Vòng loại giải vô địch bóng đá thế giới 2018 khu vực Nam Mỹ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Vòng loại giải vô địch bóng đá thế giới 2018 khu vực Nam Mỹ
Thông tin chung
Thời gian 8 thg 10, 2015 – 10 thg 10, 2017
Số đội 10 (từ 1 liên đoàn)
Thống kê
Số trận đấu 80
Số bàn thắng 220 (2.75 bàn/trận)
Khán giả 2.985.794 (37.322 khán giả/trận)
Vua phá lưới Uruguay Edinson Cavani (9 bàn)
2014
2022
Cập nhật thống kê tính đến 5 tháng 9 năm 2017.

Dưới đây là bài chi tiết về vòng loại giải vô địch bóng đá thế giới 2018 khu vực Nam Mỹ.

Thể thức[sửa | sửa mã nguồn]

10 đội bóng thành viên của Liên đoàn bóng đá Nam Mỹ (CONMEBOL) sẽ thi đấu vòng tròn 2 lượt cạnh tranh 4,5 suất tham dự vòng chung kết World Cup 2018. 4 đội dẫn đầu sẽ giành vé vào thẳng vòng chung kết và đội xếp thứ 5 sẽ giành quyền tham dự vòng play-off.

Lễ bốc thăm vòng loại diễn ra vào ngày 25 tháng 7 năm 2015 tại Cung điện Konstantinovsky ở Strelna, Sankt-Peterburg, Nga.[1]

Các đội tham dự[sửa | sửa mã nguồn]

Có tất cả 10 đội thành viên CONMEBOL tham dự vòng loại này.[2]

Lịch thi đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Có tất cả 18 vòng đấu: 4 vòng vào năm 2015, 6 vòng vào năm 2016, và 8 vòng vào năm 2017.[1]

Vòng đấu Ngày
Vòng 1 5–13 tháng 10 năm 2015
Vòng 2
Vòng 3 9–17 tháng 11 năm 2015
Vòng 4
Vòng 5 21–29 tháng 3 năm 2016
Vòng 6
Vòng 7 29 tháng 8 – 6 tháng 9 năm 2016
Vòng 8
Vòng 9 3–11 tháng 10 năm 2016
Vòng 10
Vòng đấu Ngày
Vòng 11 7–15 tháng 11 năm 2016
Vòng 12
Vòng 13 20–28 tháng 3 năm 2017
Vòng 14
Vòng 15 28 tháng 8 – 5 tháng 9 năm 2017
Vòng 16
Vòng 17 2–10 tháng 10 năm 2017
Vòng 18

Nếu có đại diện CONMEBOL tham dự vòng play-off liên lục địa, trận đấu sẽ diễn ra trong các ngày 6 và 14 tháng 11 năm 2017.[3]

Bảng xếp hạng chung cuộc[sửa | sửa mã nguồn]

