Đội tuyển bóng đá quốc gia Hoa Kỳ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Hoa Kỳ

Huy hiệu

Tên khác USMNT
The Stars and Stripes (Sao và Sọc)[1]
The Yanks[2]
Hiệp hội Liên đoàn bóng đá Hoa Kỳ
Liên đoàn châu lục CONCACAF (Bắc, Trung Mỹ và Caribe)
Huấn luyện viên Gregg Berhalter
Thi đấu nhiều nhất Cobi Jones (164)
Ghi bàn nhiều nhất Landon Donovan (57)
Mã FIFA USA
Xếp hạng FIFA NR (16 tháng 7 năm 2020)[3]
Cao nhất 4 (4.2006)
Thấp nhất 36 (7.2012)
Hạng Elo NR (1 tháng 8 năm 2020)[4]
Elo cao nhất 9 (6-7.2009)
Elo thấp nhất 85 (10.1968)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Thụy Điển 2–3 Hoa Kỳ 
(Stockholm, Thụy Điển; 20 tháng 8 năm 1916)
Trận thắng đậm nhất
 Hoa Kỳ 8–0 Barbados 
(Carson, California; 15 tháng 6 năm 2008)
Trận thua đậm nhất
 Na Uy 11–0 Hoa Kỳ 
(Oslo, Na Uy; 11 tháng 8 năm 1948)

Giải Thế giới
Số lần tham dự 10 (lần đầu vào năm 1930)
Kết quả tốt nhất Hạng ba, 1930
Cúp Liên đoàn các châu lục
Số lần tham dự 4 (lần đầu vào năm 1992)
Kết quả tốt nhất Hạng nhì, 2009
Cúp Vàng CONCACAF
Số lần tham dự 17 (lần đầu vào năm 1991)
Kết quả tốt nhất Vô địch, 1991, 2002, 2005, 2007, 2013, 2017
Cúp bóng đá Nam Mỹ
Số lần tham dự 4 (lần đầu vào năm 1993)
Kết quả tốt nhất Hạng tư (1995,2016)
Thành tích huy chương Olympic
Bóng đá nam
Huy chương bạc – vị trí thứ hai St Louis 1904 Đồng đội
Huy chương đồng – vị trí thứ ba St Louis 1904 Đồng đội

Đội tuyển bóng đá quốc gia Hoa Kỳ (tiếng Anh: United States men's national soccer team) là đội tuyển bóng đá nam quốc gia được Liên đoàn bóng đá Hoa Kỳ quản lý và đại diện cho nước Hoa Kỳ tham dự các giải thi đấu quốc tế.

Đội là một trong những đội bóng hàng đầu của khu vực CONCACAF (Với 6 chức vô địch khu vực, lần đầu là vào năm 1991 cùng với tấm huy chương vàng của Đại hội Thể thao Liên châu Mỹ 1991). Còn ở cấp độ thế giới, thành tích tốt nhất của đội cho đến nay là vị trí thứ ba World Cup 1930 tại đất nước Uruguay(Tứ kết năm 2002) và ngôi vị á quân Cúp Liên đoàn các châu lục 2009 tại đất nước Cộng hòa Nam Phi.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Hạng ba: 1930
Tứ kết: 2002
Á quân: 2009
Hạng ba: 1992; 1999
Vô địch: 1991; 2002; 2005; 2007; 2013; 2017
Á quân: 1989; 1993; 1998; 2009; 2011; 2019
Hạng ba: 1996; 2003
Hạng tư: 2015
Hạng tư: 1995; 2016
1984 1904
1928 1904
Hạng tư: 2000
1936 1991
1996 1959; 1999

Thành tích quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Sau thành tích đạt hạng ba ở tại kỳ giải đấu World Cup 1930, Mỹ lại lọt vào vòng tứ kết ở giải đấu năm 2002 theo một cách rất xuất sắc và thuyết phục.

