Đội tuyển bóng đá quốc gia Thụy Điển

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Thụy Điển

Huy hiệu

Tên khác Blågult (Xanh-Vàng)
Hiệp hội Hiệp hội bóng đá Thụy Điển
Svenska Fotbollförbundet
Liên đoàn châu lục UEFA (châu Âu)
Huấn luyện viên Janne Andersson
Đội trưởng Zlatan Ibrahimović
Thi đấu nhiều nhất Anders Svensson (148)
Ghi bàn nhiều nhất Zlatan Ibrahimović (62)
Sân nhà Friends Arena
Mã FIFA SWE
Xếp hạng FIFA 18 (7.2017)
Cao nhất 2 (11.1994)
Thấp nhất 45 (3.2015)
Hạng Elo 34 (7.2017)
Elo cao nhất 2 (6.1950)
Elo thấp nhất 49 (9.1980)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Thụy Điển 11–3 Na Uy 
(Göteborg, Thụy Điển; 12 tháng 7 năm 1908)
Trận thắng đậm nhất
 Thụy Điển 12–0 Latvia 
(Stockholm, Thụy Điển; 29 tháng 5 năm 1927)
Thụy Điển  12–0  Hàn Quốc
(Luân Đôn, Anh; 5 tháng 8 năm 1948)
Trận thua đậm nhất
 Anh Quốc 12–1 Thụy Điển 
(Luân Đôn, Anh; 20 tháng 10 năm 1908)

Giải Thế giới
Số lần tham dự 12 (lần đầu vào năm 1934)
Kết quả tốt nhất Hạng nhì (1958)
Giải vô địch bóng đá châu Âu
Số lần tham dự 6 (lần đầu vào năm 1992)
Kết quả tốt nhất Bán kết (1992)

Đội tuyển bóng đá quốc gia Thụy Điển là đội tuyển cấp quốc gia của Thụy Điển do Hiệp hội bóng đá Thụy Điển quản lý.

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Thụy Điển là trận gặp đội tuyển Na Uy vào năm 1908. Thành tích tốt nhất của đội cho đến nay là ngôi vị á quân của World Cup 1958 và lọt vào bán kết Euro 1992.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Á quân: 1958
Hạng ba: 1950; 1994
Hạng tư: 1938
Bán kết: 1992
1936 1948
1928 1924; 1952
Hạng tư: 1908

Thành tích tại các giải đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kết quả Thứ
hạng
Số
trận
Thắng Hoà* Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
1930 Không tham dự
Ý 1934 Tứ kết 8 2 1 0 1 4 4
Pháp 1938 Hạng tư 4 3 1 0 2 11 9
Brasil 1950 Hạng ba 3 5 2 1 2 11 15
1954 Không vượt qua vòng loại
Thụy Điển 1958 Á quân 2 6 4 1 1 12 7
1962 đến 1966 Không vượt qua vòng loại
México 1970 Vòng 1 9 3 1 1 1 2 2
Đức 1974 Vòng 2 5 6 2 2 2 7 6
Argentina 1978 Vòng 1 13 3 0 1 2 1 3
1982 đến 1986 Không vượt qua vòng loại
Ý 1990 Vòng 1 21 3 0 0 3 3 6
Hoa Kỳ 1994 Hạng ba 3 7 3 3 1 15 8
1998 Không vượt qua vòng loại
Nhật Bản Hàn Quốc 2002 Vòng 2 13 4 1 2 1 5 5
Đức 2006 Vòng 2 14 4 1 2 1 3 4
2010 đến 2014 Không vượt qua vòng loại
Nga 2018 Vượt qua vòng loại
Tổng 11/18
1 lần Á quân
46 16 13 17 74 69

Giải vô địch châu Âu[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kết quả Số
trận
Thắng Hoà* Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
1960 Không tham dự
1964 đến 1988 Không vượt qua vòng loại
Thụy Điển 1992 Bán kết 4 2 1 1 6 5
1996 Không vượt qua vòng loại
BỉHà Lan 2000 Vòng bảng 3 0 1 2 2 4
Bồ Đào Nha 2004 Tứ kết 4 1 3 0 8 3
Áo Thụy Sĩ 2008 Vòng bảng 3 1 0 2 3 4
Ba Lan Ukraina 2012 Vòng bảng 3 1 0 2 5 5
Pháp 2016 Vòng 1/16 4 1 3 0 3 2
Tổng cộng 5/13
1 lần Bán kết
20 5 6 9 27 23

