Bước tới nội dung

Viktor Gyökeres

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Viktor Gyökeres
Gyökeres trong màu áo đội tuyển Thụy Điển vào năm 2026
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Viktor Einar Gyökeres[1]
Ngày sinh 4 tháng 6, 1998 (28 tuổi)[2]
Nơi sinh Stockholm, Thụy Điển
Chiều cao 1,89 m (6 ft 2 in)[2][3]
Vị trí Tiền đạo cắm
Thông tin đội
Đội hiện nay
Arsenal
Số áo 14
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
Năm Đội
2004–2013 IFK Aspudden-Tellus
2013–2015 IF Brommapojkarna
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2015–2017 IF Brommapojkarna 56 (20)
2018–2021 Brighton & Hove Albion 0 (0)
2019–2020FC St. Pauli (mượn) 26 (7)
2020–2021Swansea City (mượn) 11 (0)
2021Coventry City (mượn) 19 (3)
2021–2023 Coventry City 91 (38)
2023–2025 Sporting CP 102 (97)
2025– Arsenal 36 (14)
Sự nghiệp đội tuyển quốc gia
Năm Đội ST (BT)
2015–2018 U-19 Thụy Điển 18 (10)
2019–2020 U-21 Thụy Điển 8 (4)
2019– Thụy Điển 37 (21)
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 24 tháng 5 năm 2026
‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 30 tháng 6 năm 2026

Viktor Einar Gyökeres (tiếng Thụy Điển: [ˈvɪ̌kːtɔr ˈjø̂ːkɛrɛs],[4][5] sinh ngày 4 tháng 6 năm 1998) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Thụy Điển hiện đang thi đấu ở vị trí tiền đạo cắm cho câu lạc bộ Premier League Arsenalđội tuyển bóng đá quốc gia Thụy Điển.

Sự nghiệp câu lạc bộ

[sửa | sửa mã nguồn]

IFK Aspudden-Tellus

[sửa | sửa mã nguồn]

Gyökeres bắt đầu sự nghiệp của mình tại câu lạc bộ IFK Aspudden-Tellus trước khi chuyển đến câu lạc bộ IF Brommapojkarna vào năm 2013.[6]

IF Brommapojkarna

[sửa | sửa mã nguồn]

Gyökeres ký hợp đồng với IF Brommapojkarna sau khi rời IFK Aspudden-Tellus vào năm 2013 và gia nhập đội cấp độ U-17 của câu lạc bộ. Anh thi đấu cho các đội trẻ và ra mắt đội tuyển quốc gia hai năm sau đó.[7] Anh ghi bàn thắng đầu tiên cho câu lạc bộ vào ngày 20 tháng 8 năm 2015 khi lập cú đúp trong chiến thắng 3–0 trước IF Sylvia tại Svenska Cupen.[7] Năm sau, khi câu lạc bộ đã phải xuống hạng sau mùa giải trước, Gyökeres đã ghi bảy bàn để giúp Brommapojkarna thăng hạng trở lại Superettan.[8] Sau đó, anh giúp Brommapojkarna vào bán kết Svenska Cupen khi ghi bàn thắng quyết định trong trận tứ kết với đội bóng hạng nhất Elfsborg.[9] Tuy nhiên, Brommapojkarna đã không thể tiếp tục tiến xa hơn khi gặp thất bại trước IFK Norrköping với tỷ số 4–0 ở vòng tiếp theo.

Vào ngày 6 tháng 9 năm 2017, sau khi ghi 10 bàn thắng cho đến thời điểm đó, Gyökeres đã ký hợp đồng hai năm rưỡi với đội bóng Brighton & Hove Albion tại Premier League với thỏa thuận sẽ được thực hiện khi mùa giải Superettan kết thúc.[10] Anh kết thúc mùa giải với 13 bàn thắng sau 29 lần ra sân ở giải đấu, bao gồm một hat-trick vào ngày thi đấu cuối cùng khi Brommapojkarna giành quyền thăng hạng lên Allsvenskan với tư cách là nhà vô địch giải đấu.[11]

Brighton & Hove Albion

[sửa | sửa mã nguồn]

Gyökeres gia nhập Brighton vào ngày 1 tháng 1 năm 2018[12] và sau đó bắt đầu tập luyện cùng đội U-23 của câu lạc bộ.[13] Anh có trận ra mắt chuyên nghiệp cho câu lạc bộ vào ngày 28 tháng 8 trong trận thua 1–0 trước Southampton tại EFL Cup.[14] Vào ngày 26 tháng 1 năm 2019, Gyökeres có trận ra mắt FA Cup khi vào sân thay người trong trận hòa 0–0 trên sân nhà trước West Bromwich Albion.[15]

Cho mượn tại FC St. Pauli

[sửa | sửa mã nguồn]

Vào tháng 7 năm 2019, Gyökeres gia nhập đội bóng hạng hai của Đức FC St. Pauli theo dạng cho mượn trong mùa giải 2019–20.[16] Anh ra mắt với tư cách cầu thủ dự bị trong trận hòa 1–1 trước Arminia tại vòng thi đấu đầu tiên của giải hạng hai Đức.[17] Gyökeres ghi bàn thắng đầu tiên cho St. Pauli vào ngày 29 tháng 9 khi ghi bàn thứ hai trong chiến thắng 2–0 trên sân nhà trước SV Sandhausen.[18]

Quay trở lại Brighton & Hove Albion

[sửa | sửa mã nguồn]

Sau khi mùa giải 2019–20 kết thúc, Gyökeres quay trở lại Brighton. Vào ngày 17 tháng 9 năm 2020, anh ghi bàn thắng đầu tiên cho Brighton trong chiến thắng 4–0 trước Portsmouth ở EFL Cup.[19]

Cho mượn tại Swansea City

[sửa | sửa mã nguồn]

Vào ngày 2 tháng 10 năm 2020, Gyökeres gia nhập đội bóng Swansea City tại EFL Championship dưới dạng cho mượn trong phần còn lại của mùa giải 2020–21.[20] Anh ra mắt một ngày sau đó khi vào sân thay người trong chiến thắng 2–1 trên sân nhà trước Millwall.[21] Anh ghi bàn thắng đầu tiên cho Swansea vào ngày 9 tháng 1 năm 2021 khi ghi bàn thứ hai trong chiến thắng 2–0 trên sân khách trước Stevenage, giúp Swansea lọt vào vòng 4 FA Cup.[22] Vào ngày 14 tháng 1 năm 2021, anh quay trở lại Brighton.[23]

Coventry City

[sửa | sửa mã nguồn]

Gyökeres gia nhập Coventry City theo dạng cho mượn vào ngày 15 tháng 1 năm 2021.[24] Anh đá chính và chơi 59 phút trong trận ra mắt với câu lạc bộ bốn ngày sau đó, trong trận thua 0–3 trên sân khách trước Reading.[25] Anh ghi bàn trong lần ra sân đầu tiên tại sân vận động St Andrew's trong chiến thắng chung cuộc 2–0 trước Sheffield Wednesday vào ngày 27 tháng 1. Đây chính là bàn thắng đầu tiên của anh ở làng bóng đá Anh.[26]

Anh trở lại Coventry City vào ngày 9 tháng 7 năm 2021 sau khi ký hợp đồng có thời hạn 3 năm.[27] Gyökeres ghi bàn trong trận mở màn mùa giải EFL Championship 2021–22 của Coventry vào ngày 8 tháng 8 năm 2021 để giúp Coventry lội ngược dòng trong chiến thắng chung cuộc 2–1 trước Nottingham Forest, trận sân nhà đầu tiên của Coventry kể từ tháng 4 năm 2019 sau khi chia sân với Birmingham City.[28] Trong suốt mùa giải 2021–22, Gyökeres ghi 17 bàn sau 45 lần ra sân cho Coventry City.[29]

