Vòng loại giải vô địch bóng đá thế giới 2018 khu vực Nam Mỹ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Vòng loại giải vô địch bóng đá thế giới 2018 khu vực Nam Mỹ
Chi tiết giải đấu
Thời gian8 thg 10, 2015 – 10 thg 10, 2017
Số đội10 (từ 1 liên đoàn)
Thống kê giải đấu
Số trận đã đấu90
Số bàn thắng242 (2,69 bàn/trận)
Số khán giả3.365.010 (37.389 khán giả/trận)
Vua phá lướiUruguay Edinson Cavani (9 bàn)
2014
2022

Dưới đây là bài chi tiết về vòng loại giải vô địch bóng đá thế giới 2018 khu vực Nam Mỹ.

Thể thức[sửa | sửa mã nguồn]

10 đội bóng thành viên của Liên đoàn bóng đá Nam Mỹ (CONMEBOL) sẽ thi đấu vòng tròn 2 lượt cạnh tranh 4,5 suất tham dự vòng chung kết World Cup 2018. 4 đội dẫn đầu sẽ giành vé vào thẳng vòng chung kết và đội xếp thứ 5 sẽ giành quyền tham dự vòng play-off.

Lễ bốc thăm vòng loại diễn ra vào ngày 25 tháng 7 năm 2015 tại Cung điện Konstantinovsky ở Strelna, Sankt-Peterburg, Nga.[1]

Các đội tham dự[sửa | sửa mã nguồn]

Có tất cả 10 đội thành viên CONMEBOL tham dự vòng loại này.[2]

Lịch thi đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Có tất cả 18 vòng đấu: 4 vòng vào năm 2015, 6 vòng vào năm 2016, và 8 vòng vào năm 2017.[1]

Vòng đấu Ngày
Vòng 1 5–13 tháng 10 năm 2015
Vòng 2
Vòng 3 9–17 tháng 11 năm 2015
Vòng 4
Vòng 5 21–29 tháng 3 năm 2016
Vòng 6
Vòng 7 29 tháng 8 – 6 tháng 9 năm 2016
Vòng 8
Vòng 9 3–11 tháng 10 năm 2016
Vòng 10
Vòng đấu Ngày
Vòng 11 7–15 tháng 11 năm 2016
Vòng 12
Vòng 13 20–28 tháng 3 năm 2017
Vòng 14
Vòng 15 28 tháng 8 – 5 tháng 9 năm 2017
Vòng 16
Vòng 17 2–10 tháng 10 năm 2017
Vòng 18

Nếu có đại diện CONMEBOL tham dự vòng play-off liên lục địa, trận đấu sẽ diễn ra trong các ngày 6 và 14 tháng 11 năm 2017.[3]

Bảng xếp hạng chung cuộc[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1  Brasil 18 12 5 1 41 11 +30 41 Giành quyền tham dự World Cup 2018 2–2 3–0 2–1 3–0 3–0 3–0 2–0 5–0 3–1
2  Uruguay 18 9 4 5 32 20 +12 31 1–4 0–0 3–0 1–0 3–0 4–0 2–1 4–2 3–0
3  Argentina 18 7 7 4 19 16 +3 28 1–1 1–0 3–0 0–0 1–0 0–1 0–2 2–0 1–1
4  Colombia 18 7 6 5 21 19 +2 27 1–1 2–2 0–1 2–0 0–0 1–2 3–1 1–0 2–0
5  Peru 18 7 5 6 27 26 +1 26 Giành quyền tham dự trận play-off 0–2 2–1 2–2 1–1 3–4 1–0 2–1 2–1 2–2
6  Chile 18 8 2 8 26 27 −1 26 2–0 3–1 1–2 1–1 2–1 0–3 2–1 3–0[a] 3–1
7  Paraguay 18 7 3 8 19 25 −6 24 2–2 1–2 0–0 0–1 1–4 2–1 2–1 2–1 0–1
8  Ecuador 18 6 2 10 26 29 −3 20 0–3 2–1 1–3 0–2 1–2 3–0 2–2 2–0 3–0
9  Bolivia 18 4 2 12 16 38 −22 14 0–0 0–2 2–0 2–3 3–0[b] 1–0 1–0 2–2 4–2
10  Venezuela 18 2 6 10 19 35 −16 12 0–2 0–0 2–2 0–0 2–2 1–4 0–1 1–3 5–0
Nguồn: FIFA
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí vòng loại
Ghi chú:
  1. ^ FIFA xử Chile thắng 3–0 sau khi ban tổ chức phát hiện cầu thủ Nelson Cabrera của đội tuyển Bolivia không đủ điều kiện thi đấu, sau khi trận đấu kết thúc với tỉ số hòa 0–0.[5]
  2. ^ FIFA xử Peru thắng 3–0 sau khi ban tổ chức phát hiện cầu thủ Nelson Cabrera của Bolivia không đủ điều kiện thi đấu, sau khi Bolivia dẫn trước Peru với tỉ số 2–0.[5]

