Sebastián Coates

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Sebastián Coates
Sebastian Coates - Olympics 2012.jpg
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Sebastián Coates Nion[1]
Ngày sinh 7 tháng 10, 1990 (27 tuổi)
Nơi sinh Montevideo, Uruguay
Chiều cao 1,96 m (6 ft 5 in) [2]
Vị trí Hậu vệ (bóng đá)
Thông tin về CLB
CLB hiện nay
Sporting CP
Số áo 13
CLB trẻ
2001–2009 Nacional
CLB chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2009–2011 Nacional 55 (8)
2011–2014 Liverpool 12 (1)
2014–2017 Sunderland 26 (0)
2016 Sporting CP (mượn) 30 (3)
2017– Sporting CP 23 (1)
Đội tuyển quốc gia
2009 U-20 Uruguay 10 (0)
2012 U-23 Uruguay 3 (0)
2011– Uruguay 29 (1)
  • Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và cập nhật vào 6 tháng 11 năm 2017.

† Số trận khoác áo (số bàn thắng).

‡ Thống kê về thành tích tại ĐTQG được cập nhật vào 7 tháng 6 năm 2017

Sebastián Coates Nion (sinh ngày 7 tháng 10 năm 1990) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp Uruguay hiện đang chơi cho câu lạc bộ Sporting CP.

Thuở nhỏ[sửa | sửa mã nguồn]

Coates sinh ra ở Montevideo, Uruguay, bố anh là người Scotland và mẹ người Uruguay.[3]

Sự nghiệp câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Nacional[sửa | sửa mã nguồn]

Coates gia nhập Nacional ở tuổi 11. Vào năm 2009, ở tuổi 18, anh được ký hợp đồng và bắt đầu chơi trong đội hình chính thức. Chơi trận chính thức đầu tiên, trận gặp Bella Vista, một thể lực tốt giúp anh được trao danh hiệu "Người của trận đấu" bởi tờ báo El País.[4] Sau đó anh tiếp tục chơi nhiều trận đấu cho đội bóng.

Liverpool[sửa | sửa mã nguồn]

Vào tháng 8 năm 2011, Coates có được sự quan tâm của câu lạc bộ đang chơi tại Giải bóng đá ngoại hạng AnhLiverpool. Ngày 26 tháng 8 anh đã vượt qua được cuộc kiểm tra y tế tại Melwood và được phép gắn bó lâu dài với câu lạc bộ, ngày sau đó anh được xem trận đấu của Liverpool trước Bolton Wanderers. Vào ngày 30 tháng 8, sau khi nhận được giấy phép, Liverpool thông báo đã ký kết với Coates một bản hợp đồng dài hạn với mức phí chuyển nhượng không được tiết lộ.[5][6] Liverpool thông báo số áo của Coates sẽ là 16, người mang trước đó là Sotirios Kyrgiakos, đã chuyển tới Wolfsburg.

Vào ngày 18 tháng 9, Coates lần đầu tiên chơi cho Liverpool trong trận gặp Tottenham Hotspur, thay thế người bị chấn thương là Daniel Agger, một trận đấu mà Liverpool thua 4-0. Coates lần đầu tiên có mặt trong đội hình ra sân vào ngày 21 tháng 9, trận đấu với Brighton & Hove Albion tại cúp Liên đoàn, trận này Liverpool chiến thắng 2–1. Anh cũng được chơi trong đội hình ra sân vòng tiếp theo của giải đó trận gặp Stoke City, trận đội bóng thắng 2–1. Bàn thắng đầu tiên anh ghi được trong màu áo Liverpool là vào ngày 22 tháng 11 cho đội dự bị Liverpool, trận gặp đội dự bị Sunderland, chỉ 2 phút sau khi bắt đầu trận đấu. Trận này đội dự bị Liverpool chiến thắng 5-1. Vào ngày 21 tháng 3 năm 2012, anh ghi bàn thắng đầu tiên cho đội hình chính Liverpool, trận đấu với Queens Park Rangers, anh sút chân phải và bóng bay vào chính giữa khung thành, trận này Liverpool thua 3-2, dù đã dẫn trước đối thủ 2-0.

