Đội tuyển bóng đá quốc gia Hoa Kỳ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
 Hoa Kỳ

Huy hiệu

Tên khác The Stars and Stripes

The Yanks

Hiệp hội Liên đoàn bóng đá Hoa Kỳ
Liên đoàn châu lục CONCACAF (Bắc Mỹ)
Huấn luyện viên Đức Jurgen Klinsmann
Đội trưởng Michael Bradley
Thi đấu nhiều nhất Cobi Jones (164)
Ghi bàn nhiều nhất Landon Donovan (57)
Mã FIFA USA
Xếp hạng FIFA 32 (12.2015)
Cao nhất 4 (4.2006)
Thấp nhất 36 (7.2012)
Hạng Elo 23 (10.2014)
Elo cao nhất 9 (6-7.2009)
Elo thấp nhất 85 (10.1968)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
Thụy Điển  2–3  Hoa Kỳ
(Stockholm, Thụy Điển; 20 tháng 8, 1916)
Trận thắng đậm nhất
Hoa Kỳ  8–0  Barbados
(Carson; 15 tháng 6, 2008)
Trận thua đậm nhất
Na Uy  11–0  Hoa Kỳ
(Oslo, Na Uy; 11 tháng 8, 1948)

Giải Thế giới
Số lần tham dự 10 (lần đầu vào năm 1930)
Kết quả tốt nhất Hạng ba, 1930
Cúp Vàng CONCACAF
Số lần tham dự 14 (lần đầu vào năm 1991)
Kết quả tốt nhất Vô địch, 1991, 2002, 2005, 2007, 2013
Cúp Liên đoàn các châu lục
Số lần tham dự 4 (lần đầu vào năm 1992)
Kết quả tốt nhất Hạng nhì, 2009
Thành tích Huy chương Olympic
Bóng đá nam
Huy chương bạc – vị trí thứ hai St Louis 1904 Đồng đội
Huy chương đồng – vị trí thứ ba St Louis 1904 Đồng đội

Đội tuyển bóng đá quốc gia Hoa Kỳ, còn có biệt danh là "The Yanks", là đội tuyển của Liên đoàn bóng đá Hoa Kỳ và đại diện cho Hoa Kỳ trên bình diện quốc tế.

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Hoa Kỳ là trận gặp đội tuyển Thụy Điển vào năm 1916. Đội là một trong những đội bóng hàng đầu của khu vực CONCACAF, với 5 chức vô địch khu vực, lần đầu là vào năm 1991 cùng với tấm huy chương vàng của đại hội Thể thao liên châu Mỹ 1991. Còn ở cấp độ thế giới, thành tích lớn nhất của đội cho đến nay là vị trí thứ ba của World Cup 1930 và ngôi vị á quân của cúp Liên đoàn các châu lục 2009.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Hạng ba: 1930
Á quân: 2009
Hạng ba: 1992; 1999
Vô địch: 1991; 2002; 2005; 2007; 2013
Á quân: 1989; 1993; 1998; 2009; 2011
Hạng ba: 1996; 2003
Hạng tư: 2015
Hạng tư: 1995
1984 1904
1928 1904
Hạng tư: 2000
1936 1991
1996 1959; 1999

Thành tích quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Thành tích tại giải vô địch thế giới
Năm Kết quả Trận Thắng Hoà[1] Thua BT BB
Uruguay 1930 Hạng ba[2] 3 2 - 1 7 6
Ý 1934 Vòng 1 1 0 0 0 1 7
1938 Bỏ cuộc
Brasil 1950 Vòng 1 3 1 0 2 4 8
1954

1986
Không vượt qua vòng loại
Ý 1990 Vòng 1 3 0 0 3 4 6
Hoa Kỳ 1994 Vòng 2 4 1 1 2 3 4
Pháp 1998 Vòng 1 3 0 0 3 1 5
Hàn Quốc Nhật Bản 2002 Tứ kết 5 2 1 2 7 7
Đức 2006 Vòng 1 3 0 1 2 2 6
Cộng hòa Nam Phi 2010 Vòng 2 4 1 2 1 5 5
Brasil 2014 Vòng 2 4 1 1 2 5 6
Tổng cộng 10/20
1 lần: Hạng ba
32 8 6 18 36 60

