Daniel Alves

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Dani Alves
Dani Alves Barça - Osasuna.jpg
Dani Alves after a F.C. Barcelona match
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Daniel Alves da Silva
Chiều cao 1,73 m (5 ft 8 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ][1]
Vị trí Hậu vệ (bóng đá)
Thông tin câu lạc bộ
CLB hiện tại F.C. Barcelona
Số áo 22[2]
CLB trẻ
Juazeiro
CLB Chuyên nghiệp*
Năm CLB Trận (Bàn)
2001–2002 Bahia 25 (2)
2002–2008 Sevilla F.C. 175 (11)
2008– F.C. Barcelona 168 (14)
Đội tuyển quốc gia
2006– ĐTQG Brasil 72 (5)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng
được ghi ở giải Vô địch quốc gia
cập nhật ngày 5 October 2013.

† Số trận khoác áo (Số bàn thắng).

‡ Thống kê về thành tích tại ĐTQG và
số bàn thắng được cập nhật
ngày 15 October 2013

Daniel Alves da Silva (sinh ngày 6 tháng 5 năm 1983 ở Bahia, Brasil) thường được biết tới với cái tên Dani Alves, là một hậu vệ người Brasil hiện đang chơi cho FC Barcelonađội tuyển bóng đá quốc gia Brazil. Trước khi gia nhập gã khổng lồ xứ Catalan, Alves có 6 mùa giải thành công cùng Sevilla FC, vô địch 2 cúp UEFACopa del Rey cùng đội bóng xứ Andalusia. Anh gia nhập Barcelona với mức giá 34 triệu euro và 6 triệu thêm nữa, trở thành hậu vệ đắt nhất trong lịch sử, và giành cú ăn ba ngay trong mùa giải đầu tiên cùng đội bóng. Đến nay, anh được biết đến là một trong những hậu vệ cánh phải hay nhất thế giới.

Sự nghiệp câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Dani Alves được Bahia cho Sevilla FC mượn vào mùa giải 2002-03, sau khi Dani Alves tham dự Giải trẻ thế giới và gây ấn tượng. Vào tháng 6 năm 2006, Sevilla đồng ý để Alves gia nhập Liverpool xong không thành do 2 đội không đạt được đồng thuận về mức giá. Vào tháng 12 năm 2006, anh quyết định gia hạn hợp đồng với Sevilla tới năm 2012, và có mùa giải 2006-07 cực thành công với chức vô địch cúp UEFA. Vào mùa hè 2007, Alves được theo đuổi một cách gắt gao bởi Chelsea, và chính anh cũng cho biết muốn rời Sevilla. Xong ban lãnh đạo Sevilla đã từ chối 3 mức giá mà Chelsea đưa ra. Vào tháng 2 năm 2008, cuối cùng Alves cũng rời Sevilla để chuyển tới gã khổng lồ FC Barcelona với mức giá kỉ lục cho một hậu vệ vào khoảng 34 triệu euro. Ngay lập tức, Alves có một vị trí quan trọng trong đội hình Barca và trở thành vị trí không thể thay thế ở vị trí hậu vệ phải. Anh có trận ra mắt trong màu áo Barca ở trận gặp Wisła Kraków ở vòng loại thứ 3 cúp C1. Mặc dù có một mùa giải rất thành công song anh đã không được dự trận chung kết cúp C1 khi Barca thắng 2-0 trước Manchester United.

Sự nghiệp thi đấu quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Dani Alves có trận ra mắt trong màu áo đội tuyển bóng đá quốc gia Brazil vào ngày 7 tháng 10 năm 2006 trong trận giao hữu gặp đội bóng Al-Kuwait Selection. Anh cùng đội tuyển Brazil vô địch Copa America 2007. Mặc dù là hậu vệ đắt nhất trong lịch sử, song Alves không có được một vị trí vững chắc ở đội tuyển quốc gia khi luôn phải cạnh trạnh cùng Maicon cho một vị trí chính thức. Dani Alves vào sân từ ghế dự bị trong trận bán kết FIFA Confederations Cup 2009 gặp đội tuyển bóng đá quốc gia Nam Phi. Anh chính là người ghi bàn quyết định từ một cú sút phạt cực mạnh ở phút 88, đem về chiến thắng 1-0 cho Brazil.

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 16 tháng 1 năm 2011[3]

Câu lạc bộ Mùa giải Giải Cúp châu Âu Tổng cộng
Trận Bàn Kiến tạo Trận Bàn Kiến tạo Trận Bàn Kiến tạo Trận Bàn Kiến tạo
Bahia 2001 6 0 0 6 0 -
2002 19 2 0 19 2 -
Tổng cộng 25 2 0 0 0 0 0 0 0 25 2 -
Sevilla 2002-03 10 0 2 1 0 0 11 0 2
2003-04 29 1 7 6 1 1 35 2 8
2004-05 33 2 8 2 0 2 9 0 3 44 2 13
2005-06 36 3 8 2 0 0 14 0 5 52 3 13
2006-07 34 3 11 8 0 3 15 2 5 57 5 19
2007-08 33 2 15 5 0 0 9 2 3 47 4 18
Tổng cộng 175 11 51 24 1 6 47 4 16 246 16 73
Barcelona 2008-09 34 5 10 8 0 3 12 0 2 54 5 15
2009-10 29 3 10 6 0 2 13 0 3 48 3 15
2010-11 18 1 8 5 0 2 5 1 2 28 2 12
Tổng cộng 81 9 28 19 0 7 30 1 7 130 10 42
Tổng Sự nghiệp 281 22 77 43 1 13 77 5 22 401 28 109

Sự nghiệp Quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Số liệu thống kế chính xác tới ngày 2 tháng 7 năm 2010}}[4][5]

Đội tuyển quốc gia Câu lạc bộ Mùa giải Trận Bàn
Brazil Sevilla 2006-07 9 1
2007-08 8 0
Barcelona 2008-09 9 2
2009-10 14 0
Tổng cộng 40 3

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Bahia[sửa | sửa mã nguồn]

Sevilla[sửa | sửa mã nguồn]

Barcelona[sửa | sửa mã nguồn]

Brazil[sửa | sửa mã nguồn]

Cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]

  • Cầu thủ xuất sắc nhất UEFA Cup: 2006
  • Cầu thủ xuất sắc nhất trận Siêu Cúp Châu Âu: 2006
  • Đội hình của năm: 2007, 2009
  • Hậu vệ xuất sắc nhất: 2008-09 (LFP)

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Daniel Alves da Silva”. F.C. Barcelona. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2011. 
  2. ^ http://espnfc.com/player//id/30901/daniel-alves?cc=5901
  3. ^ “Daniel Alves”. ESPNsoccernet. Truy cập 24/4/2010. 
  4. ^ “Seleção Brasileira (Brazilian National Team) 2006-2007”. RSSSF Brazil. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2011. 
  5. ^ “Seleção Brasileira (Brazilian National Team) 2008-2009”. RSSSF Brazil. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2011. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]