XH Đội St T H B BT BB HS Đ Vượt qua vòng loại
1  Brasil (Q) 16 11 4 1 38 11 +27 37 Giành quyền tham dự World Cup 2018 2–2 2–1 3–0 3–0 MD18 3–0 2–0 5–0 3–1
2  Uruguay 16 8 3 5 28 18 +10 27 1–4 3–0 1–0 0–0 3–0 4–0 2–1 MD18 3–0
3  Colombia 16 7 5 4 19 16 +3 26 1–1 2–2 2–0 0–1 0–0 MD17 3–1 1–0 2–0
4  Peru 16 7 3 6 26 25 +1 24 0–2 2–1 MD18 2–2 3–4 1–0 2–1 2–1 2–2
5  Argentina 16 6 6 4 16 15 +1 24 Giành quyền tham dự trận play-off 1–1 1–0 3–0 MD17 1–0 0–1 0–2 2–0 1–1
6  Chile 16 7 2 7 24 23 +1 23 2–0 3–1 1–1 2–1 1–2 0–3 MD17 3–0[a] 3–1
7  Paraguay 16 6 3 7 17 23 −6 21 2–2 1–2 0–1 1–4 0–0 2–1 2–1 2–1 MD18
8  Ecuador 16 6 2 8 24 24 0 20 0–3 2–1 0–2 1–2 MD18 3–0 2–2 2–0 3–0
9  Bolivia (E) 16 4 1 11 14 34 −20 13 MD17 0–2 2–3 3–0[b] 2–0 1–0 1–0 2–2 4–2
10  Venezuela (E) 16 1 5 10 18 35 −17 8 0–2 MD17 0–0 2–2 2–2 1–4 0–1 1–3 5–0
Cập nhật tới trận đấu diễn ra vào ngày 5 tháng 9 năm 2017. Nguồn: FIFA
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí vòng loại
(E) Bị loại; (Q) Giành quyền tham dự.
Ghi chú:
  1. ^ FIFA xử Chile thắng 3–0 sau khi ban tổ chức phát hiện cầu thủ Nelson Cabrera của đội tuyển Bolivia không đủ điều kiện thi đấu, sau khi trận đấu kết thúc với tỉ số hòa 0–0.[5]
  2. ^ FIFA xử Peru thắng 3–0 sau khi ban tổ chức phát hiện cầu thủ Nelson Cabrera của Bolivia không đủ điều kiện thi đấu, sau khi Bolivia dẫn trước Peru với tỉ số 2–0.[5]

Kết quả[sửa | sửa mã nguồn]

Vòng 1[sửa | sửa mã nguồn]

8 tháng 10 năm 2015
16:00 UTC−4
Bolivia  0–2  Uruguay
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (CONMEBOL)
Cáceres Bàn thắng 10'
Godín Bàn thắng 68'




Vòng 2[sửa | sửa mã nguồn]

13 tháng 10 năm 2015
16:00 UTC−5
Ecuador  2–0  Bolivia
M. Bolaños Bàn thắng 81'
Caicedo Bàn thắng 90+5' (ph.đ.)
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (CONMEBOL)

13 tháng 10 năm 2015
20:00 UTC−3
Uruguay  3–0  Colombia
Godín Bàn thắng 34'
Rolán Bàn thắng 51'
Hernández Bàn thắng 87'
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (CONMEBOL)
Sân vận động Centenario, Montevideo
Khán giả: 40.000
Trọng tài: Héber Lopes (Brasil)


13 tháng 10 năm 2015
22:00 UTC−3
Brasil  3–1  Venezuela
Willian Bàn thắng 1'42'
Ricardo Oliveira Bàn thắng 73'
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (CONMEBOL)
C. Santos Bàn thắng 64'
Sân vận động Castelão, Fortaleza
Khán giả: 38.970
Trọng tài: Darío Ubriaco (Uruguay)

13 tháng 10 năm 2015
21:15 UTC−5
Peru  3–4  Chile
Farfán Bàn thắng 10'36' (ph.đ.)
Guerrero Bàn thắng 90+2'
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (CONMEBOL)
Sánchez Bàn thắng 7'44'
Vargas Bàn thắng 41'49'
Sân vận động quốc gia, Lima
Khán giả: 36.180
Trọng tài: Néstor Pitana (Argentina)

Vòng 3[sửa | sửa mã nguồn]

12 tháng 11 năm 2015
16:00 UTC−4
Bolivia  4–2  Venezuela
Ramallo Bàn thắng 19'45+1'
Arce Bàn thắng 23' (ph.đ.)
Cardozo Bàn thắng 49'
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (CONMEBOL)
Rondón Bàn thắng 32'
Blanco Bàn thắng 55'
Sân vận động Hernando Siles, La Paz
Khán giả: 20.923
Trọng tài: Víctor Carrillo (Peru)

12 tháng 11 năm 2015
16:00 UTC−5
Ecuador  2–1  Uruguay
Caicedo Bàn thắng 23'
Martínez Bàn thắng 59'
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (CONMEBOL)
Cavani Bàn thắng 49'

12 tháng 11 năm 2015
20:30 UTC−3
Chile  1–1  Colombia
Vidal Bàn thắng 44' Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (CONMEBOL)
Rodríguez Bàn thắng 67'