Cúp Liên đoàn các châu lục[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kết quả St T H[1] B Bt Bb
Ả Rập Saudi 1992 Hạng ba 2 1 0 1 5 5
Ả Rập Saudi 1995 Không giành quyền tham dự
Ả Rập Saudi 1997
México 1999 Hạng ba 5 3 0 2 6 3
Hàn Quốc Nhật Bản 2001 Không giành quyền tham dự
Pháp 2003 Vòng 1 3 0 1 2 1 3
Đức 2005 Không giành quyền tham dự
Cộng hòa Nam Phi 2009 Á quân 5 2 0 3 8 9
Brasil 2013 Không giành quyền tham dự
Tổng cộng 4/8
1 lần: Á quân
15 6 1 8 20 20

Cúp Vàng CONCACAF[sửa | sửa mã nguồn]

VĐBĐ CONCACAF
& Cúp Vàng
Năm Vòng Số trận Thắng Hoà* Thua Bàn thắng Bàn thua
1963 đến 1967 Không tham dự
1969 đến 1985 Không vượt qua vòng loại
1989 Á quân 8 4 3 1 6 3
Hoa Kỳ 1991 Vô địch 5 4 1 0 10 3
Hoa KỳMéxico 1993 Á quân 5 4 0 1 5 5
Hoa Kỳ 1996 Hạng ba 4 3 0 1 8 3
Hoa Kỳ 1998 Á quân 4 3 0 1 6 2
Hoa Kỳ 2000 Tứ kết 3 2 1 0 6 2
Hoa Kỳ 2002 Vô địch 5 4 1 0 9 1
Hoa KỳMéxico 2003 Hạng ba 5 4 0 1 13 4
Hoa Kỳ 2005 Vô địch 6 4 2 0 11 3
Hoa Kỳ 2007 Vô địch 6 6 0 0 13 3
Hoa Kỳ 2009 Á quân 6 4 1 1 12 8
Hoa Kỳ 2011 Á quân 6 4 0 2 9 6
Hoa Kỳ 2013 Vô địch 6 6 0 0 20 4
Hoa KỳCanada 2015 Hạng tư 6 3 2 1 12 5
Tổng 5 lần vô địch 79 57 12 10 144 55
Giải vô địch bóng đá NAFC
Năm Vòng Số trận Thắng Hoà* Thua Bàn thắng Bàn thua
Cuba 1947 3rd 2 0 0 2 2 10
México 1949 2nd 4 1 1 2 8 15
Canada 1990 Không tham dự
Flag of the United States.svg 1991 2nd 2 1 1 0 4 2
Tổng 3/4 8 2 2 4 14 27

Cúp bóng đá Nam Mỹ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

23 cầu thủ dưới đây được triệu tập tham dự vòng loại World Cup 2018 gặp Saint Vincent & Grenadines ngày 13 tháng 11 Trinidad và Tobago ngày 17 tháng 11, 2015.

Số liệu thống kê đến ngày 17 tháng 11, 2015 sau trận gặp Trinidad và Tobago.

0#0 Pos. Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số lần
khoác áo
Bàn thắng Câu lạc bộ
1 1TM Brad Guzan 9 tháng 9, 1984 (31 tuổi) 41 0 Anh Aston Villa
12 1TM Tim Howard 6 tháng 3, 1979 (36 tuổi) 106 0 Anh Everton
22 1TM Bill Hamid 25 tháng 11, 1990 (25 tuổi) 2 0 Hoa Kỳ D.C. United
2 2HV DeAndre Yedlin 9 tháng 7, 1993 (22 tuổi) 29 0 Anh Sunderland
3 2HV Tim Ream 5 tháng 10, 1987 (28 tuổi) 20 0 Anh Fulham
5 2HV Matt Besler 11 tháng 2, 1987 (29 tuổi) 29 0 Hoa Kỳ Sporting Kansas City
11 2HV Brek Shea 28 tháng 2, 1990 (25 tuổi) 34 4 Hoa Kỳ Orlando City
14 2HV Matt Miazga 19 tháng 7, 1995 (20 tuổi) 1 0 Hoa Kỳ New York Red Bulls
16 2HV Michael Orozco 7 tháng 2, 1986 (30 tuổi) 20 3 México Tijuana
19 2HV Ventura Alvarado 16 tháng 8, 1992 (23 tuổi) 13 0 México América
20 2HV Geoff Cameron 11 tháng 7, 1985 (30 tuổi) 37 3 Anh Stoke City
4 3TV Michael Bradley (Đội trưởng) 31 tháng 7, 1987 (28 tuổi) 109 15 Canada Toronto FC
6 3TV Darlington Nagbe 19 tháng 7, 1990 (25 tuổi) 2 0 Hoa Kỳ Portland Timbers
7 3TV Miguel Ibarra 15 tháng 3, 1990 (25 tuổi) 3 0 México León
10 3TV Mix Diskerud 2 tháng 10, 1990 (25 tuổi) 36 6 Hoa Kỳ New York City
13 3TV Jermaine Jones 3 tháng 11, 1981 (34 tuổi) 56 3 Hoa Kỳ New England Revolution
15 3TV Kyle Beckerman 23 tháng 4, 1982 (33 tuổi) 51 1 Hoa Kỳ Real Salt Lake
23 3TV Fabian Johnson 11 tháng 12, 1987 (28 tuổi) 42 2 Đức Borussia Mönchengladbach
8 4 Jordan Morris 26 tháng 10, 1994 (21 tuổi) 7 1 Hoa Kỳ Stanford University
9 4 Gyasi Zardes 2 tháng 9, 1991 (24 tuổi) 19 3 Hoa Kỳ LA Galaxy
17 4 Jozy Altidore 6 tháng 11, 1989 (26 tuổi) 89 31 Canada Toronto FC
18 4 Bobby Wood 15 tháng 11, 1992 (23 tuổi) 14 4 Đức Union Berlin
21 4 Alan Gordon 16 tháng 10, 1981 (34 tuổi) 2 0 Hoa Kỳ LA Galaxy