Vào tháng 11 năm 2022, trong mùa giải EFL Championship 2022–23, anh được vinh danh là cầu thủ xuất sắc nhất tháng sau khi ghi bốn bàn sau bốn trận để giúp Coventry có bốn trận thắng liên tiếp trong khoảng thời gian đó.[30] Anh được vinh danh giải thưởng này lần thứ hai vào tháng 3 năm 2023 sau khi ghi ba bàn thắng và thực hiện ba đường kiến tạo.[31]

Sporting CP

[sửa | sửa mã nguồn]

2023–24: Mùa giải đầu tiên đột phá

[sửa | sửa mã nguồn]

Vào ngày 13 tháng 7 năm 2023, Gyökeres chuyển đến Sporting CP với bản hợp đồng có thời hạn 5 năm với trị giá kỷ lục 20 triệu euro kèm 4 triệu euro tiền thưởng.[32][33] Coventry cũng nhận được từ 10 đến 15% lợi nhuận mà Sporting đã nhận được từ một vụ chuyển nhượng trong tương lai và điều khoản giải phóng được đặt ở mức 100 triệu euro.[34]

Vào ngày 12 tháng 8, Gyökeres đá chính và ghi hai bàn trong trận ra mắt câu lạc bộ của anh, trận chiến thắng 3–2 trên sân nhà trước Vizela.[35] Vào ngày 21 tháng 9, Gyökeres đá chính trong trận ra mắt của anh ở đấu trường châu Âu và ghi bàn trong chiến thắng 2–1 trên sân khách trước Sturm Grazvòng bảng UEFA Europa League.[36] Vào ngày 26 tháng 10, anh nhận thẻ đỏ đầu tiên trong sự nghiệp câu lạc bộ của mình sau tám phút mở màn trong chuyến làm khách của Sporting CP trước Raków Częstochowa tai vòng bảng UEFA Europa League.[37] Vào ngày 2 tháng 11, Gyökeres đã lập hat-trick trong chiến thắng 4–2 trên sân nhà trước Farense trong trận ra mắt Taça da Liga của mình.[38] Mười ngày sau, anh ghi bàn trong trận thua 2–1 trước kình địch địa phương Benfica.[39] Vào ngày 26 tháng 11, Gyökeres vào sân thay người ở hiệp hai và ghi bàn thắng cuối cùng cho Sporting trong trận thắng 8–0 trên sân nhà trước câu lạc bộ Campeonato de Portugal Dumiense tại Taça de Portugal.[40] Vào ngày 19 tháng 12, anh ghi bàn và kiến tạo trong chiến thắng 2–0 trên sân nhà trước đối thủ Porto.[41]

Vào ngày 5 tháng 1 năm 2024, Gyökeres thực hiện bốn pha kiến tạo trong chiến thắng 5–1 trên sân nhà trước Estoril.[42] Vào ngày 17 tháng 3, anh ghi hat-trick đầu tiên tại Primeira Liga trong chiến thắng 6–1 trước Boavista.[43] Từ tháng 9 năm 2023 đến tháng 1 năm 2024, Gyökeres ghi 13 bàn và thực hiện 6 pha kiến tạo và được vinh danh là Cầu thủ xuất sắc nhất tháng và Tiền đạo của tháng trong vòng năm tháng liên tiếp. Vào ngày 29 tháng 4, khi Sporting bị dẫn trước hai bàn, anh ghi một cú đúp ở phút thứ 8 và 88 trong trận hòa 2–2 trước Porto trong chuyến làm khách tại Sân vận động Dragão để đảm bảo vị trí đầu bảng xếp hạng với 5 điểm trước đối thủ Benfica cho Sporting.[44] Vào cuối tháng, Gyökeres một lần nữa được vinh danh là Cầu thủ xuất sắc nhất tháng và Tiền đạo của tháng.

Vào ngày 5 tháng 5, Sporting đã giành được danh hiệu Primeira Liga thứ 20 về mặt toán học sau thất bại của Benfica trước Famalicão.[45] Gyökeres kết thúc mùa giải đầu tiên tại câu lạc bộ với tư cách là Vua phá lưới Primeira Liga với 29 bàn thắng và đồng thời ghi một cú đúp trong trận đấu cuối cùng của Sporting trong mùa giải gặp Chaves vào ngày 18 tháng 5[46] để trở thành cầu thủ Thụy Điển thứ hai giành được danh hiệu Vua phá lưới sau Mats Magnusson vào mùa giải 1989–90.[47] Vào ngày 28 tháng 5, hai ngày sau khi ra sân cho câu lạc bộ trong trận chung kết Cúp Bồ Đào Nha, Gyökeres đã trải qua ca phẫu thuật đầu gối trái ở Lisbon.[48]

2024–25: Vua phá lưới năm 2024

[sửa | sửa mã nguồn]

Gyökeres trở lại sau chấn thương vào ngày 3 tháng 8 năm 2024 và lập hai kiến tạo trong trận thua 4–3 trước đối thủ Porto tại Supertaça Cândido de Oliveira 2024.[49] Anh ghi bảy bàn trong bốn trận đấu của giải đấu trong tháng 8, bao gồm một cú hat-trick trong chiến thắng 5–0 trên sân khách trước Farense vào ngày 23 tháng 8. Sau trận đấu đó, anh trở thành cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất của giải Ngoại hạng Bồ Đào Nha trong thế kỷ 21 sau bốn tuần thi đấu.[50] Gyökeres cũng giành giải Cầu thủ xuất sắc nhất tháng và Tiền đạo xuất sắc nhất tháng của giải đấu vào tháng 8. Vào ngày 17 tháng 9, anh ghi bàn thắng đầu tiên ngay trong trận ra mắt của mình tại UEFA Champions League với thể thức hạng đấu mới khi mở tỷ số trong chiến thắng 2–0 của Sporting trước Lille.[51] Vào ngày 1 tháng 11, Gyökeres ghi bốn bàn trong một trận đấu duy nhất trong chiến thắng 5–1 trước Farense, với cú hat-trick trong hiệp một của anh san bằng thành tích của Beto Acosta trong mùa giải 2000–01. Vào ngày 5 tháng 11, anh trở thành cầu thủ Thụy Điển thứ hai sau Zlatan Ibrahimović và là cầu thủ Sporting đầu tiên lập một hat-trick trong chiến thắng 4–1 trước Manchester City.[52] Vào ngày 16 tháng 12, anh được trao giải Quả bóng vàng Thụy Điển 2024 (Guldbollen), giải thưởng thường niên dành cho cầu thủ bóng đá Thụy Điển xuất sắc nhất năm, cho những thành tích và phong độ xuất sắc của anh năm 2024

Cuối tháng 6, Arsenal đưa ra lời đề nghị đầu tiên trị giá 55 triệu euro dành cho Gyökeres kèm 10 triệu euro phụ phí nhưng bị từ chối.[53] Hai câu lạc bộ tiếp tục đàm phán trong tháng 7,[54] bản thân Gyökeres cũng chấp nhận giảm một phần lương để thúc đẩy thương vụ. Sau khi Sporting từ chối một lời đề nghị khác, Gyökeres đã bỏ tập trong giai đoạn tiền mùa giải và phải nhận án kỷ luật nội bộ từ câu lạc bộ chủ quản.[55][56][57][58] Đến ngày 14 tháng 7, truyền thông đưa tin hai đội bóng đã đạt được thỏa thuận nguyên tắc, đồng thời người đại diện của Gyökeres cũng đồng ý từ bỏ khoản phí hoa hồng để tạo điều kiện cho thương vụ hoàn tất.[59] Tuy nhiên, việc chuyển nhượng sau đó bị hoãn lại đôi chút do một số vướng mắc liên quan đến các điều khoản phụ phí.[60] Ngày 25 tháng 7, sau khi được Sporting cho phép bay sang Anh, Gyökeres chuẩn bị tiến hành kiểm tra y tế tại Arsenal.[61][62] Ngay ngày hôm sau, Gyökeres chính thức ký hợp đồng có thời hạn 5 năm với Arsenal với mức phí chuyển nhượng 55 triệu bảng Anh, và có thể tăng lên thành 63,5 triệu bảng tùy thuộc vào các điều khoản phụ phí.[63][64] Anh chia sẻ rằng bản thân rất muốn gia nhập Pháo thủ sau khi cùng Sporting để thua chính đội bóng này ở mùa giải trước.[65]