13 tháng 11 năm 2015
21:15 UTC−5
Peru  1–0  Paraguay
Farfán Bàn thắng 20' Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (CONMEBOL)
Sân vận động quốc gia, Lima
Khán giả: 26.000
Trọng tài: Julio Bascuñán (Chile)

Vòng 4[sửa | sửa mã nguồn]


17 tháng 11 năm 2015
16:30 UTC−4:30
Venezuela  1–3  Ecuador
J. Martínez Bàn thắng 84' Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (CONMEBOL)
F. Martínez Bàn thắng 15'
Montero Bàn thắng 23'
Caicedo Bàn thắng 60'
Sân vận động Cachamay, Ciudad Guayana
Khán giả: 41.659
Trọng tài: Gery Vargas (Bolivia)

17 tháng 11 năm 2015
20:00 UTC−3
Paraguay  2–1  Bolivia
Lezcano Bàn thắng 61'
Barrios Bàn thắng 64'
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (CONMEBOL)
Duk Bàn thắng 59'

17 tháng 11 năm 2015
20:00 UTC−3
Uruguay  3–0  Chile
Godín Bàn thắng 23'
A. Pereira Bàn thắng 61'
Cáceres Bàn thắng 65'
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (CONMEBOL)

17 tháng 11 năm 2015
21:00 UTC−3
Brasil  3–0  Peru
Douglas Costa Bàn thắng 22'
Renato Augusto Bàn thắng 57'
Filipe Luís Bàn thắng 76'
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (CONMEBOL)
Itaipava Arena Fonte Nova, Salvador
Khán giả: 45.000
Trọng tài: Hernando Buitrago (Colombia)

Vòng 5[sửa | sửa mã nguồn]

24 tháng 3 năm 2016
16:00 (UTC−4)
Bolivia  2–3  Colombia
Arce Bàn thắng 50' (ph.đ.)
Chumacero Bàn thắng 62'
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (CONMEBOL)
Rodríguez Bàn thắng 10'
Bacca Bàn thắng 41'
Cardona Bàn thắng 90'

24 tháng 3 năm 2016
16:00 (UTC−5)
Ecuador  2–2  Paraguay
E. Valencia Bàn thắng 20'
Mena Bàn thắng 90+2'
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (CONMEBOL)
Lezcano Bàn thắng 38'59'


24 tháng 3 năm 2016
21:15 (UTC−5)
Peru  2–2  Venezuela
Guerrero Bàn thắng 61'
Ruidíaz Bàn thắng 90+4'
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (CONMEBOL)
Otero Bàn thắng 33' (ph.đ.)
Villanueva Bàn thắng 57'
Sân vận động quốc gia, Lima
Khán giả: 35.459
Trọng tài: Enrique Cáceres (Paraguay)

25 tháng 3 năm 2016
21:45 (UTC−3)
Brasil  2–2  Uruguay
Douglas Costa Bàn thắng 1'
Renato Augusto Bàn thắng 25'
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (CONMEBOL)
Cavani Bàn thắng 30'
Suárez Bàn thắng 48'
Arena Pernambuco, Recife
Khán giả: 45.010
Trọng tài: Néstor Pitana (Argentina)

Vòng 6[sửa | sửa mã nguồn]

29 tháng 3 năm 2016
15:30 (UTC−5)
Colombia  3–1  Ecuador
Bacca Bàn thắng 15'67'
Sebastián Pérez Bàn thắng 48'
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (CONMEBOL)
Arroyo Bàn thắng 90'

29 tháng 3 năm 2016
20:00 (UTC−3)
Uruguay  1–0  Peru
Cavani Bàn thắng 51' Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (CONMEBOL)
Sân vận động Centenario, Montevideo
Khán giả: 55.000
Trọng tài: Roddy Zambrano (Ecuador)

29 tháng 3 năm 2016
19:00 (UTC−4:30)
Venezuela  1–4  Chile
Otero Bàn thắng 9' Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (CONMEBOL)
Pinilla Bàn thắng 33'52'
Vidal Bàn thắng 72'90+2'
Sân vận động Agustín Tovar, Barinas
Khán giả: 24.101
Trọng tài: Diego Haro (Peru)