Thành tích tại giải vô địch thế giới
Năm Kết quả Trận Thắng Hoà[5] Thua BT BB
Uruguay 1930 Hạng ba[6] 3 2 0 1 7 6
Ý 1934 Vòng 1 1 0 0 0 1 7
Pháp1938 Bỏ cuộc
Brasil 1950 Vòng 1 3 1 0 2 4 8
1954

1986
Không vượt qua vòng loại
Ý 1990 Vòng 1 3 0 0 3 4 6
Hoa Kỳ 1994 Vòng 2 4 1 1 2 3 4
Pháp 1998 Vòng 1 3 0 0 3 1 5
Hàn Quốc Nhật Bản 2002 Tứ kết 5 2 1 2 7 7
Đức 2006 Vòng 1 3 0 1 2 2 6
Cộng hòa Nam Phi 2010 Vòng 2 4 1 2 1 5 5
Brasil 2014 Vòng 2 4 1 1 2 5 6
Nga2018 Không vượt qua vòng loại
Qatar2022 Chưa xác định
Canada Hoa Kỳ México 2026 Đồng chủ nhà
Tổng cộng 10/20
1 lần: Hạng ba
32 8 6 18 36 60

Cúp Liên đoàn các châu lục[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kết quả St T H[5] B Bt Bb
Ả Rập Xê Út 1992 Hạng ba 2 1 0 1 5 5
1995 Không giành quyền tham dự
1997
México 1999 Hạng ba 5 3 0 2 6 3
Hàn Quốc Nhật Bản 2001 Không giành quyền tham dự
Pháp 2003 Vòng 1 3 0 1 2 1 3
=2005 Không giành quyền tham dự
Cộng hòa Nam Phi 2009 Á quân 5 2 0 3 8 9
2013 Không giành quyền tham dự
2017
Tổng cộng 4/10
1 lần: Á quân
15 6 1 8 20 20

Cúp Vàng CONCACAF[sửa | sửa mã nguồn]

VĐBĐ CONCACAF
& Cúp Vàng
Năm Vòng Số trận Thắng Hoà* Thua Bàn thắng Bàn thua
1963 đến 1967 Không tham dự
1969 đến 1981 Không vượt qua vòng loại
1985 Vòng bảng 4 2 1 1 4 3
1989 Á quân 8 4 3 1 6 3
Hoa Kỳ 1991 Vô địch 5 4 1 0 10 3
Hoa KỳMéxico 1993 Á quân 5 4 0 1 5 5
Hoa Kỳ 1996 Hạng ba 4 3 0 1 8 3
Hoa Kỳ 1998 Á quân 4 3 0 1 6 2
Hoa Kỳ 2000 Tứ kết 3 2 1 0 6 2
Hoa Kỳ 2002 Vô địch 5 4 1 0 9 1
Hoa KỳMéxico 2003 Hạng ba 5 4 0 1 13 4
Hoa Kỳ 2005 Vô địch 6 4 2 0 11 3
Hoa Kỳ 2007 Vô địch 6 6 0 0 13 3
Hoa Kỳ 2009 Á quân 6 4 1 1 12 8
Hoa Kỳ 2011 Á quân 6 4 0 2 9 6
Hoa Kỳ 2013 Vô địch 6 6 0 0 20 4
Hoa KỳCanada 2015 Hạng tư 6 3 2 1 12 5
Hoa Kỳ 2017 Vô địch 6 5 1 0 13 4
Hoa KỳCosta RicaJamaica 2019 Á quân 6 5 0 1 15 2
Tổng 6 lần vô địch 91 67 13 11 172 61
Giải vô địch bóng đá NAFC
Năm Vòng Số trận Thắng Hoà* Thua Bàn thắng Bàn thua
Cuba 1947 3rd 2 0 0 2 2 10
México 1949 2nd 4 1 1 2 8 15
Canada 1990 Không tham dự
Hoa Kỳ 1991 2nd 2 1 1 0 4 2
Tổng 3/4 8 2 2 4 14 27

