Đội tuyển bóng đá quốc gia Hoa Kỳ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Jump to navigation Jump to search
Hoa Kỳ

Huy hiệu

Tên khác USMNT
The Stars and Stripes (Sao và Vạch)[1]
The Yanks[2]
Hiệp hội Liên đoàn bóng đá Hoa Kỳ
Liên đoàn châu lục CONCACAF (Bắc, Trung Mỹ và Caribe)
Huấn luyện viên Bruce Arena
Đội trưởng Michael Bradley
Thi đấu nhiều nhất Cobi Jones (164)
Ghi bàn nhiều nhất Landon Donovan (57)
Mã FIFA USA
Xếp hạng FIFA 35 (7.2017)
Cao nhất 4 (4.2006)
Thấp nhất 36 (7.2012)
Hạng Elo 35 (3.4.2016)
Elo cao nhất 9 (6-7.2009)
Elo thấp nhất 85 (10.1968)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trang phục khác
Trận quốc tế đầu tiên
 Thụy Điển 2–3 Hoa Kỳ 
(Stockholm, Thụy Điển; 20 tháng 8 năm 1916)
Trận thắng đậm nhất
 Hoa Kỳ 8–0 Barbados 
(Carson, California; 15 tháng 6 năm 2008)
Trận thua đậm nhất
 Na Uy 11–0 Hoa Kỳ 
(Oslo, Na Uy; 11 tháng 8 năm 1948)

Giải Thế giới
Số lần tham dự 10 (lần đầu vào năm 1930)
Kết quả tốt nhất Hạng ba, 1930
Cúp Liên đoàn các châu lục
Số lần tham dự 4 (lần đầu vào năm 1992)
Kết quả tốt nhất Hạng nhì, 2009
Cúp Vàng CONCACAF
Số lần tham dự 15 (lần đầu vào năm 1991)
Kết quả tốt nhất Vô địch, 1991, 2002, 2005, 2007, 2013, 2017
Cúp bóng đá Nam Mỹ
Số lần tham dự 4 (lần đầu vào năm 1993)
Kết quả tốt nhất Hạng tư (1995,2016)
Thành tích Huy chương Olympic
Bóng đá nam
Huy chương bạc – vị trí thứ hai St Louis 1904 Đồng đội
Huy chương đồng – vị trí thứ ba St Louis 1904 Đồng đội

Đội tuyển bóng đá quốc gia Hoa Kỳ (tiếng Anh: United States men's national soccer team), còn có biệt danh là "The Yanks", là đội tuyển của Liên đoàn bóng đá Hoa Kỳ và đại diện cho Hoa Kỳ trên bình diện quốc tế.

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của Hoa Kỳ là trận gặp Thụy Điển vào năm 1916. Đội là một trong những đội bóng hàng đầu của khu vực CONCACAF, với 5 chức vô địch khu vực, lần đầu là vào năm 1991 cùng với tấm huy chương vàng của Đại hội Thể thao Liên châu Mỹ 1991. Còn ở cấp độ thế giới, thành tích tốt nhất của đội cho đến nay là vị trí thứ 3 World Cup 1930 và ngôi vị á quân Cúp Liên đoàn các châu lục 2009.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Hạng ba: 1930
Á quân: 2009
Hạng ba: 1992; 1999
Vô địch: 1991; 2002; 2005; 2007; 2013; 2017
Á quân: 1989; 1993; 1998; 2009; 2011
Hạng ba: 1996; 2003
Hạng tư: 2015
Hạng tư: 1995; 2016
1984 1904
1928 1904
Hạng tư: 2000
1936 1991
1996 1959; 1999

Thành tích quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Thành tích tại giải vô địch thế giới
Năm Kết quả Trận Thắng Hoà[3] Thua BT BB
Uruguay 1930 Hạng ba[4] 3 2 0 1 7 6
Ý 1934 Vòng 1 1 0 0 0 1 7
1938 Bỏ cuộc
Brasil 1950 Vòng 1 3 1 0 2 4 8
1954

