Daniel Alves

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Dani Alves
Dani Alves Barça - Osasuna.jpg
Dani Alves sau một trận đấu của Barcelona
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Daniel Alves da Silva
Ngày sinh 6 tháng 5, 1983 (33 tuổi)
Nơi sinh Juazeiro, Brasil
Chiều cao 1,73 m (5 ft 8 in)[1]
Vị trí Hậu vệ
Thông tin về CLB
CLB hiện nay
Juventus
Số áo 23[2]
CLB trẻ
Juazeiro
CLB chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2001–2002 Bahia 25 (2)
2002–2008 Sevilla 175 (11)
2008–2016 Barcelona 247 (14)
2016– Juventus 6 (1)
Đội tuyển quốc gia
2006– Brasil 99 (7)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và cập nhật vào 2 tháng 11, 2016.

† Số trận khoác áo (số bàn thắng).

‡ Thống kê về thành tích tại ĐTQG được cập nhật vào 15 tháng 11, 2016

Daniel Alves da Silva (sinh ngày 6 tháng 5 năm 1983 ở Bahia, Brasil) thường được biết tới với cái tên Dani Alves, là một hậu vệ người Brasil hiện chơi cho câu lạc bộ Juventus tại giải đấu Serie A của Ýđội tuyển bóng đá quốc gia Brazil. Trước khi gia nhập gã khổng lồ xứ Catalan, Alves có 6 mùa giải thành công cùng Sevilla FC, vô địch 2 cúp UEFACopa del Rey cùng đội bóng xứ Andalusia. Anh gia nhập Barcelona với mức giá 34 triệu euro và 6 triệu thêm nữa, trở thành hậu vệ đắt nhất trong lịch sử, và giành cú ăn ba ngay trong mùa giải đầu tiên cùng đội bóng. Đến nay, anh được biết đến là một trong những hậu vệ cánh phải hay nhất thế giới.

Sự nghiệp câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Dani Alves được Bahia cho Sevilla FC mượn vào mùa giải 2002-03, sau khi Dani Alves tham dự Giải trẻ thế giới và gây ấn tượng. Vào tháng 6 năm 2006, Sevilla đồng ý để Alves gia nhập Liverpool xong không thành do 2 đội không đạt được đồng thuận về mức giá. Vào tháng 12 năm 2006, anh quyết định gia hạn hợp đồng với Sevilla tới năm 2012, và có mùa giải 2006-07 cực thành công với chức vô địch cúp UEFA. Vào mùa hè 2007, Alves được theo đuổi một cách gắt gao bởi Chelsea, và chính anh cũng cho biết muốn rời Sevilla. Song ban lãnh đạo Sevilla đã từ chối 3 mức giá mà Chelsea đưa ra. Vào tháng 2 năm 2008, cuối cùng Alves cũng rời Sevilla để chuyển tới gã khổng lồ FC Barcelona với mức giá kỉ lục cho một hậu vệ vào khoảng 34 triệu euro. Ngay lập tức, Alves có một vị trí quan trọng trong đội hình Barca và trở thành vị trí không thể thay thế ở vị trí hậu vệ phải. Anh có trận ra mắt trong màu áo Barca ở trận gặp Wisła Kraków ở vòng loại thứ 3 cúp C1. Mặc dù có một mùa giải rất thành công song anh đã không được dự trận chung kết cúp C1 khi Barca thắng 2-0 trước Manchester United.

Ngày 4 tháng 6 năm 2016, Dani Alves đã thông báo sẽ rời CLB Barcelona để chuyển sang Juventus sau Copa América Centenario 2016. Lý do của anh đưa ra rất bất ngờ, là "muốn tìm kiếm thêm thử thách mới cuối sự nghiệp, sau khi cùng Barca thâu tóm rất nhiều danh hiệu một cách dễ dàng đến nhàm chán".

Sự nghiệp thi đấu quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Dani Alves có trận ra mắt trong màu áo đội tuyển bóng đá quốc gia Brazil vào ngày 7 tháng 10 năm 2006 trong trận giao hữu gặp đội bóng Al-Kuwait Selection. Anh cùng đội tuyển Brazil vô địch Copa America 2007. Mặc dù là hậu vệ đắt nhất trong lịch sử, song Alves không có được một vị trí vững chắc ở đội tuyển quốc gia khi luôn phải cạnh trạnh cùng Maicon cho một vị trí chính thức. Dani Alves vào sân từ ghế dự bị trong trận bán kết FIFA Confederations Cup 2009 gặp đội tuyển bóng đá quốc gia Nam Phi. Anh chính là người ghi bàn quyết định từ một cú sút phạt cực mạnh ở phút 88, đem về chiến thắng 1-0 cho Brazil.