29 tháng 3 năm 2016
20:30 (UTC−3)
Argentina  2–0  Bolivia
Mercado Bàn thắng 21'
Messi Bàn thắng 29' (ph.đ.)
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (CONMEBOL)

29 tháng 3 năm 2016
20:45 (UTC−3)
Paraguay  2–2  Brasil
Lezcano Bàn thắng 40'
Benítez Bàn thắng 49'
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (CONMEBOL)
Ricardo Oliveira Bàn thắng 79'
Dani Alves Bàn thắng 90+2'

Vòng 7[sửa | sửa mã nguồn]

1 tháng 9 năm 2016
16:00 (UTC−4)
Bolivia  0–3
Xử thua
[note 2]
 Peru
Escobar Bàn thắng 38'
Raldes Bàn thắng 86'
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (CONMEBOL)
Sân vận động Hernando Siles, La Paz
Khán giả: 25,765
Trọng tài: José Argote (Venezuela)


1 tháng 9 năm 2016
16:00 (UTC−5)
Ecuador  0–3  Brasil
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (CONMEBOL)
Neymar Bàn thắng 72' (ph.đ.)
Gabriel Jesus Bàn thắng 87'90+2'

1 tháng 9 năm 2016
20:30 (UTC−3)
Argentina  1–0  Uruguay
Messi Bàn thắng 43' Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (CONMEBOL)

1 tháng 9 năm 2016
20:00 (UTC−4)
Paraguay  2–1  Chile
O. Romero Bàn thắng 6'
Da Silva Bàn thắng 9'
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (CONMEBOL)
Vidal Bàn thắng 37'

Vòng 8[sửa | sửa mã nguồn]

6 tháng 9 năm 2016
20:00 (UTC−3)
Uruguay  4–0  Paraguay
Cavani Bàn thắng 18'54'
Rodríguez Bàn thắng 42'
Suárez Bàn thắng 45+1' (ph.đ.)
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (CONMEBOL)
Sân vận động Centenario, Montevideo
Khán giả: 32,400
Trọng tài: Wilton Sampaio (Brasil)

6 tháng 9 năm 2016
19:00 (UTC−4)
Venezuela  2–2  Argentina
Juanpi Bàn thắng 34'
Martínez Bàn thắng 52'
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (CONMEBOL)
Pratto Bàn thắng 58'
Otamendi Bàn thắng 83'

6 tháng 9 năm 2016
21:30 UTC−3
Chile  3–0
Xử thắng
[note 3]
 Bolivia
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (CONMEBOL)

6 tháng 9 năm 2016
20:45 (UTC−4)
Brasil  2–1  Colombia
Miranda Bàn thắng 2'
Neymar Bàn thắng 75'
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (CONMEBOL)
Marquinhos Bàn thắng 36' (l.n.)
Arena da Amazônia, Manaus
Khán giả: 36,609
Trọng tài: Patricio Loustau (Argentina)

6 tháng 9 năm 2016
21:15 (UTC−5)
Peru  2–1  Ecuador
Cueva Bàn thắng 19' (ph.đ.)
Tapia Bàn thắng 78'
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (CONMEBOL)
Achilier Bàn thắng 31'
Sân vận động quốc gia, Lima
Khán giả: 20,000
Trọng tài: Wilmar Roldán (Colombia)

Vòng 9[sửa | sửa mã nguồn]

6 tháng 10, 2016 (2016-10-06)
16:00 (UTC−5)
Ecuador  3–0  Chile
A. Valencia Bàn thắng 19'
Ramírez Bàn thắng 23'
Caicedo Bàn thắng 46'
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (CONMEBOL)

6 tháng 10, 2016 (2016-10-06)
20:00 (UTC−3)
Uruguay  3–0  Venezuela
Lodeiro Bàn thắng 29'
Cavani Bàn thắng 46'79'
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (CONMEBOL)
Sân vận động Centenario, Montevideo
Khán giả: 44,880
Trọng tài: Raúl Orosco (Bolivia)