Sau khi thương vụ hoàn tất, một số chuyên gia và bình luận viên, trong đó có Rio Ferdinand, đã bày tỏ sự hoài nghi về khả năng thành công của Gyökeres tại Emirates. Họ dẫn chứng trường hợp của những tiền đạo từng ghi bàn rất đều đặn ở Primeira Liga nhưng lại sa sút khi chuyển đến Ngoại hạng Anh (như Mário Jardel), cũng như việc Gyökeres từng gặp khó khăn trong việc tìm suất đá chính tại Brighton trước đây.[66] Ngày 27 tháng 7, Gyökeres chính thức ra mắt người hâm mộ Arsenal trước thềm trận giao hữu tiền mùa giải với Newcastle United tại Singapore.[67] Được trao chiếc áo số 14 từng thuộc về huyền thoại Thierry Henry (chân sút vĩ đại nhất lịch sử câu lạc bộ), Gyökeres khẳng định anh không muốn bản thân bị đem ra so sánh với Henry.[68]

Mùa giải 2025–26: Mùa ra mắt

[sửa | sửa mã nguồn]

Sau giai đoạn tiền mùa giải, huấn luyện viên trưởng của Arsenal là Mikel Arteta khẳng định Gyökeres đã sẵn sàng "100% hoặc hơn thế" cho trận mở màn của mùa giải mới.[69] Ngày 17 tháng 8, Gyökeres có tên trong đội hình xuất phát ở trận mở màn làm khách trước Manchester United. Dù Arsenal giành chiến thắng 1–0, anh lại thi đấu mờ nhạt và bị thay ra để nhường chỗ cho Kai Havertz.[70] Tuy nhiên, ở vòng đấu kế tiếp gặp đội bóng mới lên hạng Leeds United, Gyökeres đã lập một cú đúp, trong đó có một bàn từ chấm phạt đền, góp công vào chiến thắng hủy diệt 5–0 của Arsenal.[71] Đến tháng 9, anh vinh dự nhận giải thưởng Cúp Gerd Müller trong lễ trao giải Quả bóng vàng 2025 nhờ thành tích ghi bàn ấn tượng nhất mùa trước với tổng cộng 63 pha lập công trong cả màu áo câu lạc bộ lẫn đội tuyển quốc gia tại châu Âu.[72] Dù vậy, sau 10 trận đầu tiên cho Pháo thủ, Gyökeres chỉ ghi được vỏn vẹn 3 bàn thắng, và tất cả đều được ghi trong 4 trận đầu tiên.[73] Ngày 21 tháng 10, anh giải cơn khát bàn thắng bằng một cú đúp trong chiến thắng 4–0 trước Atlético Madrid tại vòng phân hạng Champions League.[74] Ngày 1 tháng 11, Gyökeres tiếp tục nổ súng trong trận thắng 2–0 trước Burnley, nhưng sau đó phải rời sân vì chấn thương gân khoeo.[75][76] Sau gần một tháng dưỡng thương, anh trở lại vào ngày 30 tháng 11 khi vào sân thay người trong trận gặp Chelsea.[77]

Vào tháng 2 năm 2026, BBC nhận định anh là "một trong những cầu thủ đạt phong độ cao nhất Ngoại hạng Anh" khi dẫn đầu danh sách vua phá lưới của giải đấu tính riêng trong năm dương lịch 2026.[78] Đến đầu tháng 5 năm 2026, Gyökeres cán mốc 20 bàn thắng trong mùa giải tính trên mọi đấu trường. Anh là cầu thủ Arsenal đầu tiên đạt được cột mốc này ngay trong mùa giải ra mắt kể từ sau Alexis Sánchez ở mùa giải 2014–15.[79] Anh cùng Arsenal lên ngôi vô địch Ngoại hạng Anh 2025–26 vài tuần sau đó.[80]

Sự nghiệp quốc tế

[sửa | sửa mã nguồn]

Đội trẻ

[sửa | sửa mã nguồn]

Gyökeres từng là cầu thủ trẻ của Thụy Điển ở các cấp độ lứa tuổi U-19U-21.[81]

Gyökeres thường xuyên ra sân cho Thụy Điển trong vòng loại Giải vô địch U-19 châu Âu 2017. Anh ghi hai bàn,[82] bao gồm bàn thắng ấn định chiến thắng vào lưới Ý để giúp Thụy Điển lần đầu tiên tham dự giải đấu này. Sau đó, anh được chọn vào đội tham dự giải đấu ở Gruzia và ghi bàn trong cả ba trận đấu vòng bảng của Thụy Điển nhưng anh đã không thể giúp Thụy Điển tiến vào vòng loại trực tiếp của giải đấu. Ba bàn thắng của Gyökeres sau đó giúp anh chia giải thưởng Chiếc giày vàng với Ben Brereton Díaz, Ryan Sessegnon (Anh) và Joël Piroe (Hà Lan).[83]

Đội tuyển quốc gia

[sửa | sửa mã nguồn]

Vào ngày 8 tháng 1 năm 2019, Gyökeres có trận ra mắt cho Đội tuyển bóng đá quốc gia Thụy Điển trong trận thua 0–1 trước Phần Lan.[84] Chỉ ba ngày sau, Gyökeres ghi bàn thắng đầu tiên cho Thụy Điển trong trận hòa 2–2 trước Iceland.[85]

Vào tháng 10 năm 2021, sau khi ghi 9 bàn sau 11 trận tại EFL Championship cho Coventry, Gyökeres được gọi vào đội tuyển quốc gia Thụy Điển để thay thế Zlatan Ibrahimović trong trận gặp KosovoHy Lạpvòng loại World Cup 2022.[86]

Trong trận gặp Bỉ ở vòng loại Euro 2024 trên sân khách vào ngày 16 tháng 10 năm 2023, Viktor Gyökeres mở tỷ số cho Thụy Điển ở phút thứ 15 trước khi bị Romelu Lukaku gỡ hòa. Sau hiệp một, trận này bị hủy bỏ sau khi hai cổ động viên người Thụy Điển bên ngoài sân vận động bị bắn chết bởi một người đàn ông gốc Tunisia tự xưng là một thành viên của Nhà nước Hồi giáo Iraq và Levant (ISIS) trong một vụ xả súng chết người liên quan đến khủng bố Hồi giáoBruxelles.[87]

Vào ngày 16 tháng 11 năm 2024, Gyökeres ghi bàn thắng đầu tiên trong chiến thắng 2–1 trước Slovakia, giúp Thụy Điển giành quyền thăng hạng lên hạng đấu B của UEFA Nations League.[88] Ba ngày sau, anh ghi bốn bàn trong chiến thắng 6–0 trên sân nhà trước Azerbaijan tại Nations League và lập cú hat-trick quốc tế đầu tiên của mình.[89]