Kết quả[sửa | sửa mã nguồn]

Vòng 1[sửa | sửa mã nguồn]

Bolivia  0–2  Uruguay
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (CONMEBOL)
Cáceres Bàn thắng 10'
Godín Bàn thắng 68'

Colombia  2–0  Peru
Gutiérrez Bàn thắng 36'
Cardona Bàn thắng 90+5'
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (CONMEBOL)

Venezuela  0–1  Paraguay
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (CONMEBOL)
González Bàn thắng 85'

Chile  2–0  Brasil
Vargas Bàn thắng 72'
Sánchez Bàn thắng 88'
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (CONMEBOL)

Argentina  0–2  Ecuador
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (CONMEBOL)
Erazo Bàn thắng 81'
Caicedo Bàn thắng 82'

Vòng 2[sửa | sửa mã nguồn]

Ecuador  2–0  Bolivia
M. Bolaños Bàn thắng 81'
Caicedo Bàn thắng 90+5' (ph.đ.)
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (CONMEBOL)

Uruguay  3–0  Colombia
Godín Bàn thắng 34'
Rolán Bàn thắng 51'
Hernández Bàn thắng 87'
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (CONMEBOL)
Khán giả: 40.000
Trọng tài: Héber Lopes (Brasil)

Paraguay  0–0  Argentina
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (CONMEBOL)

Brasil  3–1  Venezuela
Willian Bàn thắng 1'42'
Ricardo Oliveira Bàn thắng 73'
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (CONMEBOL)
C. Santos Bàn thắng 64'
Khán giả: 38.970
Trọng tài: Darío Ubriaco (Uruguay)

Peru  3–4  Chile
Farfán Bàn thắng 10'36' (ph.đ.)
Guerrero Bàn thắng 90+2'
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (CONMEBOL)
Sánchez Bàn thắng 7'44'
Vargas Bàn thắng 41'49'
Khán giả: 36.180
Trọng tài: Néstor Pitana (Argentina)

Vòng 3[sửa | sửa mã nguồn]

Bolivia  4–2  Venezuela
Ramallo Bàn thắng 19'45+1'
Arce Bàn thắng 23' (ph.đ.)
Cardozo Bàn thắng 49'
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (CONMEBOL)
Rondón Bàn thắng 32'
Blanco Bàn thắng 55'
Khán giả: 20.923
Trọng tài: Víctor Carrillo (Peru)

Ecuador  2–1  Uruguay
Caicedo Bàn thắng 23'
Martínez Bàn thắng 59'
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (CONMEBOL)
Cavani Bàn thắng 49'

Chile  1–1  Colombia
Vidal Bàn thắng 44' Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (CONMEBOL)
Rodríguez Bàn thắng 67'

Argentina  1–1  Brasil
Lavezzi Bàn thắng 34' Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (CONMEBOL)
Lucas Lima Bàn thắng 58'

Peru  1–0  Paraguay
Farfán Bàn thắng 20' Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (CONMEBOL)
Khán giả: 26.000
Trọng tài: Julio Bascuñán (Chile)

Vòng 4[sửa | sửa mã nguồn]

Colombia  0–1  Argentina
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (CONMEBOL)
Biglia Bàn thắng 19'

Venezuela  1–3  Ecuador
J. Martínez Bàn thắng 84' Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (CONMEBOL)
F. Martínez Bàn thắng 15'
Montero Bàn thắng 23'
Caicedo Bàn thắng 60'
Khán giả: 41.659
Trọng tài: Gery Vargas (Bolivia)

Paraguay  2–1  Bolivia
Lezcano Bàn thắng 61'
Barrios Bàn thắng 64'
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (CONMEBOL)
Duk Bàn thắng 59'

Uruguay  3–0  Chile
Godín Bàn thắng 23'
A. Pereira Bàn thắng 61'
Cáceres Bàn thắng 65'
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (CONMEBOL)