1986
Không vượt qua vòng loại
Ý 1990 Vòng 1 3 0 0 3 4 6
Hoa Kỳ 1994 Vòng 2 4 1 1 2 3 4
Pháp 1998 Vòng 1 3 0 0 3 1 5
Hàn Quốc Nhật Bản 2002 Tứ kết 5 2 1 2 7 7
Đức 2006 Vòng 1 3 0 1 2 2 6
Cộng hòa Nam Phi 2010 Vòng 2 4 1 2 1 5 5
Brasil 2014 Vòng 2 4 1 1 2 5 6
2018 Không vượt qua vòng loại
2022 Chưa xác định
Canada Hoa Kỳ México 2026 Đồng chủ nhà
Tổng cộng 10/20
1 lần: Hạng ba
32 8 6 18 36 60

Cúp Liên đoàn các châu lục[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kết quả St T H[3] B Bt Bb
Ả Rập Xê Út 1992 Hạng ba 2 1 0 1 5 5
1995 Không giành quyền tham dự
1997
México 1999 Hạng ba 5 3 0 2 6 3
Hàn Quốc Nhật Bản 2001 Không giành quyền tham dự
Pháp 2003 Vòng 1 3 0 1 2 1 3
=2005 Không giành quyền tham dự
Cộng hòa Nam Phi 2009 Á quân 5 2 0 3 8 9
2013 Không giành quyền tham dự
2017
2021 Chưa xác định
Tổng cộng 4/8
1 lần: Á quân
15 6 1 8 20 20

Cúp Vàng CONCACAF[sửa | sửa mã nguồn]

VĐBĐ CONCACAF
& Cúp Vàng
Năm Vòng Số trận Thắng Hoà* Thua Bàn thắng Bàn thua
1963 đến 1967 Không tham dự
1969 đến 1981 Không vượt qua vòng loại
1985 Vòng bảng 4 2 1 1 4 3
1989 Á quân 8 4 3 1 6 3
Hoa Kỳ 1991 Vô địch 5 4 1 0 10 3
Hoa KỳMéxico 1993 Á quân 5 4 0 1 5 5
Hoa Kỳ 1996 Hạng ba 4 3 0 1 8 3
Hoa Kỳ 1998 Á quân 4 3 0 1 6 2
Hoa Kỳ 2000 Tứ kết 3 2 1 0 6 2
Hoa Kỳ 2002 Vô địch 5 4 1 0 9 1
Hoa KỳMéxico 2003 Hạng ba 5 4 0 1 13 4
Hoa Kỳ 2005 Vô địch 6 4 2 0 11 3
Hoa Kỳ 2007 Vô địch 6 6 0 0 13 3
Hoa Kỳ 2009 Á quân 6 4 1 1 12 8
Hoa Kỳ 2011 Á quân 6 4 0 2 9 6
Hoa Kỳ 2013 Vô địch 6 6 0 0 20 4
Hoa KỳCanada 2015 Hạng tư 6 3 2 1 12 5
Hoa Kỳ 2017 Vô địch 6 5 1 0 13 4
Tổng 6 lần vô địch 89 64 14 11 161 62
Giải vô địch bóng đá NAFC
Năm Vòng Số trận Thắng Hoà* Thua Bàn thắng Bàn thua
Cuba 1947 3rd 2 0 0 2 2 10
México 1949 2nd 4 1 1 2 8 15
Canada 1990 Không tham dự
Hoa Kỳ 1991 2nd 2 1 1 0 4 2
Tổng 3/4 8 2 2 4 14 27

Cúp bóng đá Nam Mỹ[sửa | sửa mã nguồn]

Kết quả thi đấu[sửa | sửa mã nguồn]

2018[sửa | sửa mã nguồn]

Kỷ lục[sửa | sửa mã nguồn]

Số liệu thống kê chính xác tới 10 tháng 10 năm 2017.

Cầu thủ in đậm vẫn còn thi đấu ở đội tuyển quốc gia.

