia 2004 Hạng ba 7 5 0 2 16 9
Thái Lan Singapore 2007 Hạng ba 5 1 3 1 6 3
Thái Lan Indonesia 2008 Vòng bảng 3 1 0 2 5 6
Indonesia Việt Nam 2010 Vô địch 7 3 2 2 12 8
Malaysia Thái Lan 2012 Hạng ba 5 2 1 2 7 7
Singapore Việt Nam 2014 Á quân 7 3 1 3 13 12
Myanmar Philippines 2016 Vòng bảng 3 1 0 2 3 4
2018 Á quân 8 3 3 2 11 8
Tổng cộng 1 lần vô địch 65 28 15 22 110 73

Đội hình[sửa | sửa mã nguồn]

23 cầu thủ dưới đây được triệu tập tham dự trận giao hữu gặp Nepalvòng loại World Cup 2022 gặp Đông Timor vào các ngày 2, 7 và 11 tháng 6 năm 2019.
Số liệu thống kê tính đến ngày: 11 tháng 6 năm 2019, sau trận gặp Đông Timor.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1 1TM Farizal Marlias 29 tháng 6, 1986 (33 tuổi) 40 0 Malaysia Johor Darul Ta'zim
2 2HV Matthew Davies 7 tháng 2, 1995 (24 tuổi) 22 0 Malaysia Pahang
3 2HV Shahrul Saad 8 tháng 7, 1993 (26 tuổi) 31 3 Malaysia Perak
4 2HV Dominic Tan Jun Jin 12 tháng 3, 1997 (22 tuổi) 1 0 Malaysia Johor Darul Ta'zim
5 2HV Adam Nor Azlin 5 tháng 1, 1996 (23 tuổi) 9 1 Malaysia Johor Darul Ta'zim
6 2HV Syazwan Andik Ishak 4 tháng 8, 1996 (22 tuổi) 16 1 Malaysia Johor Darul Ta'zim
7 2HV La'Vere Corbin-Ong 22 tháng 4, 1991 (28 tuổi) 2 1 Malaysia Johor Darul Ta'zim
8 3TV Azam Azih 3 tháng 1, 1995 (24 tuổi) 7 0 Malaysia Pahang
9 4 Norshahrul Idlan Talaha 8 tháng 6, 1986 (33 tuổi) 71 13 Malaysia Pahang
10 4 Shahrel Fikri Fauzi 17 tháng 10, 1994 (24 tuổi) 14 5 Malaysia Perak
11 4 Safawi Rasid 5 tháng 3, 1997 (22 tuổi) 19 7 Malaysia Johor Darul Ta'zim
12 3TV Akram Mahinan 19 tháng 1, 1993 (26 tuổi) 22 0 Malaysia PKNS
13 4 Mohamadou Sumareh 20 tháng 9, 1994 (24 tuổi) 14 4 Malaysia Pahang
14 3TV Syamer Kutty Abba 1 tháng 10, 1997 (21 tuổi) 14 0 Malaysia Johor Darul Ta'zim
15 3TV Kenny Pallraj Davaragi 21 tháng 4, 1993 (26 tuổi) 6 0 Malaysia Perak
16 4 Syazwan Zainon 13 tháng 11, 1989 (29 tuổi) 19 2 Malaysia Selangor
17 2HV Irfan Zakaria 4 tháng 6, 1995 (24 tuổi) 11 1 Malaysia Kuala Lumpur
18 3TV Faiz Nasir 21 tháng 7, 1992 (27 tuổi) 3 2 Malaysia Selangor
19 4 Akhyar Rashid 1 tháng 5, 1999 (20 tuổi) 16 3 Malaysia Johor Darul Ta'zim
20 4 Syafiq Ahmad 28 tháng 6, 1995 (24 tuổi) 11 3 Malaysia Johor Darul Ta'zim
21 4 Faisal Halim 7 tháng 1, 1998 (21 tuổi) 1 0 Malaysia Pahang
22 1TM Zarif Irfan Hashimuddin 21 tháng 2, 1995 (24 tuổi) 0 0 Malaysia PKNS
23 1TM Ifwat Akmal Chek Kassim 10 tháng 8, 1996 (22 tuổi) 1 0 Malaysia Kedah

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Hafizul Hakim Khairul Nizam Jothy 30 tháng 3, 1993 (26 tuổi) 9 0 Malaysia Perak v.    Nepal, 2 tháng 6 năm 2019 INJ
TM Khairul Fahmi Che Mat 7 tháng 1, 1989 (30 tuổi) 56 0 Malaysia Melaka United AIRMARINE Cup 2019
TM Haziq Nadzli 6 tháng 1, 1998 (21 tuổi) 1 0 Malaysia Johor Darul Ta'zim v.  Kyrgyzstan, 16 tháng 10 năm 2018