Brasil  3–0  Peru
Douglas Costa Bàn thắng 22'
Renato Augusto Bàn thắng 57'
Filipe Luís Bàn thắng 76'
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (CONMEBOL)
Khán giả: 45.000
Trọng tài: Hernando Buitrago (Colombia)

Vòng 5[sửa | sửa mã nguồn]

Bolivia  2–3  Colombia
Arce Bàn thắng 50' (ph.đ.)
Chumacero Bàn thắng 62'
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (CONMEBOL)
Rodríguez Bàn thắng 10'
Bacca Bàn thắng 41'
Cardona Bàn thắng 90'

Ecuador  2–2  Paraguay
E. Valencia Bàn thắng 20'
Mena Bàn thắng 90+2'
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (CONMEBOL)
Lezcano Bàn thắng 38'59'

Chile  1–2  Argentina
Gutiérrez Bàn thắng 11' Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (CONMEBOL)
Di María Bàn thắng 20'
Mercado Bàn thắng 25'

Peru  2–2  Venezuela
Guerrero Bàn thắng 61'
Ruidíaz Bàn thắng 90+4'
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (CONMEBOL)
Otero Bàn thắng 33' (ph.đ.)
Villanueva Bàn thắng 57'
Khán giả: 35.459
Trọng tài: Enrique Cáceres (Paraguay)

Brasil  2–2  Uruguay
Douglas Costa Bàn thắng 1'
Renato Augusto Bàn thắng 25'
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (CONMEBOL)
Cavani Bàn thắng 30'
Suárez Bàn thắng 48'
Khán giả: 45.010
Trọng tài: Néstor Pitana (Argentina)

Vòng 6[sửa | sửa mã nguồn]

Colombia  3–1  Ecuador
Bacca Bàn thắng 15'67'
Sebastián Pérez Bàn thắng 48'
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (CONMEBOL)
Arroyo Bàn thắng 90'

Uruguay  1–0  Peru
Cavani Bàn thắng 51' Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (CONMEBOL)
Khán giả: 55.000
Trọng tài: Roddy Zambrano (Ecuador)

Venezuela  1–4  Chile
Otero Bàn thắng 9' Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (CONMEBOL)
Pinilla Bàn thắng 33'52'
Vidal Bàn thắng 72'90+2'
Khán giả: 24.101
Trọng tài: Diego Haro (Peru)

Argentina  2–0  Bolivia
Mercado Bàn thắng 21'
Messi Bàn thắng 29' (ph.đ.)
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (CONMEBOL)

Paraguay  2–2  Brasil
Lezcano Bàn thắng 40'
Benítez Bàn thắng 49'
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (CONMEBOL)
Ricardo Oliveira Bàn thắng 79'
Dani Alves Bàn thắng 90+2'

Vòng 7[sửa | sửa mã nguồn]

Bolivia  0–3
Xử thua
[note 2]
 Peru
Escobar Bàn thắng 38'
Raldes Bàn thắng 86'
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (CONMEBOL)
Khán giả: 25,765
Trọng tài: José Argote (Venezuela)

Colombia  2–0  Venezuela
Rodríguez Bàn thắng 45+2'
M. Torres Bàn thắng 82'
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (CONMEBOL)

Ecuador  0–3  Brasil
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (CONMEBOL)
Neymar Bàn thắng 72' (ph.đ.)
Gabriel Jesus Bàn thắng 87'90+2'

Argentina  1–0  Uruguay
Messi Bàn thắng 43' Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (CONMEBOL)

Paraguay  2–1  Chile
O. Romero Bàn thắng 6'
Da Silva Bàn thắng 9'
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (CONMEBOL)
Vidal Bàn thắng 37'

Vòng 8[sửa | sửa mã nguồn]

Uruguay  4–0  Paraguay
Cavani Bàn thắng 18'54'
Rodríguez Bàn thắng 42'
Suárez Bàn thắng 45+1' (ph.đ.)
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (CONMEBOL)
Khán giả: 32,400
Trọng tài: Wilton Sampaio (Brasil)

Venezuela  2–2  Argentina
Juanpi Bàn thắng 34'
Martínez Bàn thắng 52'
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (CONMEBOL)
Pratto Bàn thắng 58'
Otamendi Bàn thắng 83'

Chile  3–0
Xử thắng
[note 3]
 Bolivia
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (CONMEBOL)