Cúp bóng đá Nam Mỹ[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Thành tích Thứ hạng Pld W D L GF GA
19161991 Không tham dự
Ecuador 1993 Vòng bảng 12/12 3 0 1 2 3 6
Uruguay 1995 Hạng tư 4/12 6 2 1 3 6 7
19972004 Không tham dự
Venezuela 2007 Vòng bảng 12/12 3 0 0 3 2 8
20112015 Không tham dự
Hoa Kỳ 2016 Hạng tư 4/16 6 3 0 3 7 8
2019 Không tham dự
Tổng cộng 2 lần hạng tư 4/46 18 5 2 11 18 29

Thế vận hội[sửa | sửa mã nguồn]

  • (Nội dung thi đấu dành cho cấp đội tuyển quốc gia cho đến kỳ Đại hội năm 1988)
Năm Thành tích Thứ hạng Pld W H L GF GA
1896 Không tổ chức
1900 Không tham dự
Hoa Kỳ 1904 Huy chương bạc 2nd 3 1 1 1 2 7
Hoa Kỳ 1904 Huy chương đồng 3rd 3 0 1 2 0 6
1908 Không tham dự
1912
1920
Pháp 1924 Vòng 16 đội 9/16 2 1 0 1 1 3
Hà Lan 1928 Vòng 16 đội 9/16 1 0 0 1 2 11
Hoa Kỳ 1932 Không tổ chức
Đức 1936 Vòng 16 đội 9/16 1 0 0 1 0 1
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland 1948 Vòng 16 đội 9/16 1 0 0 1 0 9
Phần Lan 1952 Vòng 32 đội 17/32 1 0 0 1 0 8
Úc 1956 Tứ kết 5/8 1 0 0 1 1 9
1960 Không vượt qua vòng loại
1964
1968
Đức 1972 Vòng bảng 14/16 3 0 1 2 0 10
1976 Không vượt qua vòng loại
1980 Vượt qua vòng loại nhưng không thi đấu vì lí do chính trị
Hoa Kỳ 1984 Vòng bảng 9/16 3 1 1 1 4 2
Hàn Quốc 1988 Vòng bảng 12/16 3 0 2 1 3 5
Tổng cộng 10/19 1 lần
huy chương bạc
22 3 6 13 13 71

Kết quả thi đấu[sửa | sửa mã nguồn]

2020[sửa | sửa mã nguồn]

Kỷ lục[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 19 tháng 11 năm 2019.

Cầu thủ in đậm vẫn còn thi đấu ở đội tuyển quốc gia.

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình dưới đây được triệu tập tham dự 2 trận giao hữu gặp WalesPanama vào tháng 11 năm 2020.
Số liệu thống kê đến ngày 12 tháng 11 năm 2020 sau trận gặp Wales.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1 1TM Steffen, ZackZack Steffen 2 tháng 4, 1995 (25 tuổi) 18 0 Anh Manchester City
22 1TM Horvath, EthanEthan Horvath 9 tháng 6, 1995 (25 tuổi) 4 0 Bỉ Club Brugge
24 1TM Odunze, ChituruChituru Odunze 14 tháng 10, 2002 (18 tuổi) 0 0 Anh Leicester City

2 2HV Dest, SergiñoSergiño Dest 3 tháng 11, 2000 (20 tuổi) 4 0 Tây Ban Nha Barcelona
3 2HV Miazga, MattMatt Miazga 19 tháng 7, 1995 (25 tuổi) 19 1 Bỉ Anderlecht
5 2HV Robinson, AntoneeAntonee Robinson 8 tháng 8, 1997 (23 tuổi) 8 0 Anh Fulham
6 2HV Brooks, JohnJohn Brooks 28 tháng 1, 1993 (27 tuổi) 39 3 Đức VfL Wolfsburg
13 2HV Ream, TimTim Ream 5 tháng 10, 1987 (33 tuổi) 40 1 Anh Fulham
15 2HV Richards, ChrisChris Richards 28 tháng 3, 2000 (20 tuổi) 0 0 Đức Bayern Munich
20 2HV Cannon, ReggieReggie Cannon 11 tháng 6, 1998 (22 tuổi) 12 0 Bồ Đào Nha Boavista