Vào ngày 26 tháng 3 năm 2026, Gyökeres đã lập hat-trick trong trận đấu mà Thụy Điển đánh bại Ukraine với tỷ số 3–1 thuộc khuôn khổ bán kết nhánh play-off FIFA World Cup 2026.[90] Năm ngày sau, vào ngày 31 tháng 3, Gyökeres ghi bàn thắng quyết định trong chiến thắng 3–2 trước Ba Lan ở trận chung kết play-off vòng loại World Cup 2026, đưa Thụy Điển trở lại với đấu trường World Cup sau khi không thể giành được vé tham dự giải đấu này vào năm 2022.[91]

Phong cách chơi bóng

[sửa | sửa mã nguồn]

Gyökeres là một cầu thủ bóng đá có thể hình khỏe mạnh và anh sử dụng sức mạnh của mình để đảm bảo quyền kiểm soát bóng khi gặp áp lực. Hơn nữa, anh có khả năng xoay người rất nhanh và đồng thời là một người chạy nhanh, mạnh mẽ khi đang chơi bóng và là mối đe dọa trước khung thành. Anh cũng giành được hiệu quả trong việc mang lại cho các hậu vệ của đội mình một chút thời gian nghỉ ngơi sau khi cản phá. Là một tiền đạo mạnh mẽ và thể chất, anh gây chú ý nhờ tốc độ, sức chịu đựng và khả năng dứt điểm cũng như khả năng gây bất ngờ cho đối thủ bằng những màn trình diễn kỹ thuật bùng nổ nhờ kỹ năng điều khiển bóng, xử lý bóng trong khu vực chật hẹp và ứng biến khi cần thiết.[92][93][94]

Kiểu ăn mừng bàn thắng

[sửa | sửa mã nguồn]

Gyökeres được biết đến qua kiểu ăn mừng bàn thắng của mình bằng cách bắt chéo cả hai tay lên miệng. Đồng đội của anh ở Coventry City, Josh Eccles, từng nói vào tháng 3 năm 2023 rằng anh đã biết đến kiểu ăn mừng bàn thắng này dựa trên nhân vật Hannibal Lecter.[95] Thông qua một bài báo của tờ báo Thụy Điển Aftonbladet vào tháng 11 năm 2023, khi Gyökeres đang thi đấu cho Sporting CP, Viktor Gyökeres đã nói rằng kiểu ăn mừng bàn thắng có chứa đựng nhiều suy đoán, một mặt là sự kết hợp giữa Hannibal Lecter và Người Dơi và mọi thứ có thể, mặt khác thì không ai hiểu đúng nó.[96] Vào ngày 18 tháng 12, trong cuộc phỏng vấn cho Sport TV sau chiến thắng 2–0 trên sân nhà trước đối thủ Porto, Gyökeres được hỏi về màn ăn mừng bàn thắng thường lệ của anh. Anh đã trả lời rằng: "Tôi nghĩ bạn sẽ hỏi tôi sớm hơn. Tôi đã ở đây được vài tháng và chưa có ai hỏi tôi câu hỏi đó cả... Tôi sẽ kể cho bạn sau mùa giải nếu chúng tôi vô địch giải VĐQG... không vấn đề gì".[97][98] Vào tháng 6 năm 2024, giới truyền thông Bồ Đào Nha tuyên bố rằng màn ăn mừng bàn thắng của anh được lấy cảm hứng từ Bane, một nhân vật truyện tranh, sau khi Gyökeres đăng trên Instagram một cụm từ được cho là của Bane.[99]

Đời tư

[sửa | sửa mã nguồn]

Gyökeres sinh ra và lớn lên ở Stockholm và anh là người gốc Hungary thông qua ông nội.[100][101] Anh từng có một mối quan hệ với Amanda Nildén, một nữ cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp và người đồng hương của anh. Sau khi chuyển đến Brighton vào năm 2018, anh đã cùng Nildén chuyển đến Anh. Sau đó, Nildén đã gây ấn tượng và do vậy đảm bảo được một suất đá chính trong đội nữ của Brighton.[102] Gyökeres và Nildén biết nhau ở tuổi thiếu niên khi họ còn chơi cho IF Brommapojkarna, một câu lạc bộ ở ngoại ô Stockholm.[103] Vào tháng 1 năm 2024, có thông tin tiết lộ rằng anh có mối quan hệ với nữ diễn viên người Bồ Đào Nha Inês Aguiar.[104][105]

Thống kê sự nghiệp

[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ

[sửa | sửa mã nguồn]
Tính đến trận đấu diễn ra ngày 30 tháng 5 năm 2026
Số lần ra sân và bàn thắng theo câu lạc bộ, mùa giải và giải đấu
Câu lạc bộ Mùa giải Giải vô địch quốc gia Cúp quốc gia[a] Cúp liên đoàn[b] Châu Âu Khác Tổng cộng
Hạng đấuTrậnBànTrậnBànTrậnBànTrậnBànTrậnBànTrậnBàn
Brommapojkarna 2015[106] Superettan 8043123
2016[106] Division 1 19762259
2017[106] Superettan 2913103013
Tổng cộng 56201150000006725
U21 Brighton & Hove Albion 2018–19[107] 3[c]030
Brighton & Hove Albion 2017–18[108] Premier League 00000000
2018–19[107] Premier League 00401050
2019–20[109] Premier League 00000000
2020–21[110] Premier League 00003131
Tổng cộng 004041000081
FC St. Pauli (mượn) 2019–20[106] 2. Bundesliga 26720287
Swansea City (mượn) 2020–21[110] Championship 11011121
Coventry City (mượn) 2020–21[110] Championship 193193
Coventry City 2021–22[111] Championship 451721004718
2022–23[112] Championship 462111003[d]05022
Tổng cộng 9138320000309740
Sporting CP 2023–24[106] Primeira Liga 332966239[e]55043
2024–25[106] Primeira Liga 333975348[f]61[g]05254
Tổng cộng 666813115717111010297
Arsenal 2025–26[113] Premier League 3614214113[f]55521
Tổng cộng sự nghiệp 3051503620139301670391195

Quốc tế

[sửa | sửa mã nguồn]
Tính đến 30 tháng 6 năm 2026[114]
Số lần ra sân và bàn thắng của đội tuyển quốc gia và năm
Đội tuyển quốc giaNămTrậnBàn
Thụy Điển 201921
202000
202120
202271
202383
2024710
202540
202676
Tổng cộng3721
Tỷ số và kết quả liệt kê bàn thắng của Thụy Điển được để trước, cột tỷ số cho biết tỷ số sau mỗi bàn thắng của Gyökeres.
Danh sách các bàn thắng quốc tế của Viktor Gyökeres
# Ngày Địa điểm Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1 11 tháng 1 năm 2019 Sân vận động Quốc tế Khalifa, Doha, Qatar  Iceland 1–1 2–2 Giao hữu
2 12 tháng 6 năm 2022 Sân vận động Ullevaal, Oslo, Na Uy  Na Uy 2–3 2–3 UEFA Nations League 2022–23
3 27 tháng 3 năm 2023 Friends Arena, Solna, Thụy Điển  Azerbaijan 3–0 5–0 Vòng loại UEFA Euro 2024
4 9 tháng 9 năm 2023 A. Le Coq Arena, Tallinn, Estonia  Estonia 1–0 5–0
5 16 tháng 10 năm 2023 Sân vận động Nhà vua Baudouin, Bruxelles, Bỉ  Bỉ 1–0 1–1[Ghi chú 1]
6 21 tháng 3 năm 2024 Sân vận động D. Afonso Henriques, Guimarães, Bồ Đào Nha  Bồ Đào Nha 1–4 2–5 Giao hữu
7 5 tháng 9 năm 2024 Sân vận động Tofiq Bahramov, Baku, Azerbaijan  Azerbaijan 3–0 3–1 UEFA Nations League 2024–25
8 8 tháng 9 năm 2024 Strawberry Arena, Solna, Thụy Điển  Estonia 1–0 3–0
9 3–0
10 14 tháng 10 năm 2024 A. Le Coq Arena, Tallinn, Estonia 3–0 3–0
11 16 tháng 11 năm 2024 Strawberry Arena, Solna, Thụy Điển  Slovakia 1–0 2–1
12 19 tháng 11 năm 2024  Azerbaijan 2–0 6–0
13 3–0
14 5–0
15 6–0
16 26 tháng 3 năm 2026 Sân vận động Thành phố Valencia, Valencia, Tây Ban Nha  Ukraina 1–0 3–1 Vòng loại FIFA World Cup 2026
17 2–0
18 3–0
19 31 tháng 3 năm 2026 Strawberry Arena, Solna, Thụy Điển  Ba Lan 3–2 3–2
20 4 tháng 6 năm 2026  Hy Lạp 1–1 2–2 Giao hữu
21 14 tháng 6 năm 2026 Sân vận động BBVA, Guadelupe, México 34  Tunisia 3–1 5–1 FIFA World Cup 2026

