Đội tuyển bóng đá quốc gia Hoa Kỳ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Hoa Kỳ

Huy hiệu

Tên khác USMNT
The Stars and Stripes (Sao và Vạch)[1]
The Yanks[2]
Hiệp hội Liên đoàn bóng đá Hoa Kỳ
Liên đoàn châu lục CONCACAF (Bắc, Trung Mỹ và Caribe)
Huấn luyện viên Bruce Arena
Đội trưởng Michael Bradley
Thi đấu nhiều nhất Cobi Jones (164)
Ghi bàn nhiều nhất Landon Donovan (57)
Mã FIFA USA
Xếp hạng FIFA 35 (7.2017)
Cao nhất 4 (4.2006)
Thấp nhất 36 (7.2012)
Hạng Elo 35 (3.4.2016)
Elo cao nhất 9 (6-7.2009)
Elo thấp nhất 85 (10.1968)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trang phục khác
Trận quốc tế đầu tiên
 Thụy Điển 2–3 Hoa Kỳ 
(Stockholm, Thụy Điển; 20 tháng 8 năm 1916)
Trận thắng đậm nhất
 Hoa Kỳ 8–0 Barbados 
(Carson, California; 15 tháng 6 năm 2008)
Trận thua đậm nhất
 Na Uy 11–0 Hoa Kỳ 
(Oslo, Na Uy; 11 tháng 8 năm 1948)

Giải Thế giới
Số lần tham dự 10 (lần đầu vào năm 1930)
Kết quả tốt nhất Hạng ba, 1930
Cúp Liên đoàn các châu lục
Số lần tham dự 4 (lần đầu vào năm 1992)
Kết quả tốt nhất Hạng nhì, 2009
Cúp Vàng CONCACAF
Số lần tham dự 15 (lần đầu vào năm 1991)
Kết quả tốt nhất Vô địch, 1991, 2002, 2005, 2007, 2013, 2017
Cúp bóng đá Nam Mỹ
Số lần tham dự 4 (lần đầu vào năm 1993)
Kết quả tốt nhất Hạng tư (1995,2016)
Thành tích Huy chương Olympic
Bóng đá nam
Huy chương bạc – vị trí thứ hai St Louis 1904 Đồng đội
Huy chương đồng – vị trí thứ ba St Louis 1904 Đồng đội

Đội tuyển bóng đá quốc gia Hoa Kỳ, còn có biệt danh là "The Yanks", là đội tuyển của Liên đoàn bóng đá Hoa Kỳ và đại diện cho Hoa Kỳ trên bình diện quốc tế.

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của Hoa Kỳ là trận gặp Thụy Điển vào năm 1916. Đội là một trong những đội bóng hàng đầu của khu vực CONCACAF, với 5 chức vô địch khu vực, lần đầu là vào năm 1991 cùng với tấm huy chương vàng của Đại hội Thể thao Liên châu Mỹ 1991. Còn ở cấp độ thế giới, thành tích tốt nhất của đội cho đến nay là vị trí thứ 3 World Cup 1930 và ngôi vị á quân Cúp Liên đoàn các châu lục 2009.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Hạng ba: 1930
Á quân: 2009
Hạng ba: 1992; 1999
Vô địch: 1991; 2002; 2005; 2007; 2013; 2017
Á quân: 1989; 1993; 1998; 2009; 2011
Hạng ba: 1996; 2003
Hạng tư: 2015
Hạng tư: 1995; 2016
1984 1904
1928 1904
Hạng tư: 2000
1936 1991
1996 1959; 1999

Thành tích quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Thành tích tại giải vô địch thế giới
Năm Kết quả Trận Thắng Hoà[3] Thua BT BB
Uruguay 1930 Hạng ba[4] 3 2 0 1 7 6
Ý 1934 Vòng 1 1 0 0 0 1 7
1938 Bỏ cuộc
Brasil 1950 Vòng 1 3 1 0 2 4 8
1954