HV Rodney Celvin Akwensivie 25 tháng 11, 1996 (22 tuổi) 0 0 Malaysia PKNS v.  Đông Timor, 7 tháng 6 năm 2019
HV Syahmi Safari 5 tháng 2, 1998 (21 tuổi) 12 1 Malaysia Selangor v.    Nepal, 2 tháng 6 năm 2019 INJ
HV Rizal Ghazali 1 tháng 10, 1992 (26 tuổi) 12 0 Malaysia Kedah AIRMARINE Cup 2019
HV Latiff Suhaimi 29 tháng 5, 1989 (30 tuổi) 2 0 Malaysia Selangor AIRMARINE Cup 2019
HV Nazirul Naim Che Hashim 6 tháng 4, 1993 (26 tuổi) 20 0 Malaysia Perak AIRMARINE Cup 2019
HV Nicholas Swirad 28 tháng 5, 1991 (28 tuổi) 0 0 Malaysia PKNS AIRMARINE Cup 2019 PRE
HV Amirul Azhan Aznan 23 tháng 7, 1993 (26 tuổi) 3 0 Malaysia Perak AFF Cup 2018
HV Aidil Zafuan Radzak 3 tháng 8, 1987 (31 tuổi) 75 3 Malaysia Johor Darul Ta'zim AFF Cup 2018
HV Azrif Nasrulhaq Badrul Hisham 27 tháng 5, 1991 (28 tuổi) 11 0 Malaysia Johor Darul Ta'zim v.  Maldives, 3 tháng 11 năm 2018
HV Fazly Mazlan 22 tháng 12, 1993 (25 tuổi) 10 0 Malaysia Johor Darul Ta'zim v.  Kyrgyzstan, 16 tháng 10 năm 2018
HV Rawilson Batuil 29 tháng 4, 1994 (25 tuổi) 1 0 Malaysia Sabah v.  Sri Lanka, 12 tháng 10 năm 2018 INJ
HV Syawal Nordin 25 tháng 3, 1993 (26 tuổi) 0 0 Malaysia Kedah v.  Campuchia, 10 tháng 9 năm 2018

TV Halim Saari 14 tháng 11, 1994 (24 tuổi) 3 0 Malaysia Selangor v.  Đông Timor, 7 tháng 6 năm 2019INJ
TV Firdaus Saiyadi 22 tháng 10, 1996 (22 tuổi) 0 0 Malaysia Perak AIRMARINE Cup 2019PRE
TV Azzizan Nordin 3 tháng 7, 1994 (25 tuổi) 1 0 Malaysia Sabah AFF Cup 2018 PRE
TV Nik Akif Syahiran Nik Mat 11 tháng 5, 1999 (20 tuổi) 2 0 Malaysia Kelantan v.  Kyrgyzstan, 16 tháng 10 năm 2018
TV Mahalli Jasuli 2 tháng 4, 1989 (30 tuổi) 46 3 Malaysia PKNS v.  Tajikistan, 16 tháng 10 năm 2018
TV Nor Hakim Hassan 2 tháng 10, 1991 (27 tuổi) 1 0 Malaysia Perak v.  Sri Lanka, 12 tháng 10 năm 2018 INJ
TV Nazmi Faiz Mansor 16 tháng 8, 1994 (24 tuổi) 8 0 Malaysia Johor Darul Ta'zim v.  Campuchia, 10 tháng 9 năm 2018
TV Nasir Basharudin 29 tháng 3, 1990 (29 tuổi) 10 0 Malaysia Perak v.  Campuchia, 10 tháng 9 năm 2018
TV Wan Zack Haikal Wan Nor 28 tháng 1, 1991 (28 tuổi) 29 4 Malaysia Felda United v.  Fiji, 5 tháng 7 năm 2018
TV Danial Ashraf Abdullah 8 tháng 1, 1997 (22 tuổi) 0 0 Malaysia Kelantan v.  Fiji, 5 tháng 7 năm 2018
TV Syahrul Azwari Ibrahim 12 tháng 1, 1993 (26 tuổi) 2 0 Malaysia Melaka United v.  Fiji, 5 tháng 7 năm 2018

Hadin Azman 2 tháng 7, 1994 (25 tuổi) 6 1 Malaysia FELDA United AIRMARINE Cup 2019
Zaquan Adha Radzak 3 tháng 8, 1987 (31 tuổi) 48 12 Malaysia Kedah AIRMARINE Cup 2019
Kumaahran Sathasivam 3 tháng 7, 1996 (23 tuổi) 4 0 Malaysia Johor Darul Ta'zim II AIRMARINE Cup 2019
Hazwan Bakri 19 tháng 6, 1991 (28 tuổi) 30 7 Malaysia Johor Darul Ta'zim AIRMARINE Cup 2019
Hafiz Ramdan 28 tháng 6, 1993 (26 tuổi) 0 0 Malaysia PKNP 2019 AIRMARINE Cup PRE
Kogileswaran Raj Mohana Raj 21 tháng 9, 1998 (20 tuổi) 2 0 Malaysia Pahang v.  Campuchia, 10 tháng 9 năm 2018
Shafiq Shaharudin 26 tháng 3, 1994 (25 tuổi) 1 0 Malaysia PKNS v.  Fiji, 5 tháng 7 năm 2018
Thanabalan Nadarajah 25 tháng 2, 1995 (24 tuổi) 0 0 Malaysia Negeri Sembilan v.  Fiji, 5 tháng 7 năm 2018 INJ
Danh hiệu
Tiền nhiệm:
 Việt Nam
Vô địch Đông Nam Á
2010
Kế nhiệm:
Singapore 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ 'Tauke' inducted into AFC Hall of Fame”. Four Four Two. 25 tháng 11 năm 2014. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 29 tháng 3 năm 2016. 
  2. ^ Zulhilmi Zainal (19 tháng 6 năm 2013). “Malaysian Football Legends: Mokhtar Dahari”. Goal.com. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 29 tháng 3 năm 2016. 
  3. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA. 14 tháng 6 năm 2019. Truy cập 14 tháng 6 năm 2019. 
  4. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 10 tháng 7 năm 2019. Truy cập 10 tháng 7 năm 2019.