6 tháng 10, 2016 (2016-10-06)
20:30 (UTC−3)
Paraguay  0–1  Colombia
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (CONMEBOL)
Cardona Bàn thắng 90'

6 tháng 10, 2016 (2016-10-06)
21:45 (UTC−3)
Brasil  5–0  Bolivia
Neymar Bàn thắng 11'
Coutinho Bàn thắng 26'
Filipe Luís Bàn thắng 39'
Gabriel Jesus Bàn thắng 44'
Firmino Bàn thắng 75'
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (CONMEBOL)
Arena das Dunas, Natal
Khán giả: 30,013
Trọng tài: Wilson Lamoroux (Colombia)

6 tháng 10, 2016 (2016-10-06)
21:15 (UTC−5)
Peru  2–2  Argentina
Guerrero Bàn thắng 58'
Cueva Bàn thắng 84' (ph.đ.)
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (CONMEBOL)
Funes Mori Bàn thắng 15'
Higuaín Bàn thắng 77'
Sân vận động quốc gia, Lima
Khán giả: 38,700
Trọng tài: Sandro Ricci (Brasil)

Vòng 10[sửa | sửa mã nguồn]

11 tháng 10, 2016 (2016-10-11)
16:00 (UTC−4)
Bolivia  2–2  Ecuador
Escobar Bàn thắng 3'42' Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (CONMEBOL)
E. Valencia Bàn thắng 47'89'

11 tháng 10, 2016 (2016-10-11)
15:30 (UTC−5)
Colombia  2–2  Uruguay
Aguilar Bàn thắng 15'
Mina Bàn thắng 84'
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (CONMEBOL)
Rodríguez Bàn thắng 27'
Suárez Bàn thắng 73'

11 tháng 10, 2016 (2016-10-11)
20:30 (UTC−3)
Argentina  0–1  Paraguay
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (CONMEBOL)
González Bàn thắng 18'

11 tháng 10, 2016 (2016-10-11)
20:30 (UTC−3)
Chile  2–1  Peru
Vidal Bàn thắng 10'85' Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (CONMEBOL)
Flores Bàn thắng 76'

11 tháng 10, 2016 (2016-10-11)
20:30 (UTC−4)
Venezuela  0–2  Brasil
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (CONMEBOL)
Gabriel Jesus Bàn thắng 8'
Willian Bàn thắng 53'

Vòng 11[sửa | sửa mã nguồn]


10 tháng 11 năm 2016
20:00 (UTC−3)
Uruguay  2–1  Ecuador
Coates Bàn thắng 12'
Rolán Bàn thắng 45+1'
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (CONMEBOL)
Caicedo Bàn thắng 45'
Sân vận động Centenario, Montevideo
Khán giả: 54,868
Trọng tài: Víctor Carrillo (Peru)

10 tháng 11 năm 2016
20:30 (UTC−3)
Paraguay  1–4  Peru
Riveros Bàn thắng 9' Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (CONMEBOL)
Ramos Bàn thắng 48'
Flores Bàn thắng 71'
Cueva Bàn thắng 78'
É. Benítez Bàn thắng 84' (l.n.)

10 tháng 11 năm 2016
21:45 (UTC−2)
Brasil  3–0  Argentina
Coutinho Bàn thắng 25'
Neymar Bàn thắng 45+1'
Paulinho Bàn thắng 58'
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (CONMEBOL)

10 tháng 11 năm 2016
19:45 (UTC−4)
Venezuela  5–0  Bolivia
Kouffati Bàn thắng 3'
J. Martínez Bàn thắng 11'67'69'
Otero Bàn thắng 75'
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (CONMEBOL)

Vòng 12[sửa | sửa mã nguồn]

15 tháng 11 năm 2016
16:00 (UTC−4)
Bolivia  1–0  Paraguay
Gómez Bàn thắng 78' (l.n.) Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (CONMEBOL)

15 tháng 11 năm 2016
16:00 (UTC−5)
Ecuador  3–0  Venezuela
Mina Bàn thắng 51'
M. Bolaños Bàn thắng 83'
E. Valencia Bàn thắng 86'
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (CONMEBOL)