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình dưới đây được triệu tập tham dự 3 trận giao hữu gặp Bolivia, Cộng hòa IrelandPháp vào các ngày 28 tháng 5, 2 và 9 tháng 6 năm 2018.
Số liệu thống kê đến ngày 9 tháng 6 năm 2018 sau trận gặp Pháp.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1 1TM Bill Hamid 25 tháng 11, 1990 (27 tuổi) 6 0 Đan Mạch Midtjylland
12 1TM Zack Steffen 2 tháng 4, 1995 (23 tuổi) 3 0 Hoa Kỳ Columbus Crew SC

2 2HV DeAndre Yedlin 9 tháng 7, 1993 (25 tuổi) 52 0 Anh Newcastle United
3 2HV Matt Miazga 19 tháng 7, 1995 (23 tuổi) 7 1 Anh Chelsea
5 2HV Cameron Carter-Vickers 31 tháng 12, 1997 (20 tuổi) 5 0 Anh Tottenham Hotspur
14 2HV Erik Palmer-Brown 24 tháng 4, 1997 (21 tuổi) 2 0 Anh Manchester City
15 2HV Eric Lichaj 17 tháng 11, 1988 (29 tuổi) 15 1 Anh Nottingham Forest
17 2HV Antonee Robinson 8 tháng 8, 1997 (21 tuổi) 2 0 Anh Everton
18 2HV Shaquell Moore 2 tháng 11, 1996 (21 tuổi) 2 0 Tây Ban Nha Levante
19 2HV Jorge Villafaña 16 tháng 9, 1989 (28 tuổi) 19 0 México Santos Laguna
21 2HV Tim Parker 23 tháng 2, 1993 (25 tuổi) 2 0 Hoa Kỳ New York Red Bulls

4 3TV Tyler Adams 14 tháng 2, 1999 (19 tuổi) 6 0 Hoa Kỳ New York Red Bulls
6 3TV Weston McKennie 28 tháng 8, 1998 (19 tuổi) 4 1 Đức Schalke 04
8 3TV Joe Corona 9 tháng 7, 1990 (28 tuổi) 23 3 México América
11 3TV Timothy Weah 22 tháng 2, 2000 (18 tuổi) 3 1 Pháp Paris Saint-Germain
16 3TV Julian Green 6 tháng 6, 1995 (23 tuổi) 10 4 Đức VfB Stuttgart
20 3TV Wil Trapp 15 tháng 1, 1993 (25 tuổi) 6 0 Hoa Kỳ Columbus Crew SC
23 3TV Rubio Rubin 1 tháng 3, 1996 (22 tuổi) 8 0 México Tijuana

7 4 Bobby Wood 15 tháng 11, 1992 (25 tuổi) 39 12 Đức Hamburger SV
13 4 Josh Sargent 20 tháng 2, 2000 (18 tuổi) 3 1 Đức Werder Bremen

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM William Yarbrough 20 tháng 3, 1989 (29 tuổi) 3 0 México León v.  Pháp; 9 tháng 6 năm 2018 PRE
TM Alex Bono 25 tháng 4, 1994 (24 tuổi) 1 0 Canada Toronto FC v.  Bolivia; 28 tháng 5 năm 2018
TM Ethan Horvath 9 tháng 6, 1995 (23 tuổi) 2 0 Bỉ Club Brugge v.  Bolivia; 28 tháng 5 năm 2018 PRE
TM Cody Cropper 16 tháng 2, 1993 (25 tuổi) 0 0 Hoa Kỳ New England Revolution v.  Bosna và Hercegovina; 28 tháng 1 năm 2018 PRE
TM Jesse González 25 tháng 5, 1995 (23 tuổi) 0 0 Hoa Kỳ FC Dallas v.  Bồ Đào Nha; 14 tháng 11 năm 2017
TM Brad Guzan 9 tháng 9, 1984 (33 tuổi) 58 0 Hoa Kỳ Atlanta United v.  Trinidad và Tobago; 10 tháng 10 năm 2017
TM Tim Howard 6 tháng 3, 1979 (39 tuổi) 121 0 Hoa Kỳ Colorado Rapids v.  Trinidad và Tobago; 10 tháng 10 năm 2017
TM Nick Rimando 17 tháng 6, 1979 (39 tuổi) 22 0 Hoa Kỳ Real Salt Lake v.  Trinidad và Tobago; 10 tháng 10 năm 2017
TM Sean Johnson 31 tháng 5, 1989 (29 tuổi) 5 0 Hoa Kỳ New York City FC Cúp Vàng CONCACAF 2017 GS
TM Joe Bendik 25 tháng 4, 1989 (29 tuổi) 0 0 Hoa Kỳ Orlando City Cúp Vàng CONCACAF 2017 PRE