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Số liệu thống kê chính xác tới 3 tháng 11, 2016.[3]
Câu lạc bộ Mùa giải Giải đấu Cúp quốc gia[4] Châu Âu Khác Tổng cộng
Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
Bahia 2001 6 0 0 0 6 0
2002 19 2 0 0 19 2
Tổng cộng 25 2 0 0 25 2
Sevilla 2002–03 10 0 1 0 11 0
2003–04 29 1 6 1 35 2
2004–05 33 2 2 0 9 0 44 2
2005–06 36 3 2 0 14 0 52 3
2006–07 34 3 8 0 15 2 57 5
2007–08 33 2 3 0 9 2 2 0 47 4
Tổng cộng 175 11 22 1 47 4 2 0 246 16
Barcelona 2008–09 34 5 8 0 12 0 54 5
2009–10 29 3 3 0 12 0 4 0 48 3
2010–11 35 2 5 0 12 2 2 0 54 4
2011–12 33 2 5 1 11 0 3 0 52 3
2012–13 30 0 6 0 10 1 1 0 47 1
2013–14 27 2 5 0 8 2 2 0 42 4
2014–15 30 0 5 0 11 0 46 0
2015–16 29 0 6 1 8 0 48 1
Tổng cộng 247 14 43 2 84 5 17 0 391 21
Juventus 2016–17 6 1 0 0 4 1 0 0 10 2
Tổng cộng 6 1 0 0 4 1 0 0 10 2
Tổng cộng sự nghiệp 453 28 65 3 135 10 19 0 672 41

Sự nghiệp quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Số liệu thống kê chính xác tới 15 tháng 11, 2016.[5][6][7]
Đội tuyển quốc gia Câu lạc bộ Mùa giải Trận Bàn
Brazil Sevilla 2006-07 9 1
2007-08 8 0
Barcelona 2008-09 9 2
2009-10 14 0
2010–11 9 2
2011–12 6 0
2012–13 14 0
2013–14 10 1
2014–15 4 0
2015–16 10 1
Juventus 2016–17 6 0
Tổng cộng 99 7

Bàn thắng quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

# Ngày Địa điểm Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1 15 tháng 7, 2007 Sân vận động José Pachencho Romero, Maracaibo, Venezuela  Argentina 3–0 3–0 Copa América 2007
2 6 tháng 6, 2009 Sân vận động Centenario, Montevideo, Uruguay  Uruguay 1–0 4–0 Vòng loại World Cup 2010
3 25 tháng 6, 2009 Sân vận động Ellis Park, Johannesburg, Nam Phi  Nam Phi 1–0 1–0 Confed Cup 2009
4 7 tháng 10, 2010 Sân vận động Zayed Sports City, Abu Dhabi, UAE  Iran 1–0 3–0 Giao hữu
5 11 tháng 10, 2010 Sân vận động Pride Park, Derby, Anh  Ukraina 1–0 2–0 Giao hữu
6 3 tháng 6, 2014 Sân vận động Serra Dourada, Goiás, Brasil  Panama 2–0 4–0 Giao hữu
7 29 tháng 3, 2016 Sân vận động Defensores del Chaco, Asunción, Paraguay  Paraguay 2–2 2–2 Vòng loại World Cup 2018

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Bahia[sửa | sửa mã nguồn]

Sevilla[sửa | sửa mã nguồn]

Barcelona[sửa | sửa mã nguồn]

Brazil[sửa | sửa mã nguồn]

Cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]

  • Cầu thủ xuất sắc nhất UEFA Cup: 2006
  • Cầu thủ xuất sắc nhất trận Siêu Cúp châu Âu: 2006
  • Đội hình của năm: 2007, 2009
  • Hậu vệ xuất sắc nhất: 2008-09 (LFP)

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Daniel Alves da Silva”. F.C. Barcelona. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2011. 
  2. ^ http://espnfc.com/player//id/30901/daniel-alves?cc=5901
  3. ^ “Daniel Alves”. ESPN Soccernet. Truy cập ngày 24 tháng 4 năm 2010. 
  4. ^ Bao gồm Copa do BrasilCopa del Rey.
  5. ^ “Seleção Brasileira (Brazilian National Team) 2006–2007”. RSSSF Brazil. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2011. 
  6. ^ “Seleção Brasileira (Brazilian National Team) 2008–2009”. RSSSF Brazil. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2011. 
  7. ^ Alves tại National-Football-Teams.com

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]