1986
Không vượt qua vòng loại
Ý 1990 Vòng 1 3 0 0 3 4 6
Hoa Kỳ 1994 Vòng 2 4 1 1 2 3 4
Pháp 1998 Vòng 1 3 0 0 3 1 5
Hàn Quốc Nhật Bản 2002 Tứ kết 5 2 1 2 7 7
Đức 2006 Vòng 1 3 0 1 2 2 6
Cộng hòa Nam Phi 2010 Vòng 2 4 1 2 1 5 5
Brasil 2014 Vòng 2 4 1 1 2 5 6
Tổng cộng 10/20
1 lần: Hạng ba
32 8 6 18 36 60

Cúp Liên đoàn các châu lục[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kết quả St T H[3] B Bt Bb
Ả Rập Saudi 1992 Hạng ba 2 1 0 1 5 5
Ả Rập Saudi 1995 Không giành quyền tham dự
Ả Rập Saudi 1997
México 1999 Hạng ba 5 3 0 2 6 3
Hàn Quốc Nhật Bản 2001 Không giành quyền tham dự
Pháp 2003 Vòng 1 3 0 1 2 1 3
Đức 2005 Không giành quyền tham dự
Cộng hòa Nam Phi 2009 Á quân 5 2 0 3 8 9
Brasil 2013 Không giành quyền tham dự
Nga 2017
Tổng cộng 4/8
1 lần: Á quân
15 6 1 8 20 20

Cúp Vàng CONCACAF[sửa | sửa mã nguồn]

VĐBĐ CONCACAF
& Cúp Vàng
Năm Vòng Số trận Thắng Hoà* Thua Bàn thắng Bàn thua
1963 đến 1967 Không tham dự
1969 đến 1981 Không vượt qua vòng loại
1985 Vòng bảng 4 2 1 1 4 3
1989 Á quân 8 4 3 1 6 3
Hoa Kỳ 1991 Vô địch 5 4 1 0 10 3
Hoa KỳMéxico 1993 Á quân 5 4 0 1 5 5
Hoa Kỳ 1996 Hạng ba 4 3 0 1 8 3
Hoa Kỳ 1998 Á quân 4 3 0 1 6 2
Hoa Kỳ 2000 Tứ kết 3 2 1 0 6 2
Hoa Kỳ 2002 Vô địch 5 4 1 0 9 1
Hoa KỳMéxico 2003 Hạng ba 5 4 0 1 13 4
Hoa Kỳ 2005 Vô địch 6 4 2 0 11 3
Hoa Kỳ 2007 Vô địch 6 6 0 0 13 3
Hoa Kỳ 2009 Á quân 6 4 1 1 12 8
Hoa Kỳ 2011 Á quân 6 4 0 2 9 6
Hoa Kỳ 2013 Vô địch 6 6 0 0 20 4
Hoa KỳCanada 2015 Hạng tư 6 3 2 1 12 5
Hoa Kỳ 2017 Vô địch 6 5 1 0 13 4
Tổng 6 lần vô địch 89 64 14 11 161 62
Giải vô địch bóng đá NAFC
Năm Vòng Số trận Thắng Hoà* Thua Bàn thắng Bàn thua
Cuba 1947 3rd 2 0 0 2 2 10
México 1949 2nd 4 1 1 2 8 15
Canada 1990 Không tham dự
Hoa Kỳ 1991 2nd 2 1 1 0 4 2
Tổng 3/4 8 2 2 4 14 27

Cúp bóng đá Nam Mỹ[sửa | sửa mã nguồn]

Kết quả thi đấu[sửa | sửa mã nguồn]

2017[sửa | sửa mã nguồn]

Kỷ lục[sửa | sửa mã nguồn]

Số liệu thống kê chính xác tới 5 tháng 9 năm 2017.

Cầu thủ in đậm vẫn còn thi đấu ở đội tuyển quốc gia.