HV Matthew Olosunde 7 tháng 3, 1998 (20 tuổi) 1 0 Anh Manchester United v.  Bolivia; 28 tháng 5 năm 2018
HV Walker Zimmerman 19 tháng 5, 1993 (25 tuổi) 3 1 Hoa Kỳ Los Angeles FC v.  Bolivia; 28 tháng 5 năm 2018
HV Nick Lima 17 tháng 11, 1994 (23 tuổi) 0 0 Hoa Kỳ San Jose Earthquakes v.  Bosna và Hercegovina; 28 tháng 1 năm 2018
HV Justin Morrow 4 tháng 10, 1987 (30 tuổi) 4 0 Canada Toronto FC v.  Bosna và Hercegovina; 28 tháng 1 năm 2018
HV Ike Opara 21 tháng 2, 1989 (29 tuổi) 1 0 Hoa Kỳ Sporting Kansas City v.  Bosna và Hercegovina; 28 tháng 1 năm 2018
HV Matt Polster 8 tháng 6, 1993 (25 tuổi) 1 0 Hoa Kỳ Chicago Fire v.  Bosna và Hercegovina; 28 tháng 1 năm 2018
HV Danilo Acosta 7 tháng 11, 1997 (20 tuổi) 0 0 Hoa Kỳ Real Salt Lake v.  Bosna và Hercegovina; 28 tháng 1 năm 2018 PRE
HV Justen Glad 28 tháng 2, 1997 (21 tuổi) 0 0 Hoa Kỳ Real Salt Lake v.  Bosna và Hercegovina; 28 tháng 1 năm 2018 PRE
HV Brandon Vincent 1 tháng 5, 1994 (24 tuổi) 1 0 Hoa Kỳ Chicago Fire v.  Bosna và Hercegovina; 28 tháng 1 năm 2018 PRE
HV John Brooks 28 tháng 1, 1993 (25 tuổi) 33 3 Đức Wolfsburg v.  Bồ Đào Nha; 14 tháng 11 năm 2017
HV Tim Ream 5 tháng 10, 1987 (30 tuổi) 26 1 Anh Fulham v.  Bồ Đào Nha; 14 tháng 11 năm 2017
HV DaMarcus Beasley 24 tháng 5, 1982 (36 tuổi) 126 17 Hoa Kỳ Houston Dynamo v.  Trinidad và Tobago; 10 tháng 10 năm 2017
HV Matt Besler 11 tháng 2, 1987 (31 tuổi) 47 1 Hoa Kỳ Sporting Kansas City v.  Trinidad và Tobago; 10 tháng 10 năm 2017
HV Geoff Cameron 11 tháng 7, 1985 (33 tuổi) 55 4 Anh Stoke City v.  Trinidad và Tobago; 10 tháng 10 năm 2017
HV Omar Gonzalez 11 tháng 10, 1988 (29 tuổi) 48 3 México Pachuca v.  Trinidad và Tobago; 10 tháng 10 năm 2017
HV Graham Zusi 18 tháng 8, 1986 (31 tuổi) 55 5 Hoa Kỳ Sporting Kansas City v.  Trinidad và Tobago; 10 tháng 10 năm 2017
HV Michael Orozco 7 tháng 2, 1986 (32 tuổi) 29 4 México Tijuana v.  Trinidad và Tobago; 10 tháng 10 năm 2017 PRE
HV Matt Hedges 1 tháng 4, 1990 (28 tuổi) 5 0 Hoa Kỳ FC Dallas v.  Honduras; 5 tháng 9 năm 2017 PRE
HV Steve Birnbaum 23 tháng 1, 1991 (27 tuổi) 11 1 Hoa Kỳ D.C. United Cúp Vàng CONCACAF 2017 PRE
HV Greg Garza 16 tháng 8, 1991 (26 tuổi) 10 0 Hoa Kỳ Atlanta United Cúp Vàng CONCACAF 2017 PRE\
HV Jonathan Spector 1 tháng 3, 1986 (32 tuổi) 36 0 Hoa Kỳ Orlando City Cúp Vàng CONCACAF 2017 PRE