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Pos. Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số lần
khoác áo
Bàn thắng Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Nick Rimando 17 tháng 6, 1979 (36 tuổi) 21 0 Hoa Kỳ Real Salt Lake v.  México; 10 tháng 10, 2015
TM Sean Johnson 31 tháng 5, 1989 (26 tuổi) 5 0 Hoa Kỳ Chicago Fire v.  Brasil; 8 tháng 9, 2015
TM William Yarbrough 20 tháng 3, 1989 (26 tuổi) 2 0 México León v.  Peru; 4 tháng 9, 2015
TM Cody Cropper 16 tháng 2, 1993 (22 tuổi) 0 0 Anh Milton Keynes Dons v.  Đức; 10 tháng 6, 2015
TM Jon Kempin 8 tháng 4, 1993 (22 tuổi) 0 0 Hoa Kỳ Sporting Kansas City v.  Panama; 8 tháng 2, 2015 PRE
TM Alex Bono 25 tháng 4, 1994 (21 tuổi) 0 0 Canada Toronto FC v.  Chile; 28 tháng 1, 2015 PRE
HV Brad Evans 20 tháng 4, 1985 (30 tuổi) 25 1 Hoa Kỳ Seattle Sounders FC v.  Costa Rica; 13 tháng 10, 2015
HV Jonathan Spector 1 tháng 3, 1986 (29 tuổi) 36 0 Anh Birmingham City v.  Costa Rica; 13 tháng 10, 2015
HV DaMarcus Beasley 24 tháng 5, 1982 (33 tuổi) 123 17 Hoa Kỳ Houston Dynamo v.  México; 10 tháng 10, 2015
HV John Brooks 28 tháng 1, 1993 (23 tuổi) 18 2 Đức Hertha BSC v.  México; 10 tháng 10, 2015 PRE
HV Greg Garza Injured 16 tháng 8, 1991 (24 tuổi) 9 0 México Atlas v.  México; 10 tháng 10, 2015 PRE
HV Omar Gonzalez 11 tháng 10, 1988 (27 tuổi) 30 1 Hoa Kỳ LA Galaxy v.  México; 10 tháng 10, 2015 PRE
HV Timothy Chandler 29 tháng 3, 1990 (25 tuổi) 26 1 Đức Eintracht Frankfurt Cúp Vàng CONCACAF 2015
HV Matt Hedges 1 tháng 4, 1990 (25 tuổi) 1 0 Hoa Kỳ FC Dallas v.  Panama; 8 tháng 2, 2015
HV Shane O'Neill 2 tháng 9, 1993 (22 tuổi) 0 0 Bỉ Royal Mouscron-Péruwelz v.  Panama; 8 tháng 2, 2015
HV Steve Birnbaum 23 tháng 1, 1991 (25 tuổi) 1 0 Hoa Kỳ D.C. United v.  Chile; 28 tháng 1, 2015
HV Christian Dean 14 tháng 3, 1993 (22 tuổi) 0 0 Canada Vancouver Whitecaps FC v.  Chile; 28 tháng 1, 2015 PRE
HV Oscar Sorto 13 tháng 8, 1994 (21 tuổi) 0 0 Hoa Kỳ LA Galaxy v.  Chile; 28 tháng 1, 2015 PRE
TV Alejandro Bedoya 29 tháng 4, 1987 (28 tuổi) 44 2 Pháp Nantes v.  Costa Rica; 13 tháng 10, 2015
TV Danny Williams 8 tháng 3, 1989 (26 tuổi) 19 2 Anh Reading v.  Costa Rica; 13 tháng 10, 2015
TV Lee Nguyễn 7 tháng 10, 1986 (29 tuổi) 7 0 Hoa Kỳ New England Revolution v.  Costa Rica; 13 tháng 10, 2015
TV Graham Zusi 18 tháng 8, 1986 (29 tuổi) 32 3 Hoa Kỳ Sporting Kansas City v.  México; 10 tháng 10, 2015