15 tháng 11 năm 2016
20:30 (UTC−3)
Argentina  3–0  Colombia
Messi Bàn thắng 10'
Pratto Bàn thắng 23'
Di María Bàn thắng 84'
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (CONMEBOL)

15 tháng 11 năm 2016
20:30 (UTC−3)
Chile  3–1  Uruguay
Vargas Bàn thắng 45+1'
Sánchez Bàn thắng 60'76'
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (CONMEBOL)
Cavani Bàn thắng 17'

15 tháng 11 năm 2016
21:15 (UTC−5)
Peru  0–2  Brasil
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (CONMEBOL)
Gabriel Jesus Bàn thắng 58'
Renato Augusto Bàn thắng 78'
Sân vận động quốc gia, Lima
Khán giả: 38,700
Trọng tài: Wilmar Roldán (Colombia)

Vòng 13[sửa | sửa mã nguồn]


23 tháng 3 năm 2017
20:00 (UTC−3)
Paraguay  2–1  Ecuador
Valdez Bàn thắng 12'
Alonso Bàn thắng 65'
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (CONMEBOL)
Caicedo Bàn thắng 70' (ph.đ.)

23 tháng 3 năm 2017
20:00 (UTC−3)
Uruguay  1–4  Brasil
Cavani Bàn thắng 9' (ph.đ.) Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (CONMEBOL)
Paulinho Bàn thắng 18'51'90+2'
Neymar Bàn thắng 74'


23 tháng 3 năm 2017
19:30 (UTC−4)
Venezuela  2–2  Peru
Villanueva Bàn thắng 24'
Otero Bàn thắng 40'
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (CONMEBOL)
Carrillo Bàn thắng 46'
Guerrero Bàn thắng 64'

Vòng 14[sửa | sửa mã nguồn]

28 tháng 3 năm 2017
16:00 (UTC−4)
Bolivia  2–0  Argentina
Arce Bàn thắng 31'
Martins Bàn thắng 53'
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (CONMEBOL)

28 tháng 3 năm 2017
16:00 (UTC−5)
Ecuador  0–2  Colombia
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (CONMEBOL)
Rodríguez Bàn thắng 20'
Cuadrado Bàn thắng 34'

28 tháng 3 năm 2017
19:00 (UTC−3)
Chile  3–1  Venezuela
Sánchez Bàn thắng 4'
Parades Bàn thắng 7'22'
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (CONMEBOL)
Rondón Bàn thắng 62'

28 tháng 3 năm 2017
21:45 (UTC−3)
Brasil  3–0  Paraguay
Coutinho Bàn thắng 34'
Neymar Bàn thắng 64'
Marcelo Bàn thắng 85'
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (CONMEBOL)
Arena Corinthians, São Paulo
Khán giả: 45,000
Trọng tài: Víctor Hugo Carrillo (Peru)

28 tháng 3 năm 2017
21:15 (UTC−5)
Peru  2–1  Uruguay
Guerrero Bàn thắng 35'
Flores Bàn thắng 62'
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (CONMEBOL)
Sánchez Bàn thắng 30'
Sân vận động quốc gia, Lima
Khán giả: 35,200
Trọng tài: Julio Bascuñán (Chile)

Vòng 15[sửa | sửa mã nguồn]


31 tháng 8 năm 2017
19:30 (UTC−3)
Chile  0–3  Paraguay
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (CONMEBOL)

31 tháng 8 năm 2017
20:00 UTC−3
Uruguay  0–0  Argentina
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (CONMEBOL)
Sân vận động Centenario, Montevideo
Khán giả: 55,000
Trọng tài: Víctor Carrillo (Peru)

31 tháng 8 năm 2017
21:45 (UTC−3)
Brasil  2–0  Ecuador
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (CONMEBOL)
Arena do Grêmio, Porto Alegre
Khán giả: 36,689
Trọng tài: Mario Díaz de Vivar (Paraguay)

31 tháng 8 năm 2017
21:15 (UTC−5)
Peru  2–1  Bolivia
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (CONMEBOL)
Sân vận động Monumental "U", Lima
Khán giả: 60,000
Trọng tài: Andrés Cunha (Uruguay)