TV Luca de la Torre 23 tháng 5, 1998 (20 tuổi) 1 0 Anh Fulham v.  Pháp; 9 tháng 6 năm 2018 PRE
TV Keaton Parks 6 tháng 8, 1997 (21 tuổi) 1 0 Bồ Đào Nha Benfica v.  Pháp; 9 tháng 6 năm 2018 PRE
TV Kenny Saief 17 tháng 12, 1993 (24 tuổi) 2 0 Bỉ Anderlecht v.  Cộng hòa Ireland; 2 tháng 6 năm 2018 PRE
TV Christian Pulisic 18 tháng 9, 1998 (19 tuổi) 21 9 Đức Borussia Dortmund v.  Bolivia; 28 tháng 5 năm 2018
TV Lynden Gooch 24 tháng 12, 1995 (22 tuổi) 4 0 Anh Sunderland v.  Bolivia; 28 tháng 5 năm 2018
TV Alejandro Guido 22 tháng 3, 1994 (24 tuổi) 0 0 México Tijuana v.  Bolivia; 28 tháng 5 năm 2018 PRE
TV Marky Delgado 16 tháng 5, 1995 (23 tuổi) 1 0 Canada Toronto FC v.  Paraguay; 27 tháng 3 năm 2018
TV Darlington Nagbe 19 tháng 7, 1990 (28 tuổi) 25 1 Hoa Kỳ Atlanta United v.  Paraguay; 27 tháng 3 năm 2018
TV Cristian Roldan 3 tháng 6, 1995 (23 tuổi) 3 0 Hoa Kỳ Seattle Sounders FC v.  Paraguay; 27 tháng 3 năm 2018
TV Kekuta Manneh 30 tháng 12, 1994 (23 tuổi) 0 0 México Pachuca v.  Paraguay; 27 tháng 3 năm 2018 PRE
TV Paul Arriola 5 tháng 2, 1995 (23 tuổi) 16 2 Hoa Kỳ D.C. United v.  Bosna và Hercegovina; 28 tháng 1 năm 2018
TV Russell Canouse 11 tháng 6, 1995 (23 tuổi) 0 0 Hoa Kỳ D.C. United v.  Bosna và Hercegovina; 28 tháng 1 năm 2018
TV Kelyn Rowe 2 tháng 12, 1991 (26 tuổi) 4 1 Hoa Kỳ New England Revolution v.  Bosna và Hercegovina; 28 tháng 1 năm 2018
TV Gyasi Zardes 2 tháng 9, 1991 (26 tuổi) 38 6 Hoa Kỳ Columbus Crew SC v.  Bosna và Hercegovina; 28 tháng 1 năm 2018
TV Marlon Hairston 23 tháng 3, 1994 (24 tuổi) 0 0 Hoa Kỳ Colorado Rapids v.  Bosna và Hercegovina; 28 tháng 1 năm 2018 PRE
TV Ian Harkes 30 tháng 3, 1995 (23 tuổi) 0 0 Hoa Kỳ D.C. United v.  Bosna và Hercegovina; 28 tháng 1 năm 2018 PRE
TV Brooks Lennon 22 tháng 9, 1997 (20 tuổi) 0 0 Hoa Kỳ Real Salt Lake v.  Bosna và Hercegovina; 28 tháng 1 năm 2018 PRE
TV Kellyn Acosta 24 tháng 7, 1995 (23 tuổi) 17 1 Hoa Kỳ FC Dallas v.  Bồ Đào Nha; 14 tháng 11 năm 2017
TV Alejandro Bedoya 29 tháng 4, 1987 (31 tuổi) 66 2 Hoa Kỳ Philadelphia Union v.  Bồ Đào Nha; 14 tháng 11 năm 2017
TV Danny Williams 8 tháng 3, 1989 (29 tuổi) 23 2 Anh Huddersfield Town v.  Bồ Đào Nha; 14 tháng 11 năm 2017
TV Michael Bradley 31 tháng 7, 1987 (31 tuổi) 140 17 Canada Toronto FC v.  Trinidad và Tobago; 10 tháng 10 năm 2017
TV Benny Feilhaber 19 tháng 1, 1985 (33 tuổi) 44 2 Hoa Kỳ Sporting Kansas City v.  Trinidad và Tobago; 10 tháng 10 năm 2017
TV Dax McCarty 20 tháng 4, 1987 (31 tuổi) 13 0 Hoa Kỳ Chicago Fire v.  Trinidad và Tobago; 10 tháng 10 năm 2017
TV Fabian Johnson 11 tháng 12, 1987 (30 tuổi) 57 2 Đức Borussia Mönchengladbach v.  Honduras; 5 tháng 9 năm 2017
TV Chris Pontius 12 tháng 5, 1987 (31 tuổi) 5 0 Hoa Kỳ Philadelphia Union Cúp Vàng CONCACAF 2017
TV Thomas McNamara 6 tháng 2, 1991 (27 tuổi) 0 0 Hoa Kỳ New York City FC Cúp Vàng CONCACAF 2017 PRE