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình dưới đây được triệu tập tham dự vòng loại World Cup 2018 gặp Costa RicaHonduras vào các ngày 1 và 4 tháng 9 năm 2017.
Số liệu thống kê đến ngày 5 tháng 9 năm 2017 sau trận gặp Honduras.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1 1TM Tim Howard 6 tháng 3, 1979 (38 tuổi) 119 0 Hoa Kỳ Colorado Rapids
12 1TM Brad Guzan 9 tháng 9, 1984 (33 tuổi) 58 0 Hoa Kỳ Atlanta United
22 1TM Nick Rimando 17 tháng 6, 1979 (38 tuổi) 22 0 Hoa Kỳ Real Salt Lake

2 2HV Jorge Villafaña 16 tháng 9, 1989 (28 tuổi) 12 0 México Santos Laguna
3 2HV Omar Gonzalez 11 tháng 10, 1988 (28 tuổi) 46 3 México Pachuca
5 2HV Matt Besler 11 tháng 2, 1987 (30 tuổi) 45 1 Hoa Kỳ Sporting Kansas City
7 2HV DaMarcus Beasley 24 tháng 5, 1982 (35 tuổi) 126 17 Hoa Kỳ Houston Dynamo
14 2HV Tim Ream 5 tháng 10, 1987 (29 tuổi) 26 1 Anh Fulham
15 2HV Eric Lichaj 17 tháng 11, 1988 (28 tuổi) 13 1 Anh Nottingham Forest
19 2HV Graham Zusi 18 tháng 8, 1986 (31 tuổi) 55 5 Hoa Kỳ Sporting Kansas City
20 2HV Geoff Cameron 11 tháng 7, 1985 (32 tuổi) 55 4 Anh Stoke City

4 3TV Michael Bradley (Đội trưởng) 31 tháng 7, 1987 (30 tuổi) 138 17 Canada Toronto FC
6 3TV Darlington Nagbe 19 tháng 7, 1990 (27 tuổi) 22 1 Hoa Kỳ Portland Timbers
10 3TV Christian Pulisic 18 tháng 9, 1998 (19 tuổi) 18 7 Đức Borussia Dortmund
11 3TV Alejandro Bedoya 29 tháng 4, 1987 (30 tuổi) 64 2 Hoa Kỳ Philadelphia Union
13 3TV Dax McCarty 20 tháng 4, 1987 (30 tuổi) 12 0 Hoa Kỳ Chicago Fire
16 3TV Kellyn Acosta 24 tháng 7, 1995 (22 tuổi) 15 1 Hoa Kỳ FC Dallas
21 3TV Paul Arriola 5 tháng 2, 1995 (22 tuổi) 13 2 Hoa Kỳ D.C. United
23 3TV Fabian Johnson 11 tháng 12, 1987 (29 tuổi) 57 2 Đức Borussia Mönchengladbach

8 4 Clint Dempsey 9 tháng 3, 1983 (34 tuổi) 139 57 Hoa Kỳ Seattle Sounders FC
9 4 Bobby Wood 15 tháng 11, 1992 (24 tuổi) 34 9 Đức Hamburger SV
17 4 Jordan Morris 26 tháng 10, 1994 (22 tuổi) 24 5 Hoa Kỳ Seattle Sounders FC
18 4 Chris Wondolowski 28 tháng 1, 1983 (34 tuổi) 35 11 Hoa Kỳ San Jose Earthquakes

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Jesse González 25 tháng 5, 1995 (22 tuổi) 0 0 Hoa Kỳ FC Dallas Cúp Vàng CONCACAF 2017
TM Bill Hamid 25 tháng 11, 1990 (26 tuổi) 3 0 Hoa Kỳ D.C. United Cúp Vàng CONCACAF 2017
TM Sean Johnson 31 tháng 5, 1989 (28 tuổi) 5 0 Hoa Kỳ New York City FC Cúp Vàng CONCACAF 2017 GS
TM Ethan Horvath 9 tháng 6, 1995 (22 tuổi) 1 0 Bỉ Club Brugge v.  Venezuela; 3 tháng 6 năm 2017 PRE
TM Luis Robles 11 tháng 5, 1984 (33 tuổi) 3 0 Hoa Kỳ New York Red Bulls v.  Jamaica; 3 tháng 2 năm 2017
TM William Yarbrough 20 tháng 3, 1989 (28 tuổi) 3 0 México León v.  Costa Rica; 15 tháng 11 năm 2016