Thế vận hội[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1900 - Không tham dự
  • 1904 - Không tham dự
  • 1908 - Hạng tư
  • 1912 - Vòng một
  • 1920 - Tứ kết
  • 1924 - Bronze
  • 1928 - Không tham dự
  • 1936 - Vòng một
  • 1948 - Huy chương vàng
  • 1952 - Huy chương đồng
  • 1956-1984 - Không tham dự
  • 1988 - Tứ kết
  • 1992 - Tứ kết
  • 1996-2004 - Không vượt qua vòng loại

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách 23 cầu thủ được triệu tập tham dự World Cup 2018.[1]

Số trận và bàn thắng tính đến ngày 27 tháng 3 năm 2018, sau trận gặp România.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1 1TM Robin Olsen 8 tháng 1, 1990 (28 tuổi) 16 0 Đan Mạch Copenhagen
12 1TM Karl-Johan Johnsson 28 tháng 1, 1990 (28 tuổi) 5 0 Pháp Guingamp
23 1TM Kristoffer Nordfeldt 23 tháng 6, 1989 (28 tuổi) 8 0 Wales Swansea City

2 2HV Mikael Lustig 13 tháng 12, 1986 (31 tuổi) 64 6 Scotland Celtic
3 2HV Victor Lindelöf 17 tháng 7, 1994 (23 tuổi) 19 1 Anh Manchester United
4 2HV Andreas Granqvist (Đội trưởng) 16 tháng 4, 1985 (33 tuổi) 70 6 Nga Krasnodar
5 2HV Martin Olsson 17 tháng 5, 1988 (30 tuổi) 42 5 Wales Swansea City
6 2HV Ludwig Augustinsson 21 tháng 4, 1994 (24 tuổi) 14 0 Đức Werder Bremen
14 2HV Filip Helander 22 tháng 4, 1993 (25 tuổi) 4 0 Ý Bologna
16 2HV Emil Krafth 2 tháng 8, 1994 (23 tuổi) 11 0 Ý Bologna
18 2HV Pontus Jansson 13 tháng 2, 1991 (27 tuổi) 14 0 Anh Leeds United

7 3TV Sebastian Larsson (Đội phó) 6 tháng 6, 1985 (32 tuổi) 98 6 Anh Hull City
8 3TV Albin Ekdal 28 tháng 7, 1989 (28 tuổi) 32 0 Đức Hamburger SV
10 3TV Emil Forsberg 23 tháng 10, 1991 (26 tuổi) 34 6 Đức RB Leipzig
13 3TV Gustav Svensson 7 tháng 2, 1987 (31 tuổi) 11 0 Hoa Kỳ Seattle Sounders FC
15 3TV Oscar Hiljemark 28 tháng 6, 1992 (25 tuổi) 20 2 Ý Genoa
17 3TV Viktor Claesson 2 tháng 1, 1992 (26 tuổi) 21 3 Nga Krasnodar
19 3TV Marcus Rohdén 11 tháng 5, 1991 (27 tuổi) 10 1 Ý Crotone
21 3TV Jimmy Durmaz 22 tháng 3, 1989 (29 tuổi) 44 3 Pháp Toulouse

9 4 Marcus Berg 17 tháng 8, 1986 (31 tuổi) 55 18 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Al Ain
11 4 John Guidetti 15 tháng 4, 1992 (26 tuổi) 20 1 Tây Ban Nha Alavés
20 4 Ola Toivonen 3 tháng 7, 1986 (31 tuổi) 57 13 Pháp Toulouse
22 4 Isaac Kiese Thelin 24 tháng 6, 1992 (25 tuổi) 18 2 Bỉ Waasland-Beveren

Danh sách dự bị[sửa | sửa mã nguồn]

36 cầu thủ dưới đây được triệu tập trong vòng 12 tháng.