Sự nghiệp thi đấu quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Mặc dù đủ điều kiện để chơi cho Scotland, Coates chọn chơi cho đội tuyển quốc gia Uruguay. Sau khi chơi cho đội U20 Uruguay, anh được gọi góp mặt cùng Uruguay trong trận CONMEBOL–CONCACAF playoff trước đội Costa Rica, trận này anh chỉ ngồi ghế dự bị.[7] Anh chơi đầy đủ 90 phút trong trận quốc tế đầu tiên, đấu với Chile tại giải Copa América.[8] Cuối giải, anh được trao danh hiệu cầu thủ trẻ hay nhất.[9]

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Số liệu thống kê chính xác tới 12 tháng 10 năm 2017
Câu lạc bộ Giải đấu Cúp quốc gia Cúp liên đoàn Châu lục Tổng cộng
Mùa giải Câu lạc bộ Giải đấu Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
Uruguay League Nam Mỹ Tổng cộng
2008-09 Nacional Primera División 11 3 5 1 16 4
2009-10 36 2 8 1 44 3
2010-11 27 1 5 0 32 1
Tổng cộng Nacional 74 6 0 0 18 2 92 8
Anh League FA Cup League Cup Châu Âu Tổng cộng
2011–12 Liverpool Premier League 7 1 2 0 3 0 0 0 12 1
2012–13 5 0 2 0 2 0 3 1 12 1
2013–14 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
Tổng cộng Liverpool 12 1 4 0 5 0 3 1 24 2
Uruguay League Nam Mỹ Tổng cộng
2013-14 Nacional (mượn) Primera División 5 0 1 0 6 0
Anh League FA Cup League Cup Châu Âu Tổng cộng
2014–15 Sunderland (mượn) Premier League 10 0 2 0 1 0 0 0 13 0
2015–16 Sunderland 16 0 0 0 2 0 0 0 18 0
Tổng cộng Sunderland 26 0 2 0 3 0 0 0 31 0
Bồ Đào Nha League Châu Âu Tổng cộng
2015–16 Sporting CP (mượn) Primeira Liga 13 0 0 0 0 0 1 0 14 0
2016–17 Sporting CP (mượn) Primeira Liga 33 3 2 0 2 0 6 0 42 3
2017–18 Sporting CP Primeira Liga 8 1 0 0 0 0 4 0 12 1
Sporting total 54 4 2 0 2 0 11 0 68 4
Tổng cộng sự nghiệp 136 8 6 0 8 0 25 3 174 11

Bàn thắng quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

# Ngày Địa điểm Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1. 10 tháng 11 năm 2016 Sân vận động Centenario, Montevideo, Uruguay  Ecuador 1–0 2–1 Vòng loại World Cup 2018

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Liverpool
Nacional

Quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Uruguay

Cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Clubs submit retained and released lists”. Premier League. Ngày 7 tháng 6 năm 2013. Truy cập ngày 24 tháng 7 năm 2013. 
  2. ^ Kerr, Chris. “Player P rofile”. LFC.TV. Truy cập 28/1/13.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |accessdate= (trợ giúp)
  3. ^ “Scotland missed opportunity to cap Sebastian Coates”. STV (STV Group). Ngày 14 tháng 11 năm 2011. Truy cập ngày 14 tháng 11 năm 2011. 
  4. ^ Sebastian Coates biography. (Spanish) sebacoates.com.uy Retrieved ngày 23 tháng 8 năm 2011.
  5. ^ Coates joins Liverpool, liverpoolfc.tv, ngày 30 tháng 8 năm 2011. Truy cập ngày 31 tháng 8 năm 2011.
  6. ^ “Sebastian Coates set to sign for Liverpool”. bbc.co.uk/sport. Ngày 23 tháng 8 năm 2011. Truy cập ngày 24 tháng 8 năm 2011. 
  7. ^ “Match Report: Costa Rica 0 - Uruguay 1”. FIFA. Ngày 14 tháng 11 năm 2009. Truy cập ngày 13 tháng 4 năm 2010. 
  8. ^ “Match Report: Uruguay 1-1 Chile”. Copa America. Ngày 8 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2001. 
  9. ^ “Sebastian Coates receives the Trophy Claro - Best Young Player of the Copa America”. Awazsports.com. Ngày 25 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2011. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]