HV Matt Hedges 1 tháng 4, 1990 (27 tuổi) 5 0 Hoa Kỳ FC Dallas v.  Honduras; 5 tháng 9 năm 2017 PRE
HV Matt Miazga 19 tháng 7, 1995 (22 tuổi) 3 1 Hà Lan SBV Vitesse Cúp Vàng CONCACAF 2017
HV Justin Morrow 4 tháng 10, 1987 (29 tuổi) 3 0 Canada Toronto FC Cúp Vàng CONCACAF 2017
HV John Brooks 28 tháng 1, 1993 (24 tuổi) 32 3 Đức VfL Wolfsburg v.  México; 11 tháng 6 năm 2017
HV DeAndre Yedlin 9 tháng 7, 1993 (24 tuổi) 46 0 Anh Newcastle United v.  México; 11 tháng 6 năm 2017
HV Timothy Chandler 29 tháng 3, 1990 (27 tuổi) 29 1 Đức Eintracht Frankfurt v.  Venezuela; 3 tháng 6 năm 2017 PRE
HV Walker Zimmerman 19 tháng 5, 1993 (24 tuổi) 1 0 Hoa Kỳ FC Dallas v.  Panama; 28 tháng 3 năm 2017
HV Michael Orozco 7 tháng 2, 1986 (31 tuổi) 29 4 México Tijuana v.  Honduras; 24 tháng 3 năm 2017 PRE
HV Brad Evans 20 tháng 4, 1985 (32 tuổi) 27 1 Hoa Kỳ Seattle Sounders FC v.  Jamaica; 3 tháng 2 năm 2017
HV Chad Marshall 22 tháng 8, 1984 (33 tuổi) 12 1 Hoa Kỳ Seattle Sounders FC v.  Jamaica; 3 tháng 2 năm 2017
HV Cameron Carter-Vickers 31 tháng 12, 1997 (19 tuổi) 0 0 Anh Tottenham Hotspur v.  Costa Rica; 15 tháng 11 năm 2016
HV Tim Parker 23 tháng 2, 1993 (24 tuổi) 0 0 Canada Vancouver Whitecaps FC v.  New Zealand; 11 tháng 10 năm 2016