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Jacob Rinne 20 tháng 6, 1993 (24 tuổi) 2 0 Đan Mạch AaB v.  România, 27 tháng 3 năm 2018
TM Peter Abrahamsson 18 tháng 7, 1988 (29 tuổi) 1 0 Thụy Điển BK Häcken v.  Đan Mạch, 11 tháng 1 năm 2018
TM Pontus Dahlberg 21 tháng 1, 1999 (19 tuổi) 1 0 Thụy Điển IFK Göteborg v.  Đan Mạch, 11 tháng 1 năm 2018
TM Andreas Linde 24 tháng 7, 1993 (24 tuổi) 1 0 Na Uy Molde FK v.  Đan Mạch, 11 tháng 1 năm 2018 WD

HV Niklas Hult 13 tháng 2, 1990 (28 tuổi) 7 0 Hy Lạp AEK Athens v.  România, 27 tháng 3 năm 2018
HV Johan Larsson 5 tháng 5, 1990 (28 tuổi) 6 0 Đan Mạch Brøndby IF v.  România, 27 tháng 3 năm 2018
HV Anton Tinnerholm 26 tháng 2, 1991 (27 tuổi) 9 0 Hoa Kỳ New York City FC v.  Đan Mạch, 11 tháng 1 năm 2018
HV Linus Wahlqvist 11 tháng 11, 1996 (21 tuổi) 6 0 Thụy Điển IFK Norrköping v.  Đan Mạch, 11 tháng 1 năm 2018
HV Joakim Nilsson 6 tháng 2, 1994 (24 tuổi) 4 0 Thụy Điển IF Elfsborg v.  Đan Mạch, 11 tháng 1 năm 2018
HV Franz Brorsson 30 tháng 1, 1996 (22 tuổi) 2 0 Thụy Điển Malmö FF v.  Đan Mạch, 11 tháng 1 năm 2018
HV Sotirios Papagiannopoulos 5 tháng 9, 1990 (27 tuổi) 2 0 Thụy Điển Östersunds FK v.  Đan Mạch, 11 tháng 1 năm 2018
HV Jacob Une Larsson 8 tháng 4, 1994 (24 tuổi) 2 0 Thụy Điển Djurgårdens IF v.  Đan Mạch, 11 tháng 1 năm 2018
HV Joel Andersson 11 tháng 11, 1996 (21 tuổi) 1 0 Thụy Điển BK Häcken v.  Đan Mạch, 11 tháng 1 năm 2018
HV Rasmus Lindkvist 16 tháng 5, 1990 (28 tuổi) 1 0 Thụy Điển AIK v.  Đan Mạch, 11 tháng 1 năm 2018
HV Sebastian Holmén 29 tháng 4, 1992 (26 tuổi) 4 0 Nga Dynamo Moscow v.  Hà Lan, 10 tháng 10 năm 2017

TV Alexander Fransson 2 tháng 4, 1994 (24 tuổi) 6 0 Thụy Sĩ Lausanne-Sport v.  România, 27 tháng 3 năm 2018
TV Ken Sema 30 tháng 9, 1993 (24 tuổi) 5 0 Thụy Điển Östersunds FK v.  România, 27 tháng 3 năm 2018
TV Oscar Lewicki 14 tháng 7, 1992 (25 tuổi) 15 0 Thụy Điển Malmö FF v.  Đan Mạch, 11 tháng 1 năm 2018
TV Jiloan Hamad 6 tháng 11, 1990 (27 tuổi) 8 0 Thụy Điển Hammarby IF v.  Đan Mạch, 11 tháng 1 năm 2018
TV Kerim Mrabti 20 tháng 5, 1994 (24 tuổi) 3 0 Thụy Điển Djurgårdens IF v.  Đan Mạch, 11 tháng 1 năm 2018
TV Kristoffer Olsson 30 tháng 6, 1995 (22 tuổi) 3 0 Thụy Điển AIK v.  Đan Mạch, 11 tháng 1 năm 2018
TV Magnus Eriksson 8 tháng 4, 1990 (28 tuổi) 1 0 Hoa Kỳ San Jose Earthquakes v.  Đan Mạch, 11 tháng 1 năm 2018 WD
TV Robert Gojani 19 tháng 10, 1992 (25 tuổi) 1 0 Thụy Điển IF Elfsborg v.  Đan Mạch, 11 tháng 1 năm 2018
TV Jesper Karlström 21 tháng 6, 1995 (22 tuổi) 1 0 Thụy Điển Djurgårdens IF v.  Đan Mạch, 11 tháng 1 năm 2018
TV Erdal Rakip 13 tháng 2, 1996 (22 tuổi) 0 0 Anh Crystal Palace v.  Đan Mạch, 11 tháng 1 năm 2018 WD
TV Simon Tibbling 7 tháng 9, 1994 (23 tuổi) 0 0 Đan Mạch Brøndby IF v.  Đan Mạch, 11 tháng 1 năm 2018 WD
TV Jakob Johansson 21 tháng 6, 1990 (27 tuổi) 15 1 Hy Lạp AEK Athens v.  Ý, 13 tháng 11 năm 2017
TV Sam Larsson 10 tháng 4, 1993 (25 tuổi) 3 1 Hà Lan Feyenoord v.  Na Uy, 13 tháng 6 năm 2017