Danh hiệu

[sửa | sửa mã nguồn]

IF Brommapojkarna

Sporting CP

Arsenal

Cá nhân

  1. Chuyến làm khách của Thụy Điển trước Bỉ tại vòng loại UEFA Euro 2024 đã bị hủy sau hiệp một với tỷ số 1-1 vì hai cổ động viên người Thụy Điển bên ngoài sân vận động bị bắn chết bởi một người đàn ông gốc Tunisia tự xưng là một thành viên của Nhà nước Hồi giáo Iraq và Levant (ISIS) trong một vụ xả súng chết người liên quan đến khủng bố Hồi giáoBruxelles.[87] Vào ngày 19 tháng 10 năm 2023, UEFA đã ra phán quyết rằng tỷ số của hiệp một được coi là chung cuộc và trận đấu không được tiếp tục.[115]

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. "Premier League clubs publish retained lists" [Các câu lạc bộ Premier League công bố danh sách được giữ lại] (bằng tiếng Anh). Premier League. Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2024.
  2. 1 2 Viktor Gyökeres tại Soccerway
  3. "Viktor Einar Gyökeres". Sporting Clube De Portugal. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 10 năm 2024. Truy cập ngày 16 tháng 10 năm 2024.
  4. "Guess Who | Ben Wilson and Viktor Gyokeres". YouTube. Coventry City F.C. ngày 6 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2024.
  5. "Januariturnén 2019: Viktor Gyökeres" [January Tour 2019: Viktor Gyökeres]. YouTube (bằng tiếng Swedish). FanTV. ngày 11 tháng 1 năm 2019. Lưu trữ bản gốc ngày 31 tháng 12 năm 2024. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2024.{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  6. Soares da Silva, Eduardo (ngày 6 tháng 3 năm 2024). Bản sao đã lưu trữ [Theo bước chân của Gyökeres ở Stockholm] (Băng video) (bằng tiếng Bồ Đào Nha). RR V+ Vídeos Bola Branca. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 3 năm 2024. Truy cập ngày 11 tháng 3 năm 2024. {{Chú thích video}}: Đã định rõ hơn một tham số trong |ngày truy cập=|access-date= (trợ giúp); Đã định rõ hơn một tham số trong |tựa đề=|title= (trợ giúp)
  7. 1 2 "Viktor Gyökeres klar för Brighton & Hove Albion FC – BP" [Viktor Gyökeres sẵn sàng cho Brighton & Hove Albion FC – BP]. IF Brommapojkarna (bằng tiếng Thụy Điển). ngày 6 tháng 9 năm 2017. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 6 năm 2024. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2024.
  8. Strandman, Pelle (ngày 2 tháng 7 năm 2017). ""Stor chans att vi lyckas med det också..."" ["Chúng ta cũng sẽ thành công trong việc đó với cơ hội lớn..."]. Aftonbladet (bằng tiếng Thụy Điển). Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 1 năm 2023. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2024.
  9. Forsberg, Aron (ngày 12 tháng 3 năm 2017). "TV: 18-åringen sköt BP till stor cupskräll med solomål" [TV: Cầu thủ 18 tuổi hạ gục BP thành công rực rỡ ở cúp quốc gia với bàn thắng solo]. fotbollskanalen (bằng tiếng Thụy Điển). Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 1 năm 2023. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2024.
  10. "Brighton agree Viktor Gyokeres transfer from Brommapojkarna". ESPN (bằng tiếng Anh). ngày 6 tháng 9 năm 2017. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 6 năm 2024. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2024.
  11. "Seriesegern säkrad efter Gyökeres avskedsshow" [Chiến thắng được đảm bảo sau màn trình diễn chia tay của Gyökeres]. IF Brommapojkarna (bằng tiếng Thụy Điển). ngày 4 tháng 11 năm 2017. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 5 năm 2024. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2024.
  12. "Viktor Gyökeres | Forward". Brighton & Hove Albion (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 28 tháng 2 năm 2024.
  13. Vegas, Paul (ngày 3 tháng 1 năm 2018). "Viktor Gyokeres excited joining Brighton: I'll start with U23s - Tribal Football". Tribal Football (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 7 năm 2023. Truy cập ngày 28 tháng 2 năm 2024.
  14. "Bản sao đã lưu trữ". Sussex Express. ngày 28 tháng 8 năm 2018. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 2 năm 2024. Truy cập ngày 28 tháng 2 năm 2024. {{Chú thích báo}}: Đã định rõ hơn một tham số trong |tựa đề=|title= (trợ giúp)
  15. Oscroft, Tim (ngày 26 tháng 1 năm 2019). "Bản sao đã lưu trữ". BBC Sport (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 2 năm 2024. Truy cập ngày 28 tháng 2 năm 2024. {{Chú thích báo}}: Đã định rõ hơn một tham số trong |tựa đề=|title= (trợ giúp)
  16. "FC St. Pauli leiht Viktor Gyökeres aus" [FC St. Pauli cho mượn Viktor Gyökeres]. FC St. Pauli (bằng tiếng Đức). ngày 25 tháng 7 năm 2019. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 2 năm 2024. Truy cập ngày 28 tháng 2 năm 2024.
  17. "2019/2020 - 1. - DSC Arminia Bielefeld vs. FC St. Pauli". FC St. Pauli (bằng tiếng Anh). ngày 31 tháng 8 năm 2019. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 1 năm 2023. Truy cập ngày 28 tháng 2 năm 2024.
  18. "2019/2020 - 8. - FC St. Pauli vs. SV Sandhausen". FC St. Pauli (bằng tiếng Anh). ngày 29 tháng 9 năm 2019. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 1 năm 2023. Truy cập ngày 28 tháng 2 năm 2024.
  19. "Bản sao đã lưu trữ". BBC Sport (bằng tiếng Anh). ngày 17 tháng 9 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 6 năm 2022. Truy cập ngày 1 tháng 3 năm 2024. {{Chú thích báo}}: Đã định rõ hơn một tham số trong |tựa đề=|title= (trợ giúp)
  20. Talbot, Bruce (ngày 2 tháng 10 năm 2020). "Viktor Gyokeres heads to Swansea on loan". Brighton & Hove Albion F.C. (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 10 năm 2021. Truy cập ngày 1 tháng 3 năm 2024.
  21. Vincent, Gareth (ngày 3 tháng 10 năm 2020). "Bản sao đã lưu trữ". BBC Sport (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 10 năm 2022. Truy cập ngày 1 tháng 3 năm 2024. {{Chú thích báo}}: Đã định rõ hơn một tham số trong |tựa đề=|title= (trợ giúp)
  22. Yousif, Layth (ngày 10 tháng 1 năm 2021). "FA Cup third round Stevenage 0-2 Swansea City: Swans emerge triumphant from the mist". Hitchin Nub News (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 1 tháng 3 năm 2024.
  23. "Viktor Gyokeres recalled from Swansea City loan spell". www.swanseacity.com (bằng tiếng Anh). ngày 14 tháng 1 năm 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 10 năm 2021. Truy cập ngày 1 tháng 3 năm 2024.
  24. Hornby, Mark (ngày 15 tháng 1 năm 2021). "TRANSFER: Viktor Gyökeres joins Coventry City on loan!". Coventry City F.C. (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 1 năm 2023. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2024.
  25. Stenning, Adam (ngày 20 tháng 1 năm 2021). "Bản sao đã lưu trữ". The Argus (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 8 năm 2023. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2024. {{Chú thích báo}}: Đã định rõ hơn một tham số trong |tựa đề=|title= (trợ giúp)
  26. "Bản sao đã lưu trữ". BBC Sport (bằng tiếng Anh). ngày 27 tháng 1 năm 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 1 năm 2023. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2024. {{Chú thích báo}}: Đã định rõ hơn một tham số trong |tựa đề=|title= (trợ giúp)