Brasil  2–1  Colombia
Miranda Bàn thắng 2'
Neymar Bàn thắng 75'
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (CONMEBOL)
Marquinhos Bàn thắng 36' (l.n.)
Khán giả: 36,609
Trọng tài: Patricio Loustau (Argentina)

Peru  2–1  Ecuador
Cueva Bàn thắng 19' (ph.đ.)
Tapia Bàn thắng 78'
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (CONMEBOL)
Achilier Bàn thắng 31'
Khán giả: 20,000
Trọng tài: Wilmar Roldán (Colombia)

Vòng 9[sửa | sửa mã nguồn]

Ecuador  3–0  Chile
A. Valencia Bàn thắng 19'
Ramírez Bàn thắng 23'
Caicedo Bàn thắng 46'
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (CONMEBOL)

Uruguay  3–0  Venezuela
Lodeiro Bàn thắng 29'
Cavani Bàn thắng 46'79'
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (CONMEBOL)
Khán giả: 44,880
Trọng tài: Raúl Orosco (Bolivia)

Paraguay  0–1  Colombia
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (CONMEBOL)
Cardona Bàn thắng 90'

Brasil  5–0  Bolivia
Neymar Bàn thắng 11'
Coutinho Bàn thắng 26'
Filipe Luís Bàn thắng 39'
Gabriel Jesus Bàn thắng 44'
Firmino Bàn thắng 75'
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (CONMEBOL)
Khán giả: 30,013
Trọng tài: Wilson Lamoroux (Colombia)

Peru  2–2  Argentina
Guerrero Bàn thắng 58'
Cueva Bàn thắng 84' (ph.đ.)
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (CONMEBOL)
Funes Mori Bàn thắng 15'
Higuaín Bàn thắng 77'
Khán giả: 38,700
Trọng tài: Sandro Ricci (Brasil)

Vòng 10[sửa | sửa mã nguồn]

Bolivia  2–2  Ecuador
Escobar Bàn thắng 3'42' Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (CONMEBOL)
E. Valencia Bàn thắng 47'89'

Colombia  2–2  Uruguay
Aguilar Bàn thắng 15'
Mina Bàn thắng 84'
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (CONMEBOL)
Rodríguez Bàn thắng 27'
Suárez Bàn thắng 73'

Argentina  0–1  Paraguay
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (CONMEBOL)
González Bàn thắng 18'

Chile  2–1  Peru
Vidal Bàn thắng 10'85' Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (CONMEBOL)
Flores Bàn thắng 76'

Venezuela  0–2  Brasil
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (CONMEBOL)
Gabriel Jesus Bàn thắng 8'
Willian Bàn thắng 53'

Vòng 11[sửa | sửa mã nguồn]

Colombia  0–0  Chile
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (CONMEBOL)

Uruguay  2–1  Ecuador
Coates Bàn thắng 12'
Rolán Bàn thắng 45+1'
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (CONMEBOL)
Caicedo Bàn thắng 45'
Khán giả: 54,868
Trọng tài: Víctor Carrillo (Peru)

Paraguay  1–4  Peru
Riveros Bàn thắng 9' Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (CONMEBOL)
Ramos Bàn thắng 48'
Flores Bàn thắng 71'
Cueva Bàn thắng 78'
É. Benítez Bàn thắng 84' (l.n.)

Brasil  3–0  Argentina
Coutinho Bàn thắng 25'
Neymar Bàn thắng 45+1'
Paulinho Bàn thắng 58'
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (CONMEBOL)

Venezuela  5–0  Bolivia
Kouffati Bàn thắng 3'
J. Martínez Bàn thắng 11'67'69'
Otero Bàn thắng 75'
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (CONMEBOL)

Vòng 12[sửa | sửa mã nguồn]

Bolivia  1–0  Paraguay
Moreno Bàn thắng 78' Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (CONMEBOL)

Ecuador  3–0  Venezuela
Mina Bàn thắng 51'
M. Bolaños Bàn thắng 83'
E. Valencia Bàn thắng 86'
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (CONMEBOL)

Argentina  3–0  Colombia
Messi Bàn thắng 10'
Pratto Bàn thắng 23'
Di María Bàn thắng 84'
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (CONMEBOL)

Chile  3–1  Uruguay
Vargas Bàn thắng 45+1'
Sánchez Bàn thắng 60'76'
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (CONMEBOL)
Cavani Bàn thắng 17'

Peru  0–2  Brasil
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (CONMEBOL)
Gabriel Jesus Bàn thắng 58'
Renato Augusto Bàn thắng 78'
Khán giả: 38,700
Trọng tài: Wilmar Roldán (Colombia)

Vòng 13[sửa | sửa mã nguồn]

Colombia  1–0  Bolivia
Rodríguez Bàn thắng 83' Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (CONMEBOL)

Paraguay  2–1  Ecuador
Valdez Bàn thắng 12'
Alonso Bàn thắng 65'
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (CONMEBOL)
Caicedo Bàn thắng 70' (ph.đ.)