TV Joe Corona 9 tháng 7, 1990 (25 tuổi) 17 2 México Veracruz v.  México; 10 tháng 10, 2015 PRE
TV Alfredo Morales 12 tháng 5, 1990 (25 tuổi) 12 0 Đức Ingolstadt 04 v.  México; 10 tháng 10, 2015 PRE
TV Brad Davis Injured 8 tháng 11, 1981 (34 tuổi) 17 0 Hoa Kỳ Houston Dynamo Cúp Vàng CONCACAF 2015
TV Perry Kitchen 29 tháng 2, 1992 (23 tuổi) 2 0 Hoa Kỳ D.C. United Cúp Vàng CONCACAF 2015 PRE
TV Luis Gil 14 tháng 11, 1993 (22 tuổi) 2 0 Hoa Kỳ Real Salt Lake v.  Panama; 8 tháng 2, 2015
TV Dillon Serna 25 tháng 3, 1994 (21 tuổi) 0 0 Hoa Kỳ Colorado Rapids v.  Panama; 8 tháng 2, 2015
TV Wil Trapp 15 tháng 1, 1993 (23 tuổi) 1 0 Hoa Kỳ Columbus Crew v.  Panama; 8 tháng 2, 2015
TV Dennis Flores 21 tháng 9, 1993 (22 tuổi) 0 0 México León v.  Chile; 28 tháng 1, 2015 PRE
TV Marc Pelosi 14 tháng 6, 1994 (21 tuổi) 0 0 Hoa Kỳ San Jose Earthquakes v.  Chile; 28 tháng 1, 2015 PRE
Andrew Wooten 30 tháng 9, 1989 (26 tuổi) 1 0 Đức SV Sandhausen v.  Costa Rica; 13 tháng 10, 2015
Clint Dempsey 9 tháng 3, 1983 (32 tuổi) 120 48 Hoa Kỳ Seattle Sounders FC v.  México; 10 tháng 10, 2015
Chris Wondolowski 28 tháng 1, 1983 (33 tuổi) 31 10 Hoa Kỳ San Jose Earthquakes v.  México; 10 tháng 10, 2015
Aron Jóhannsson Injured 10 tháng 11, 1990 (25 tuổi) 19 4 Đức Werder Bremen v.  México; 10 tháng 10, 2015 PRE
Juan Agudelo 23 tháng 11, 1992 (23 tuổi) 20 3 Hoa Kỳ New England Revolution Cúp Vàng CONCACAF 2015 PRE
Julian Green 6 tháng 6, 1995 (20 tuổi) 5 1 Đức Bayern Munich v.  México; 15 tháng 4, 2015
Rubio Rubin 1 tháng 3, 1996 (19 tuổi) 3 0 Hà Lan Utrecht v.  Thụy Sĩ; 31 tháng 3, 2015
Julio Morales 19 tháng 12, 1993 (22 tuổi) 0 0 México Tepic v.  Chile; 28 tháng 1, 2015 PRE

Chú thích:

  • Chấn thương = Cầu thủ rút lui vì chấn thương
  • PRE = Đội hình sơ bộ
  • RET = Đã chia tây đội tuyển quốc gia

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Tính cả các trận hoà ở các trận đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút phạt đền luân lưu
  2. ^ Không có trận tranh giải ba chính thức tại World Cup 1930; Hai đội tuyển Hoa Kỳ và Nam Tư đều thua tại vòng bán kết. FIFA hiện nay công nhận Hoa Kỳ giành hạng ba và Nam Tư giành hạng tư căn cứ vào thành tích thi đấu trước đó tại giải của hai đội. 1930 FIFA World Cup, FIFA.com. Cập nhật ngày 5 tháng 3 2009.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]