  27. Hornby, Mark (ngày 9 tháng 7 năm 2021). "TRANSFER: Viktor Gyökeres signs for Coventry City!". Coventry City F.C. (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 10 năm 2021. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2024.
  28. Scott, Ged (ngày 8 tháng 8 năm 2021). "Bản sao đã lưu trữ". BBC Sport (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 1 năm 2023. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2024. {{Chú thích báo}}: Đã định rõ hơn một tham số trong |tựa đề=|title= (trợ giúp)
  29. "Viktor Gyökeres - Detaillierte Leistungsdaten". Transfermarkt (bằng tiếng Đức). Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2024.
  30. 1 2 "Sky Bet EFL Manager and Player of the Month: November Winners". EFL (bằng tiếng Anh). ngày 8 tháng 12 năm 2022. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 3 năm 2023. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2024.
  31. 1 2 "Sky Bet EFL March Manager and Player of the Month winners!". EFL (bằng tiếng Anh). ngày 7 tháng 4 năm 2023. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 7 năm 2023. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2024.
  32. Minh Tuấn (ngày 14 tháng 12 năm 2023). "Chelsea duyệt chi 100 triệu euro cho 'sát thủ' Thụy Điển". www.tinthethao.com.vn. Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2024.
  33. "Bản sao đã lưu trữ". BBC Sport (bằng tiếng Anh). ngày 13 tháng 7 năm 2023. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 9 năm 2023. Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2024. {{Chú thích báo}}: Đã định rõ hơn một tham số trong |tựa đề=|title= (trợ giúp)
  34. "Sporting divulga números do mercado de transferências" [Sporting công bố số liệu thị trường chuyển nhượng]. A Bola (bằng tiếng Bồ Đào Nha). ngày 15 tháng 11 năm 2023. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 12 năm 2023. Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2024.
  35. "Sporting salvage three late points after Gyökeres stars in glowing debut". OneFootball (bằng tiếng Anh). ngày 24 tháng 2 năm 2024. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 8 năm 2023. Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2024.
  36. "2-1 win over SK Sturm Graz opens Europa League campaign". sporting.pt (bằng tiếng Anh). ngày 25 tháng 9 năm 2023. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 12 năm 2023. Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2024.
  37. "Sebastián Coates early goal allows 10-man Sporting to escape with point against Raków Częstochowa". Portugoal (bằng tiếng Anh). ngày 27 tháng 10 năm 2023. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 2 năm 2024. Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2024.
  38. "Sporting CP beat SC Farense with Gyökeres stamping a hat-trick". Liga Portugal (bằng tiếng Anh). ngày 2 tháng 11 năm 2023. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 2 năm 2024. Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2024.
  39. "Two stoppage-time goals give Benfica dramatic 2-1 Lisbon derby win over Sporting". Portugoal (bằng tiếng Anh). ngày 12 tháng 11 năm 2023. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 3 năm 2024. Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2024.
  40. "8-0 win makes statement in Taça de Portugal". sporting.pt (bằng tiếng Anh). ngày 28 tháng 11 năm 2023. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 2 năm 2024. Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2024.
  41. Marques, Pedro Miguel (ngày 18 tháng 12 năm 2023). "Sporting vence FC Porto e passa o Natal na frente. Gyokeres brilhou, Pepe foi expulso" [Sporting đánh bại FC Porto trước khi đón Giáng sinh. Gyokeres tỏa sáng, Pepe bị đuổi khỏi sân]. SAPO Desporto (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 12 năm 2023. Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2024.
  42. "Sporting crush Estoril Praia 5-1 at Alvalade". OneFootball (bằng tiếng Anh). ngày 24 tháng 2 năm 2024. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 2 năm 2024. Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2024.
  43. Kleis, Christopher (ngày 18 tháng 3 năm 2024). "Erster Hattrick der Saison: Ex-St. Pauli-Profi blüht in Lissabon auf" [Hat-trick đầu tiên trong mùa giải: Cựu sao St. Pauli nở rộ ở Lisbon]. StPauli24 (bằng tiếng Đức). Truy cập ngày 20 tháng 3 năm 2024.
  44. "Sporting CP earn a 2-2 draw against Porto in a thriller at Estádio do Dragão" [Sporting CP giành được trận hòa 2-2 trước Porto trong trận đấu kịch tính tại Sân vận động Dragão]. portugoal.net (bằng tiếng Anh). ngày 28 tháng 4 năm 2024. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 6 năm 2024. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2024.
  45. 1 2 "Sporting Lisbon Win Portuguese League After Benfica Stumble" [Sporting Lisbon vô địch giải VĐQG Bồ Đào Nha sau thất bại của Benfica]. NDTVSports (bằng tiếng Anh). ngày 5 tháng 6 năm 2024. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 6 năm 2024. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2024.
  46. Azevedo, Rogério (ngày 18 tháng 5 năm 2024). "Sporting-Chaves, 3-0 Noventa minutos iguais a três mil do campeonato (crónica)" [Sporting-Chaves, 3-0 Chín mươi phút tương đương ba nghìn phút ở giải vô địch (mốc thời gian)]. Abola.pt (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Lưu trữ bản gốc ngày 31 tháng 5 năm 2024. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2024.
  47. Roseiro, Bruno (ngày 18 tháng 5 năm 2024). "Mais pontos, mais vitórias, mais golos, 100% de eficácia e um sueco goleador: os 10 recordes para a história do 20.º título" [Nhiều điểm nhất, nhiều chiến thắng nhất, nhiều bàn thắng nhất, hiệu suất 100% và tay săn bàn người Thụy Điển: 10 kỷ lục trong chức vô địch thứ 20 lịch sử]. Observador (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 6 năm 2024. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2024.
  48. Roseiro, Bruno (ngày 29 tháng 5 năm 2024). "Uma má notícia que pode ser boa? Viktor Gyökeres falha seleção da Suécia e é operado ao joelho esquerdo" [Tin xấu có thể là tin tốt? Viktor Gyökeres bỏ lỡ trận tuyển Thụy Điển và phải phẫu thuật đầu gối trái]. Observador (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 5 năm 2024. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2024.
  49. "Porto pull off stunning comeback to beat Sporting in seven-goal Super Taça thriller" [Porto lội ngược dòng ngoạn mục khi đánh bại Sporting trong trận đấu Super Taça với bảy bàn thắng]. PortuGoal (bằng tiếng Anh). ngày 4 tháng 8 năm 2024. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2025.
  50. Casteleiro, Pedro (ngày 6 tháng 9 năm 2024). "Gyokeres quebra mais um recorde goleador pelo Sporting na Liga" [Gyokeres phá vỡ một kỷ lục khác về số bàn thắng cho Sporting tại Giải Ngoại hạng]. A Bola (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 1 năm 2025. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2025.