Uruguay  1–4  Brasil
Cavani Bàn thắng 9' (ph.đ.) Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (CONMEBOL)
Paulinho Bàn thắng 18'51'90+2'
Neymar Bàn thắng 74'

Argentina  1–0  Chile
Messi Bàn thắng 16' (ph.đ.) Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (CONMEBOL)

Venezuela  2–2  Peru
Villanueva Bàn thắng 24'
Otero Bàn thắng 40'
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (CONMEBOL)
Carrillo Bàn thắng 46'
Guerrero Bàn thắng 64'

Vòng 14[sửa | sửa mã nguồn]

Bolivia  2–0  Argentina
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (CONMEBOL)

Ecuador  0–2  Colombia
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (CONMEBOL)

Chile  3–1  Venezuela
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (CONMEBOL)

Brasil  3–0  Paraguay
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (CONMEBOL)
Khán giả: 45,000
Trọng tài: Víctor Carrillo (Peru)

Peru  2–1  Uruguay
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (CONMEBOL)
Khán giả: 35,200
Trọng tài: Julio Bascuñán (Chile)

Vòng 15[sửa | sửa mã nguồn]


Chile  0–3  Paraguay
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (CONMEBOL)

Uruguay  0–0  Argentina
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (CONMEBOL)
Khán giả: 55,000
Trọng tài: Víctor Carrillo (Peru)

Brasil  2–0  Ecuador
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (CONMEBOL)

Peru  2–1  Bolivia
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (CONMEBOL)

Vòng 16[sửa | sửa mã nguồn]

Bolivia  1–0  Chile
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (CONMEBOL)


Ecuador  1–2  Peru
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (CONMEBOL)


Paraguay  1–2  Uruguay
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (CONMEBOL)

Vòng 17[sửa | sửa mã nguồn]

Bolivia  0–0  Brasil
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (CONMEBOL)


Argentina  0–0  Peru
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (CONMEBOL)
Khán giả: 47,960
Trọng tài: Wilton Sampaio (Brasil)

Chile  2–1  Ecuador
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (CONMEBOL)

Colombia  1–2  Paraguay
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (CONMEBOL)

Vòng 18[sửa | sửa mã nguồn]

Brasil  3–0  Chile
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (CONMEBOL)
Khán giả: 41,008
Trọng tài: Roddy Zambrano (Ecuador)

Ecuador  1–3  Argentina
R. Ibarra Bàn thắng 1' Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (CONMEBOL)
Messi Bàn thắng 11'18'62'

Paraguay  0–1  Venezuela
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (CONMEBOL)
Herrera Bàn thắng 84'

Peru  1–1  Colombia
Guerrero Bàn thắng 74' Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (CONMEBOL)
Rodríguez Bàn thắng 56'
Khán giả: 29,637
Trọng tài: Sandro Ricci (Brasil)

Uruguay  4–2  Bolivia
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (CONMEBOL)
Khán giả: 50,000
Trọng tài: Ricardo Marques (Brasil)

Vòng play-off liên lục địa[sửa | sửa mã nguồn]

Lễ bốc thăm cho vòng play-off liên lục địa đã được tổ chức như một phần của bốc thăm vòng sơ loại giải vô địch bóng đá thế giới 2018 vào ngày 25 tháng 7 năm 2015, bắt đầu lúc 18:00 MSK (UTC+3), tại Cung điện Konstantinovsky ở Strelna, Sankt-Peterburg.[9] Đội xếp thứ 5 từ CONMEBOL đã rút thăm với đội xếp thứ 1 từ OFC, New Zealand, với đội CONMEBOL tổ chức lượt 2.[10]

Đội 1 TTS Đội 2 Lượt đi Lượt về
New Zealand  0–2  Peru 0–0 0–2

Các đội tuyển vượt qua vòng loại[sửa | sửa mã nguồn]

Các đội tuyển sau đây từ CONMEBOL đã được vượt qua vòng loại cho giải đấu chung kết.