Vòng 16[sửa | sửa mã nguồn]

5 tháng 9 năm 2017
16:00 (UTC−4)
Bolivia  1–0  Chile
Arce Bàn thắng 59' (ph.đ.) Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (CONMEBOL)


5 tháng 9 năm 2017
16:00 (UTC−5)
Ecuador  1–2  Peru
E. Valencia Bàn thắng 79' (ph.đ.) Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (CONMEBOL)


5 tháng 9 năm 2017
20:00 (UTC−4)
Paraguay  1–2  Uruguay
Á. Romero Bàn thắng 88' Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (CONMEBOL)

Vòng 17[sửa | sửa mã nguồn]





Vòng 18[sửa | sửa mã nguồn]




10 tháng 10 năm 2017
Peru  v  Colombia
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (CONMEBOL)

Vòng play-off liên lục địa[sửa | sửa mã nguồn]

Lễ bốc thăm cho vòng play-off đã diễn ra vào ngày 25 tháng 7 năm 2015, vào lúc 18:00 (UTC+3) tại Cung điện Konstantinovsky tại Strelna, Sankt-Peterburg.[8] Đội xếp thứ năm của CONMEBOL sẽ thi đấu với đội xuất sắc nhất của châu Đại Dương.[9]

Đội 1   Tổng tỉ số   Đội 2   Lượt đi     Lượt về  
New Zealand  Play-off 2 đội xếp thứ 5 CONMEBOL 6 thg11 14 thg11

Danh sách cầu thủ ghi bàn[sửa | sửa mã nguồn]

9 bàn
7 bàn
6 bàn
5 bàn
4 bàn
3 bàn
2 bàn
1 bàn
2 bàn phản lưới nhà
1 bàn phản lưới nhà

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Trận đấu giữa ArgentinaBrasil ban đầu diễn ra vào ngày 12 tháng 11 năm 2015, nhưng phải hoãn lại sang ngày hôm sau (13 tháng 11) do trời mưa quá to ở Buenos Aires.[6]
  2. ^ FIFA xử Peru thắng 3–0 sau khi ban tổ chức phát hiện cầu thủ Nelson Cabrera của Bolivia không đủ điều kiện thi đấu, sau khi Bolivia dẫn trước Peru với tỉ số 2–0.[5]
  3. ^ FIFA xử Chile thắng 3–0 sau khi ban tổ chức phát hiện cầu thủ Nelson Cabrera của Bolivia không đủ điều kiện thi đấu, sau khi trận đấu kết thúc với tỉ số hòa 0–0.[5]
  4. ^ a ă â b c Chile phải thi đấu hai trận (gặp Bolivia ngày 6 tháng 9 năm 2016 và gặp Peru ngày 11 tháng 10 năm 2016) tại một sân vận động trung lập do sân vận động quốc gia Julio Martínez Prádanos, Santiago đang được nâng cấp sửa chữa trong vòng 2 năm.[7]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă “A unanimous decision: A draw will determine the classifications for the World Cup and CONMEBOL Tournaments”. CONMEBOL.com. Ngày 23 tháng 1 năm 2015. 
  2. ^ “Road to Russia with new milestone”. FIFA.com. Ngày 15 tháng 1 năm 2015. 
  3. ^ “FIFA Calendar”. FIFA.com. 
  4. ^ “Regulations – 2018 FIFA World Cup Russia” (PDF). FIFA.com. 
  5. ^ a ă â b “Bolivia sanctioned for fielding ineligible player”. FIFA.com. 1 tháng 11 năm 2016. 
  6. ^ “Argentina v Brazil postponed due to wet weather”. goal.com. 12 tháng 11 năm 2015. 
  7. ^ “FIFA sanctions several football associations after discriminatory chants by fans”. FIFA.com. 27 tháng 5 năm 2016. 
  8. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên PreliminaryDrawProcedure
  9. ^ “The Preliminary Draw results in full”. FIFA.com. 25 tháng 7 năm 2015. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]