  51. "Dominant Sporting Lisbon beat 10-man Lille 2-0 in Champions League opener" [Đội bóng thống trị Sporting Lisbon đã đánh bại Lille với 10 người với tỷ số 2-0 trong trận mở màn Champions League]. ESPN (bằng tiếng Anh). ngày 17 tháng 9 năm 2024. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 1 năm 2025. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2025.
  52. Xuân Bình (ngày 6 tháng 11 năm 2024). "Tân HLV Man Utd giúp Sporting vùi dập Man City". vnexpress.net. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 11 năm 2024. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2025.
  53. "Sporting ameaça exigir 100 milhões por Gyökeres caso agente faça uso de cláusula — saiba qual". Record. ngày 11 tháng 7 năm 2025.
  54. "Victor Gyokores transfer news: Arsenal in talks to sign striker". BBC Sport. ngày 6 tháng 7 năm 2025.
  55. "Gyökeres tells Sporting he will NOT report for training as Arsenal pursuit intensifies". Evening Standard. ngày 11 tháng 7 năm 2025.
  56. "Arsenal sobe a parada por Gyökeres: ingleses oferecem 65 milhões mais 15 M em bónus". Record.
  57. "Arsenal faz segunda proposta, Sporting recusa mas Gyökeres já não volta a Lisboa — com uma dúvida por resolver". Observador. ngày 6 tháng 7 năm 2025.[liên kết hỏng]
  58. "Sporting já avisou Gyökeres que sábado é a derradeira oportunidade". Notícias ao Minuto. ngày 11 tháng 7 năm 2025.
  59. "Arsenal step up pursuit of Viktor Gyökeres as Sporting set deadline". The Athletic (via The New York Times). ngày 13 tháng 7 năm 2025.
  60. "Viktor Gyokeres: Arsenal on the verge of completing deal for Sporting striker". BBC Sport. ngày 22 tháng 7 năm 2025.
  61. Ornstein, David (ngày 25 tháng 7 năm 2025). "Arsenal reach full agreement with Sporting CP for Viktor Gyökeres – initial €63.5m plus €10m in add-ons". The Athletic. The New York Times Company. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2025.
  62. "Viktor Gyokeres: Arsenal set to complete signing within 48 hours". BBC Sport. ngày 25 tháng 7 năm 2025.
  63. "Viktor Gyokeres joins Arsenal: Sporting striker completes transfer to Premier League club signing five-year deal". Sky Sports (bằng tiếng Anh). ngày 26 tháng 7 năm 2025. Truy cập ngày 26 tháng 7 năm 2025.
  64. "Viktor Gyokeres signs for Arsenal: Will Swedish striker help Arsenal to Premier League title?". BBC Sport. ngày 26 tháng 7 năm 2025.
  65. "Viktor Gyokeres: Arsenal sign Sweden striker from Sporting". BBC Sport. ngày 26 tháng 7 năm 2025.
  66. "Portugal to Premier League moves – how will Gyokeres compare to other transfers?". BBC Sport. ngày 27 tháng 7 năm 2025.
  67. "Arsenal 3–2 Newcastle: Viktor Gyokeres unveiled and Max Dowman impresses in Gunners win". BBC Sport. ngày 27 tháng 7 năm 2025.
  68. Howell, Alex (ngày 30 tháng 7 năm 2025). "Viktor Gyokeres: Arsenal signing on taking Thierry Henry's number 14 shirt". BBC Sport.
  69. Howell, Alex (ngày 6 tháng 8 năm 2025). "Viktor Gyokeres: Sweden striker will '100% be ready' for Premier League start". BBC Sport.
  70. Anka, Carl; de Roché, Art; Walid, Ahmed (ngày 18 tháng 8 năm 2025). "Man Utd 0 Arsenal 1: Analysing Arsenal's 'new' set piece, Amorim's goalkeeper problem, watching Gyokeres and Sesko". The Athletic. The New York Times. Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2025.
  71. Hytner, David (ngày 23 tháng 8 năm 2025). "Arsenal put five past Leeds but lose Ødegaard and Saka to injury". The Guardian. Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2025.
  72. Peat (ngày 23 tháng 9 năm 2025). "At tonight's Ballon d'Or Awards, Viktor Gyokeres has received the Gerd Muller Trophy for his sensational campaign for club and country in 2024/25". arsenal.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 23 tháng 9 năm 2025.
  73. Howell, Alex (ngày 6 tháng 10 năm 2025). "Ten games, three goals – assessing Viktor Gyokeres' start at Arsenal". BBC Sport.
  74. "Arsenal 4–0 Atletico Madrid: Glenn Murray on Viktor Gyokeres' goals". BBC Sport. ngày 22 tháng 10 năm 2025.
  75. Howell, Alex (ngày 3 tháng 11 năm 2025). "Arsenal injury news: Mikel Arteta 'concerned' by Viktor Gyokeres injury". BBC Sport.
  76. Mokbel, Sami (ngày 4 tháng 11 năm 2025). "Viktor Gyokeres: Arsenal striker may have injured hamstring and is set for further scans". BBC Sport.
  77. James, Josh (ngày 30 tháng 11 năm 2025). "Match report: Chelsea 1–1 Arsenal". arsenal.com.
  78. Howell, Alex (ngày 10 tháng 2 năm 2026). "Viktor Gyokeres: Has Arsenal forward finally found form?". BBC Sport.
  79. Howell, Alex (ngày 2 tháng 5 năm 2026). "Arsenal: Has Viktor Gyokeres proved his critics wrong?". BBC Sport.
  80. Robson, James (ngày 19 tháng 5 năm 2026). "Arsenal wins its first Premier League title in 22 years after Man City draws with Bournemouth". AP News (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 19 tháng 5 năm 2026.
  81. "Viktor Gyökeres - Player profile 23/24". transfermarkt.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2024.
  82. Haslam, Andrew (ngày 17 tháng 7 năm 2017). "Ten to follow from Under-19s". UEFA (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 11 năm 2023. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2024.
  83. "Four share Under-19 top scorers' prize". UEFA (bằng tiếng Anh). ngày 15 tháng 7 năm 2017. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2024.
  84. "Bản sao đã lưu trữ" [Chúng tôi không có nhiều người như anh ấy trong làng bóng đá Thụy Điển]. Aftonbladet (bằng tiếng Thụy Điển). ngày 8 tháng 1 năm 2019. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 5 năm 2021. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2024. {{Chú thích báo}}: Đã định rõ hơn một tham số trong |tựa đề=|title= (trợ giúp)
  85. "LIVE Sweden - Iceland - International friendlies - 11 January 2019". Eurosport UK (bằng tiếng Anh). ngày 11 tháng 1 năm 2019. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 2 năm 2025. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2024.
  86. Turner, Andy (ngày 2 tháng 10 năm 2021). "Sky Blues' Viktor Gyokeres to replace Ibrahimovic for Sweden". Coventry Live (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 3 năm 2023. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2024.
  87. 1 2 Sông Lam (ngày 20 tháng 10 năm 2023). "Bản sao đã lưu trữ". Báo điện tử Dân Trí. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 2 năm 2024. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2024. {{Chú thích báo}}: Đã định rõ hơn một tham số trong |tựa đề=|title= (trợ giúp)
  88. "Gyokeres leads Sweden to Nations League win and the Dutch reach the knockout rounds" [Gyokeres dẫn dắt Thụy Điển giành chiến thắng tại Nations League và Hà Lan lọt vào vòng loại trực tiếp]. AP News (bằng tiếng Anh). ngày 16 tháng 11 năm 2024. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 12 năm 2024. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2025.
  89. Đông Linh (ngày 20 tháng 11 năm 2024). "Tiền đạo "siêu hot" Viktor Gyokeres lập cú poker, Thụy Điển thăng hạng Nations League". Báo Người Lao Động Online. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 1 năm 2025. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2025.
  90. "Gyokeres Sweden's hero as Kosovo dream of first World Cup". BBC Sport. ngày 26 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 27 tháng 3 năm 2026.