Đội tuyển Tư cách vòng loại Ngày vượt qua vòng loại Lần tham dự trước trong giải đấu1
 Brasil Vô địch 0Lỗi: thời gian không hợp lệ28 tháng 3, 2017 (2017-03-28) 20 (1930, 1934, 1938, 1950, 1954, 1958, 1962, 1966, 1970, 1974,
1978, 1982, 1986, 1990, 1994, 1998, 2002, 2006, 2010, 2014)
 Uruguay Á quân 0Lỗi: thời gian không hợp lệ10 tháng 10, 2017 (2017-10-10) 12 (1930, 1950, 1954, 1962, 1966, 1970, 1974, 1986, 1990, 2002, 2010, 2014)
 Argentina Hạng ba 0Lỗi: thời gian không hợp lệ10 tháng 10, 2017 (2017-10-10) 16 (1930, 1934, 1958, 1962, 1966, 1974, 1978, 1982, 1986, 1990, 1994, 1998, 2002, 2006, 2010, 2014)
 Colombia Hạng tư 0Lỗi: thời gian không hợp lệ10 tháng 10, 2017 (2017-10-10) 5 (1962, 1990, 1994, 1998, 2014)
 Peru Thắng trận play-off OFC v CONMEBOL 0Lỗi: thời gian không hợp lệ15 tháng 11 năm 2017 4 (1930, 1970, 1978, 1982)
1 In đậm chỉ ra vô địch cho năm đó. In nghiêng chỉ ra chủ nhà cho năm đó.

Cầu thủ ghi bàn[sửa | sửa mã nguồn]

10 bàn
7 bàn
6 bàn
5 bàn
4 bàn
3 bàn
2 bàn
1 bàn
1 bàn phản lưới nhà

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Trận đấu giữa ArgentinaBrasil ban đầu diễn ra vào ngày 12 tháng 11 năm 2015, nhưng phải hoãn lại sang ngày hôm sau (13 tháng 11) do trời mưa quá to ở Buenos Aires.[6]
  2. ^ FIFA xử Peru thắng 3–0 sau khi ban tổ chức phát hiện cầu thủ Nelson Cabrera của Bolivia không đủ điều kiện thi đấu, sau khi Bolivia dẫn trước Peru với tỉ số 2–0.[5]
  3. ^ FIFA xử Chile thắng 3–0 sau khi ban tổ chức phát hiện cầu thủ Nelson Cabrera của Bolivia không đủ điều kiện thi đấu, sau khi trận đấu kết thúc với tỉ số hòa 0–0.[5]
  4. ^ a ă â b c Chile phải thi đấu hai trận (gặp Bolivia ngày 6 tháng 9 năm 2016 và gặp Peru ngày 11 tháng 10 năm 2016) tại một sân vận động trung lập do sân vận động quốc gia Julio Martínez Prádanos, Santiago đang được nâng cấp sửa chữa trong vòng 2 năm.[7]
  5. ^ The match between Peru and Bolivia was originally scheduled to be played at the Estadio Nacional, but was moved to the Sân vận động Monumental "U" due to poor conditions of the pitch at the Estadio Nacional.[8]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă “A unanimous decision: A draw will determine the classifications for the World Cup and CONMEBOL Tournaments”. CONMEBOL.com. Ngày 23 tháng 1 năm 2015. 
  2. ^ “Road to Russia with new milestone”. FIFA.com. Ngày 15 tháng 1 năm 2015. 
  3. ^ “FIFA Calendar”. FIFA.com. 
  4. ^ “Regulations – 2018 FIFA World Cup Russia” (PDF). FIFA.com. 
  5. ^ a ă â b “Bolivia sanctioned for fielding ineligible player”. FIFA.com. 1 tháng 11 năm 2016. 
  6. ^ “Argentina v Brazil postponed due to wet weather”. goal.com. 12 tháng 11 năm 2015. 
  7. ^ “FIFA sanctions several football associations after discriminatory chants by fans”. FIFA.com. 27 tháng 5 năm 2016. 
  8. ^ “Perú vs Bolivia se jugará en el Estadio Monumental” (bằng tiếng Tây Ban Nha). Liên đoàn bóng đá Peru. Ngày 4 tháng 8 năm 2017. 
  9. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên PreliminaryDrawProcedure
  10. ^ “The Preliminary Draw results in full”. FIFA.com. Ngày 25 tháng 7 năm 2015. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]