4 3TV Adams, TylerTyler Adams 14 tháng 2, 1999 (21 tuổi) 11 1 Đức RB Leipzig
8 3TV McKennie, WestonWeston McKennie 28 tháng 8, 1998 (22 tuổi) 20 6 Ý Juventus
12 3TV Ledezma, RichardRichard Ledezma 6 tháng 9, 2000 (20 tuổi) 0 0 Hà Lan PSV
14 3TV Otasowie, OwenOwen Otasowie 6 tháng 1, 2001 (20 tuổi) 1 0 Anh Wolverhampton Wanderers
16 3TV Cardoso, JohnnyJohnny Cardoso 20 tháng 9, 2001 (19 tuổi) 1 0 Brasil Internacional
17 3TV Lletget, SebastianSebastian Lletget 3 tháng 9, 1992 (28 tuổi) 15 2 Hoa Kỳ LA Galaxy
18 3TV Musah, YunusYunus Musah 29 tháng 11, 2002 (18 tuổi) 1 0 Tây Ban Nha Valencia

7 4 Reyna, GiovanniGiovanni Reyna 13 tháng 11, 2002 (18 tuổi) 1 0 Đức Borussia Dortmund
9 4 Gioacchini, NicholasNicholas Gioacchini 25 tháng 7, 2000 (20 tuổi) 1 0 Pháp Caen
11 4 de la Fuente, KonradKonrad de la Fuente 16 tháng 7, 2001 (19 tuổi) 1 0 Tây Ban Nha Barcelona
19 4 Soto, SebastianSebastian Soto 28 tháng 7, 2000 (20 tuổi) 0 0 Hà Lan Telstar
21 4 Llanez, UlyssesUlysses Llanez 2 tháng 4, 2001 (19 tuổi) 2 1 Hà Lan Heerenveen
23 4 Weah, TimothyTimothy Weah 22 tháng 2, 2000 (20 tuổi) 9 1 Pháp Lille

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Johnson, SeanSean Johnson 31 tháng 5, 1989 (31 tuổi) 9 0 Hoa Kỳ New York City v.  Costa Rica; 1 tháng 2 năm 2020
TM Hamid, BillBill Hamid 25 tháng 11, 1990 (30 tuổi) 7 0 Hoa Kỳ D.C. United v.  Costa Rica; 1 tháng 2 năm 2020
TM Marcinkowski, JTJT Marcinkowski 9 tháng 5, 1997 (23 tuổi) 0 0 Hoa Kỳ San Jose Earthquakes v.  Costa Rica; 1 tháng 2 năm 2020 PRE
TM Turner, MattMatt Turner 24 tháng 6, 1994 (26 tuổi) 0 0 Hoa Kỳ New England Revolution v.  Costa Rica; 1 tháng 2 năm 2020 PRE
TM Guzan, BradBrad Guzan 9 tháng 9, 1984 (36 tuổi) 64 0 Hoa Kỳ Atlanta United v.  Cuba; 19 tháng 11 năm 2019