  91. Drury, Sam (ngày 31 tháng 3 năm 2026). "Sweden 3–2 Poland: Viktor Gyökeres winner fires Graham Potter's side to World Cup". BBC Sport. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2026.
  92. Furniss, Matt (ngày 27 tháng 5 năm 2023). "Viktor Gyökeres: The Making of a Coventry Cult Hero". The Analyst (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 12 năm 2023. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2024.
  93. Young-Myles, Oliver (ngày 26 tháng 5 năm 2023). "Coventry's 'natural finisher' Gyokeres is ready for the top flight after Brighton woes". inews.co.uk (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 11 năm 2023. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2024.
  94. "How ex-Albion striker Gyokeres went from low-key loan to record move to Portugal". The Argus (bằng tiếng Anh). ngày 14 tháng 7 năm 2023. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2024.
  95. Turner, Andy (ngày 20 tháng 3 năm 2023). "Coventry City notebook: Kyle's kid gloves Vik celebration theory emerges". Coventry Live (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 4 tháng 3 năm 2024.
  96. Wahlberg, Malin (ngày 14 tháng 11 năm 2023). "Gyökeres slår tillbaka om målgesten: "Är fel"" [Gyökeres phản bác lại kiểu ăn mừng ghi bàn: "Sai rồi"]. Aftonbladet (bằng tiếng Thụy Điển). Truy cập ngày 4 tháng 3 năm 2024.
  97. "Gyokeres revela quando vai explicar famoso festejo" [Gyokeres tiết lộ thời điểm giải thích kiểu ăn mừng nổi tiếng]. Abola.pt (bằng tiếng Bồ Đào Nha). ngày 19 tháng 12 năm 2023. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 2 năm 2024. Truy cập ngày 4 tháng 3 năm 2024.
  98. Bản sao đã lưu trữ (Video trên YouTube) (bằng tiếng Anh). VSports - Liga Portugal. ngày 19 tháng 12 năm 2023. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 1 năm 2024. Truy cập ngày 4 tháng 3 năm 2024. {{Chú thích video}}: Đã định rõ hơn một tham số trong |ngày truy cập=|access-date= (trợ giúp); Đã định rõ hơn một tham số trong |tựa đề=|title= (trợ giúp)
  99. Roseiro, Bruno (ngày 25 tháng 6 năm 2024). "Não, não era por Hannibal Lecter: Gyökeres explica "máscara" nos festejos (que é de um vilão da trilogia do "Cavaleiro das Trevas")" [Không, nó không dành cho Hannibal Lecter: Gyökeres giải thích về "mặt nạ" trong lễ hội (thuộc về một nhân vật phản diện trong bộ ba phim "Hiệp sĩ bóng đêm")]. Observador (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 7 năm 2024. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2024.
  100. Pasztor, David (ngày 14 tháng 12 năm 2023). "Report: Chelsea add Victor Gyökeres to January striker shortlist". We Ain't Got No History (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 2 năm 2024. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2024.
  101. "Viktor Gyökeres a PL-ben folytatja" [Viktor Gyökeres tiếp tục ở PL]. www.goal.com (bằng tiếng Hungary). ngày 7 tháng 9 năm 2017. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2024.
  102. "From Bromma To Brighton: Talking With Viktor Gyökeres And Amanda Nildén". SoccerBible (bằng tiếng Anh). ngày 21 tháng 5 năm 2019. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 11 năm 2023. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2024.
  103. "Namorada de Gyokeres foi apontada, mas não irá reforçar o Sporting" [Bạn gái Gyokeres được bổ nhiệm nhưng sẽ không củng cố Sporting]. O Jogo (bằng tiếng Bồ Đào Nha). ngày 8 tháng 7 năm 2023. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 11 năm 2023. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2024.
  104. Ferreira, Diogo (ngày 3 tháng 1 năm 2024). "Viktor Gyökeres do Sporting "rouba" o coração da atriz portuguesa Inês Aguiar" [Viktor Gyökeres của Sporting "đánh cắp" trái tim nữ diễn viên người Bồ Đào Nha Inês Aguiar]. Dioguinho (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 1 năm 2024. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2024.
  105. "Viktor Gyökeres vive romance com atriz portuguesa da TVI" [Viktor Gyökeres có một cuộc sống lãng mạn với nữ diễn viên Bồ Đào Nha của TVI] (bằng tiếng Bồ Đào Nha). A Televisão. ngày 3 tháng 1 năm 2024. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 1 năm 2024. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2024.
  106. 1 2 3 4 5 6 Viktor Gyökeres tại Soccerway
  107. 1 2 "Trận thi đấu của Viktor Gyökeres trong 2018/2019". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2019.
  108. "Trận thi đấu của Viktor Gyökeres trong 2017/2018". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2019.
  109. "Trận thi đấu của Viktor Gyökeres trong 2019/2020". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 17 tháng 9 năm 2020.
  110. 1 2 3 "Trận thi đấu của Viktor Gyökeres trong 2020/2021". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 17 tháng 9 năm 2020.
  111. "Trận thi đấu của Viktor Gyökeres trong 2021/2022". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 8 tháng 8 năm 2021.
  112. "Trận thi đấu của Viktor Gyökeres trong 2022/2023". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 31 tháng 7 năm 2022.
  113. "Trận thi đấu của Viktor Gyökeres trong 2025/2026". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 13 tháng 9 năm 2025.
  114. Viktor Gyökeres tại National-Football-Teams.com
  115. Hoàng Cầm (ngày 19 tháng 10 năm 2023). "Bỉ vs Thụy Điển gặp thảm kịch, UEFA chính thức ra quyết định cuối cùng". thethao247.vn. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2024.
  116. Appelquist, Peter (ngày 4 tháng 11 năm 2017). "Seriesegern säkrad efter Gyökeres avskedsshow – BP" [Chức vô địch được đảm bảo sau buổi biểu diễn chia tay của Gyökeres]. IF Brommapojkarna (bằng tiếng Thụy Điển). Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 4 năm 2024. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2024.
  117. "Sporting beat Vitoria to clinch Portuguese title". Reuters. ngày 17 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2025.
  118. "Sporting CP Wins 2025 Taça de Portugal After Extra-Time Thriller vs Benfica". beIN Sports. Truy cập ngày 26 tháng 5 năm 2025.
  119. "Bournemouth 1–1 Man City: Arsenal win title after Pep Guardiola's side draw". BBC Sport. ngày 19 tháng 5 năm 2026. Truy cập ngày 19 tháng 5 năm 2026.
  120. "EFL Team of the Season line-ups revealed". English Football League (bằng tiếng Anh). ngày 23 tháng 4 năm 2023. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 7 năm 2023. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2024.
  121. "Bản sao đã lưu trữ". BBC Sport (bằng tiếng Anh). ngày 29 tháng 8 năm 2023. Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 10 năm 2023. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2024. {{Chú thích báo}}: Đã định rõ hơn một tham số trong |tựa đề=|title= (trợ giúp)
  122. "Four share Under-19 top scorers' prize". UEFA (bằng tiếng Anh). ngày 15 tháng 7 năm 2017. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 4 năm 2024. Truy cập ngày 20 tháng 3 năm 2024.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]