Andrija Novakovich 21 tháng 9, 1996 (21 tuổi) 2 0 Anh Reading v.  Pháp; 9 tháng 6 năm 2018 PRE
Juan Agudelo 23 tháng 11, 1992 (25 tuổi) 28 3 Hoa Kỳ New England Revolution v.  Bosna và Hercegovina; 28 tháng 1 2018
Jordan Morris 26 tháng 10, 1994 (23 tuổi) 25 5 Hoa Kỳ Seattle Sounders FC v.  Bosna và Hercegovina; 28 tháng 1, 2018
C. J. Sapong 27 tháng 12, 1988 (29 tuổi) 4 0 Hoa Kỳ Philadelphia Union v.  Bosna và Hercegovina; 28 tháng 1 năm 2018
Dom Dwyer 30 tháng 7, 1990 (28 tuổi) 4 2 Hoa Kỳ Orlando City v.  Bosna và Hercegovina; 28 tháng 1 năm 2018 PRE
Christian Ramirez 4 tháng 4, 1991 (27 tuổi) 0 0 Hoa Kỳ Minnesota United FC v.  Bosna và Hercegovina; 28 tháng 1 năm 2018 PRE
Jozy Altidore 6 tháng 11, 1989 (28 tuổi) 110 41 Canada Toronto FC v.  Trinidad và Tobago; 10 tháng 10 năm 2017
Clint Dempsey 9 tháng 3, 1983 (35 tuổi) 141 57 Hoa Kỳ Seattle Sounders FC v.  Trinidad và Tobago; 10 tháng 10 năm 2017
Chris Wondolowski 28 tháng 1, 1983 (35 tuổi) 35 11 Hoa Kỳ San Jose Earthquakes v.  Trinidad và Tobago; 10 tháng 10 năm 2017

Chú thích:

  • Chấn thương = Cầu thủ rút lui vì chấn thương
  • PRE = Đội hình sơ bộ
  • RET = Đã chia tay đội tuyển quốc gia

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Wilson, Paul (26 tháng 6 năm 2010). “USA 1–2 Ghana”. The Guardian (Luân Đôn). 
  2. ^ The Yanks Are Coming USA-HON Commercial. U.S. Soccer. Được lưu trữ ngày 22 tháng 5 năm 2013 tại Wayback Machine
  3. ^ a ă Tính cả các trận hoà ở các trận đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút phạt đền luân lưu
  4. ^ Không có trận tranh giải ba chính thức tại World Cup 1930; Hai đội tuyển Hoa Kỳ và Nam Tư đều thua tại vòng bán kết. FIFA hiện nay công nhận Hoa Kỳ giành hạng ba và Nam Tư giành hạng tư căn cứ vào thành tích thi đấu trước đó tại giải của hai đội. 1930 FIFA World Cup, FIFA.com. Cập nhật ngày 5 tháng 3 năm 2009.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Danh hiệu
Tiền nhiệm:
 Costa Rica
Vô địch CONCACAF
1991
Kế nhiệm:
 México
Tiền nhiệm:
 Canada
Vô địch CONCACAF
2002
Kế nhiệm:
 México
Tiền nhiệm:
 México
Vô địch CONCACAF
2005; 2007
Kế nhiệm:
 México