HV Long, AaronAaron Long 12 tháng 10, 1992 (28 tuổi) 17 3 Hoa Kỳ New York Red Bulls v.  Costa Rica; 1 tháng 2 năm 2020
HV Zimmerman, WalkerWalker Zimmerman 19 tháng 5, 1993 (27 tuổi) 12 2 Hoa Kỳ Nashville SC v.  Costa Rica; 1 tháng 2 năm 2020
HV Gasper, ChaseChase Gasper 25 tháng 1, 1996 (24 tuổi) 1 0 Hoa Kỳ Minnesota United v.  Costa Rica; 1 tháng 2 năm 2020
HV McKenzie, MarkMark McKenzie 25 tháng 2, 1999 (21 tuổi) 1 0 Hoa Kỳ Philadelphia Union v.  Costa Rica; 1 tháng 2 năm 2020
HV Vines, SamSam Vines 31 tháng 5, 1999 (21 tuổi) 1 0 Hoa Kỳ Colorado Rapids v.  Costa Rica; 1 tháng 2 năm 2020
HV Araujo, JulianJulian Araujo 13 tháng 8, 2001 (19 tuổi) 0 0 Hoa Kỳ LA Galaxy v.  Costa Rica; 1 tháng 2 năm 2020
HV Glad, JustenJusten Glad 28 tháng 2, 1997 (23 tuổi) 0 0 Hoa Kỳ Real Salt Lake v.  Costa Rica; 1 tháng 2 năm 2020
HV Yedlin, DeAndreDeAndre Yedlin 9 tháng 7, 1993 (27 tuổi) 62 0 Anh Newcastle United v.  Cuba; 19 tháng 11 năm 2019
HV Lovitz, DanielDaniel Lovitz 27 tháng 8, 1991 (29 tuổi) 13 0 Hoa Kỳ Nashville SC v.  Cuba; 19 tháng 11 năm 2019
HV Lima, NickNick Lima 17 tháng 11, 1994 (26 tuổi) 9 0 Hoa Kỳ San Jose Earthquakes v.  Cuba; 19 tháng 11 năm 2019

TV Yueill, JacksonJackson Yueill 19 tháng 3, 1997 (23 tuổi) 7 0 Hoa Kỳ San Jose Earthquakes v.  Costa Rica; 1 tháng 2 năm 2020
TV Aaronson, BrendenBrenden Aaronson 22 tháng 10, 2000 (20 tuổi) 1 0 Hoa Kỳ Philadelphia Union v.  Costa Rica; 1 tháng 2 năm 2020
TV Servania, BrandonBrandon Servania 12 tháng 3, 1999 (21 tuổi) 1 0 Hoa Kỳ FC Dallas v.  Costa Rica; 1 tháng 2 năm 2020
TV Cappis, ChristianChristian Cappis 13 tháng 8, 1999 (21 tuổi) 0 0 Đan Mạch Hobro v.  Costa Rica; 1 tháng 2 năm 2020
TV Roldan, CristianCristian Roldan 3 tháng 6, 1995 (25 tuổi) 19 0 Hoa Kỳ Seattle Sounders v.  Costa Rica; 1 tháng 2 năm 2020 PRE
TV Pomykal, PaxtonPaxton Pomykal 17 tháng 12, 1999 (21 tuổi) 1 0 Hoa Kỳ FC Dallas v.  Costa Rica; 1 tháng 2 năm 2020 PRE
TV Kayo, BryangBryang Kayo 27 tháng 7, 2002 (18 tuổi) 0 0 Đức VfL Wolfsburg II v.  Costa Rica; 1 tháng 2 năm 2020 PRE
TV Trapp, WilWil Trapp 15 tháng 1, 1993 (28 tuổi) 20 0 Hoa Kỳ Inter Miami v.  Cuba; 19 tháng 11 năm 2019
TV Morales, AlfredoAlfredo Morales 12 tháng 5, 1990 (30 tuổi) 16 0 Đức Fortuna Düsseldorf v.  Cuba; 19 tháng 11 năm 2019
TV Djordje Mihailovic 10 tháng 11, 1998 (22 tuổi) 5 1 Hoa Kỳ Chicago Fire v.  Canada; 15 tháng 11 năm 2019 PRE