Christoffer Nyman 5 tháng 10, 1992 (25 tuổi) 10 1 Đức Eintracht Braunschweig v.  România, 27 tháng 3 năm 2018 WD
David Moberg Karlsson 20 tháng 3, 1994 (24 tuổi) 3 1 Thụy Điển IFK Norrköping v.  Đan Mạch, 11 tháng 1 năm 2018
Kalle Holmberg 3 tháng 3, 1993 (25 tuổi) 2 1 Thụy Điển IFK Norrköping v.  Đan Mạch, 11 tháng 1 năm 2018
Gustaf Nilsson 23 tháng 5, 1997 (20 tuổi) 2 1 Đan Mạch Silkeborg IF v.  Đan Mạch, 11 tháng 1 năm 2018
Jordan Larsson 20 tháng 6, 1997 (20 tuổi) 2 0 Thụy Điển IFK Norrköping v.  Đan Mạch, 11 tháng 1 năm 2018
Carlos Strandberg 14 tháng 4, 1996 (22 tuổi) 0 0 Thụy Điển Malmö FF v.  Đan Mạch, 11 tháng 1 năm 2018 WD
Samuel Armenteros 27 tháng 5, 1990 (27 tuổi) 2 1 Ý Benevento v.  Belarus, 3 tháng 9 năm 2017

Huấn luyện viên[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là danh sách các huấn luyện viên trong lịch sử của đội tuyển Thuỵ Điển.

Ban huấn luyện hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Huấn luyện viên trưởng Thụy Điển Erik Hamrén
Trợ lý huấn luyện viên Thụy Điển Marcus Allbäck
Huấn luyện viên thủ môn Thụy Điển Lars Eriksson
Nhà quản lý cầu thủ Thụy Điển Marcus Allbäck
Nhà quản lý đội Thụy Điển Lars Richt

Kỷ lục[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 22 tháng 6 năm 2016.

10 cầu thủ khoác áo đội tuyển quốc gia nhiều nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Anders Svensson là cầu thủ khoác áo đội tuyển Thụy Điển nhiều nhất với 148 lần.
Zlatan Ibrahimović là cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất cho đội tuyển Thụy Điển với 62 bàn thắng.

Cầu thủ in đậm vẫn còn thi đấu cho đội tuyển quốc gia.

# Cầu thủ Năm thi đấu Số trận Bàn thắng
1 Anders Svensson 1999–2013 148 21
2 Thomas Ravelli 1981–1997 143 0
3 Andreas Isaksson 2002–2016 133 0
4 Kim Källström 2001–2016 131 16
5 Olof Mellberg 2000–2012 117 8
6 Zlatan Ibrahimović 2001–2016 116 62
Roland Nilsson 1986–2000 116 1
8 Björn Nordqvist 1963–1978 115 0
9 Niclas Alexandersson 1993–2008 109 7
10 Henrik Larsson 1993–2009 106 37

10 cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ in đậm vẫn còn thi đấu cho đội tuyển quốc gia.

# Cầu thủ Năm thi đấu Bàn thắng Số trận
1 Zlatan Ibrahimović 2001–2016 62 116
2 Sven Rydell 1923–1932 49 43
3 Gunnar Nordahl 1942–1948 43 33
4 Henrik Larsson 1993–2009 37 106
5 Gunnar Gren 1940–1958 32 57
6 Kennet Andersson 1990–2000 31 83
7 Marcus Allbäck 1999–2008 30 74
8 Martin Dahlin 1991–1997 29 60
9 Tomas Brolin 1990–1995 27 47
Agne Simonsson 1957–1967 27 51

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Jannes första trupp” (bằng tiếng Thụy Điển). Svenskfotboll. 23 tháng 8 năm 2016. Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2016. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]