TV Cristian Roldan 3 tháng 6, 1995 (22 tuổi) 1 0 Hoa Kỳ Seattle Sounders FC v.  Honduras; 5 tháng 9 năm 2017 PRE
TV Joe Corona 9 tháng 7, 1990 (27 tuổi) 20 3 México Tijuana Cúp Vàng CONCACAF 2017
TV Chris Pontius 12 tháng 5, 1987 (30 tuổi) 5 0 Hoa Kỳ Philadelphia Union Cúp Vàng CONCACAF 2017
TV Gyasi Zardes 2 tháng 9, 1991 (26 tuổi) 37 6 Hoa Kỳ LA Galaxy Cúp Vàng CONCACAF 2017
TV Kelyn Rowe 2 tháng 12, 1991 (25 tuổi) 3 1 Hoa Kỳ New England Revolution Cúp Vàng CONCACAF 2017 GS
TV Kenny Saief 17 tháng 12, 1993 (23 tuổi) 1 0 Bỉ Gent v.  Ghana; 1 tháng 7 năm 2017
TV Wil Trapp 15 tháng 1, 1993 (24 tuổi) 2 0 Hoa Kỳ Columbus Crew SC Cúp Vàng CONCACAF 2017 PRE
TV Jermaine Jones 3 tháng 11, 1981 (35 tuổi) 69 4 Hoa Kỳ LA Galaxy v.  Panama; 28 tháng 3 năm 2017
TV Sacha Kljestan 9 tháng 9, 1985 (32 tuổi) 52 6 Hoa Kỳ New York Red Bulls v.  Panama; 28 tháng 3 năm 2017
TV Sebastian Lletget 3 tháng 9, 1992 (25 tuổi) 3 1 Hoa Kỳ LA Galaxy v.  Honduras; 24 tháng 3 năm 2017
TV Benny Feilhaber 19 tháng 1, 1985 (32 tuổi) 43 2 Hoa Kỳ Sporting Kansas City v.  Jamaica; 3 tháng 2 năm 2017
TV Lynden Gooch 24 tháng 12, 1995 (21 tuổi) 2 0 Anh Sunderland v.  Costa Rica; 15 tháng 11 năm 2016
TV Julian Green 6 tháng 6, 1995 (22 tuổi) 8 3 Đức VfB Stuttgart v.  Costa Rica; 15 tháng 11 năm 2016
TV Caleb Stanko 23 tháng 7, 1993 (24 tuổi) 1 0 Liechtenstein FC Vaduz v.  Costa Rica; 15 tháng 11 năm 2016 PRE
TV Perry Kitchen 29 tháng 2, 1992 (25 tuổi) 5 0 Scotland Heart of Midlothian v.  New Zealand; 11 tháng 10 năm 2016
TV Danny Williams 8 tháng 3, 1989 (28 tuổi) 22 2 Anh Reading v.  New Zealand; 11 tháng 10 năm 2016

Jozy Altidore 6 tháng 11, 1989 (27 tuổi) 108 39 Canada Toronto FC v.  Costa Rica; 1 tháng 9 năm 2017
Juan Agudelo 23 tháng 11, 1992 (24 tuổi) 26 3 Hoa Kỳ New England Revolution Cúp Vàng CONCACAF 2017
Dom Dwyer 30 tháng 7, 1990 (27 tuổi) 3 2 Hoa Kỳ Sporting Kansas City Cúp Vàng CONCACAF 2017 GS
C. J. Sapong 27 tháng 12, 1988 (28 tuổi) 2 0 Hoa Kỳ Philadelphia Union Cúp Vàng CONCACAF 2017 PRE
Aron Jóhannsson 26 tháng 10, 1990 (26 tuổi) 19 4 Đức Werder Bremen v.  Costa Rica; 15 tháng 11 năm 2016
Terrence Boyd 16 tháng 2, 1991 (26 tuổi) 14 0 Đức SV Darmstadt 98 v.  New Zealand; 11 tháng 10 năm 2016

Chú thích:

  • Chấn thương = Cầu thủ rút lui vì chấn thương
  • PRE = Đội hình sơ bộ
  • RET = Đã chia tay đội tuyển quốc gia

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Wilson, Paul (26 tháng 6 năm 2010). “USA 1–2 Ghana”. The Guardian (Luân Đôn). 
  2. ^ The Yanks Are Coming USA-HON Commercial. U.S. Soccer. Được lưu trữ ngày 22 tháng 5 năm 2013 tại Wayback Machine
  3. ^ a ă Tính cả các trận hoà ở các trận đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút phạt đền luân lưu
  4. ^ Không có trận tranh giải ba chính thức tại World Cup 1930; Hai đội tuyển Hoa Kỳ và Nam Tư đều thua tại vòng bán kết. FIFA hiện nay công nhận Hoa Kỳ giành hạng ba và Nam Tư giành hạng tư căn cứ vào thành tích thi đấu trước đó tại giải của hai đội. 1930 FIFA World Cup, FIFA.com. Cập nhật ngày 5 tháng 3 năm 2009.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Danh hiệu
Tiền nhiệm:
 Costa Rica
Vô địch CONCACAF
1991
Kế nhiệm:
 México
Tiền nhiệm:
 Canada
Vô địch CONCACAF
2002
Kế nhiệm:
 México
Tiền nhiệm:
 México
Vô địch CONCACAF
2005; 2007
Kế nhiệm:
 México