Pulisic, ChristianChristian Pulisic 18 tháng 9, 1998 (22 tuổi) 34 14 Anh Chelsea v.  Wales; 12 tháng 11 năm 2020 PRE
Sargent, JoshJosh Sargent 20 tháng 2, 2000 (20 tuổi) 12 5 Đức Werder Bremen v.  Wales; 12 tháng 11 năm 2020 PRE
Zardes, GyasiGyasi Zardes 2 tháng 9, 1991 (29 tuổi) 56 12 Hoa Kỳ Columbus Crew v.  Costa Rica; 1 tháng 2 năm 2020
Arriola, PaulPaul Arriola 5 tháng 2, 1995 (25 tuổi) 33 5 Hoa Kỳ D.C. United v.  Costa Rica; 1 tháng 2 năm 2020
Lewis, JonathanJonathan Lewis 4 tháng 6, 1997 (23 tuổi) 6 0 Hoa Kỳ Colorado Rapids v.  Costa Rica; 1 tháng 2 năm 2020
Ferreira, JesúsJesús Ferreira 24 tháng 12, 2000 (20 tuổi) 1 0 Hoa Kỳ FC Dallas v.  Costa Rica; 1 tháng 2 năm 2020
Morris, JordanJordan Morris 26 tháng 10, 1994 (26 tuổi) 39 10 Hoa Kỳ Seattle Sounders v.  Costa Rica; 1 tháng 2 năm 2020 PRE
Boyd, TylerTyler Boyd 30 tháng 12, 1994 (26 tuổi) 10 2 Thổ Nhĩ Kỳ Beşiktaş v.  Cuba; 19 tháng 11 năm 2019
Baird, CoreyCorey Baird 30 tháng 1, 1996 (24 tuổi) 4 0 Hoa Kỳ Real Salt Lake v.  Canada; 15 tháng 11 năm 2019 PRE
Ebobisse, JeremyJeremy Ebobisse 14 tháng 2, 1997 (23 tuổi) 1 0 Hoa Kỳ Portland Timbers v.  Canada; 15 tháng 11 năm 2019 PRE

Chú thích:

  • Chấn thương = Cầu thủ rút lui vì chấn thương
  • PRE = Đội hình sơ bộ
  • RET = Đã chia tay đội tuyển quốc gia

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Wilson, Paul (26 tháng 6 năm 2010). “USA 1–2 Ghana”. The Guardian (Luân Đôn). 
  2. ^ The Yanks Are Coming USA-HON Commercial. U.S. Soccer. Lưu trữ 2013-05-22 tại Wayback Machine
  3. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA. 16 tháng 7 năm 2020. Truy cập 16 tháng 7 năm 2020. 
  4. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 1 tháng 8 năm 2020. Truy cập 1 tháng 8 năm 2020. 
  5. ^ a ă Tính cả các trận hoà ở các trận đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút phạt đền luân lưu
  6. ^ Không có trận tranh giải ba chính thức tại World Cup 1930; Hai đội tuyển Hoa Kỳ và Nam Tư đều thua tại vòng bán kết. FIFA hiện nay công nhận Hoa Kỳ giành hạng ba và Nam Tư giành hạng tư căn cứ vào thành tích thi đấu trước đó tại giải của hai đội. 1930 FIFA World Cup, FIFA.com. Cập nhật ngày 5 tháng 3 năm 2009.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Danh hiệu
Tiền nhiệm:
 Costa Rica
Vô địch CONCACAF
1991
Kế nhiệm:
 México
Tiền nhiệm:
 Canada
Vô địch CONCACAF
2002
Kế nhiệm:
 México
Tiền nhiệm:
 México
Vô địch CONCACAF
2005; 2007
Kế nhiệm:
 México
Tiền nhiệm:
 México
Vô địch CONCACAF
2013
Kế nhiệm:
 México
Tiền nhiệm:
 México
Vô địch CONCACAF
2017
Kế nhiệm:
 México