Gabriel Barbosa

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Jump to navigation Jump to search
Gabriel
Gabriel Barbosa 2016b.jpg
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Gabriel Barbosa Almeida
Ngày sinh 30 tháng 8, 1996 (21 tuổi)
Nơi sinh São Paulo, Brasil
Chiều cao 1,78 m (5 ft 10 in)
Vị trí Tiền đạo
Thông tin về CLB
CLB hiện nay
Internazionale
Số áo 96
CLB trẻ
2004–2014 Santos
CLB chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2013–2016 Santos 83 (24)
2016– Internazionale 9 (1)
Đội tuyển quốc gia
2011 U-15 Brasil 4 (3)
2013 U-17 Brasil 5 (3)
2014–2015 U-20 Brasil 13 (4)
2015– U-23 Brasil 11 (8)
2016– Brasil 4 (2)
  • Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và cập nhật vào 15.5.2017.

† Số trận khoác áo (số bàn thắng).

‡ Thống kê về thành tích tại ĐTQG được cập nhật vào 23.8.2016

Gabriel Barbosa Almeida (sinh ngày 30 tháng 8 năm 1996), được biết đến với cái tên Gabriel hay Gabigol, là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp của Brazil, chơi ở vị trí tiền đạo cho Internazionale của Ý và đội tuyển quốc gia Brasil.

Sự nghiệp câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Santos[sửa | sửa mã nguồn]

Sinh ra ở São Bernardo do Campo, São Paulo, Gabriel gia nhập đội trẻ của Santos FC vào năm 2004, 8 tuổi; việc ghi bàn ấn tượng của anh với các đội trẻ của câu lạc bộ, anh được đặt biệt danh Gabigol. Vào ngày 25 tháng 9 năm 2012, anh ký hợp đồng chuyên nghiệp, với một điều khoản mua lại 50 triệu euro và ra mắt vào ngày 17 tháng 1 năm sau, trong một trận giao hữu với Gremio.

Vào ngày 26 tháng 5 năm 2013, Gabriel đã ra mắt giải đấu khi chỉ mới 16 tuổi, trong trận hòa 0-0 trước Flamengo. Anh ghi bàn thắng chuyên nghiệp đầu tiên của mình vào ngày 22 tháng 8, trong trận đấu với Gremio. Vào ngày 1 tháng 2 năm 2014, Gabriel ghi được một cú đúp trong chiến thắng 5-1 trước Santos Botafogo. Gabriel đã ghi bàn thắng tại Série A đầu tiên của mình vào ngày 20 tháng 4 năm 2014, trong trận hòa 1-1 với Sport Recife.

Sau khi bắt đầu mùa giải năm 2015 trên băng ghế dự bị, Gabriel được chọn vào đội hình chính sau sự ra đi của Robinho. Anh ghi 10 bàn, và là cầu thủ ghi bàn hàng đầu của tại giải Copa do Brasil với tám bàn thắng. Gabriel bắt đầu mùa giải 2016 với hai bàn thắng liên tiếp, chống lại São Bernardo và Ponte Preta. Vào ngày 24 tháng 4, anh ghi được 2 bàn trong trận hòa 2-2 trên sân nhà trước Palmeiras (thắng 3-2 trên chấm phạt đền), giúp đội bóng của anh lọt vào vòng chung kết của Paulistão trong tám lần liên tiếp.

Internazionale[sửa | sửa mã nguồn]

Vào ngày 27 tháng 8 năm 2016, Gabriel đã ký hợp đồng với Internazionale với hợp đồng 5 năm với giá 29,5 triệu euro. Anh ghi bàn thắng đầu tiên của mình cho Inter vào ngày 19 tháng 2, sau khi vào sân từ băng ghế dự bị, bàn thắng quyết định trong trận thắng 1-0 trước Bologna.

Sự nghiệp quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Vào năm 2015, Gabriel cũng được triệu tập cho các trận giao hữu với U23 Brazil, ghi 6 bàn chỉ trong 4 trận. Anh cũng là thành viên của đội chủ nhà giành huy chương vàng tại Thế vận hội mùa hè 2016 dưới sự dẫn dắt của Rogério Micale

Phong cách chơi bóng[sửa | sửa mã nguồn]

Gabriel được biết đến với kỹ năng kỹ thuật, sự sáng tạo và cách sử dụng kỹ thuật cá nhân với quả bóng. Do sự tinh tế và phong cách chơi bóng đậm chất Brazil của mình, anh đã được các phương tiện truyền thông gọi là "Neymar mới".

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Số liệu thống kê chính xác tới 15 tháng 5 năm 2017[1]
Câu lạc bộ Mùa giải Cúp quốc gia Cúp nhà nước Cúp quốc gia Châu lục Khác Tổng cộng
Hạng Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
Santos 2013 Série A 11 1 2 1 13 2
2014 31 8 18 7 7 6 56 21
2015 30 10 12 3 14 8 56 21
2016 11 5 17 7 1 0 29 12
Tổng cộng Santos 83 24 47 17 24 15 154 56
Internazionale 2016–17 Serie A 9 1 1 0 10 1
Tổng cộng sự nghiệp 92 25 47 17 25 15 164 57

Quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Số liệu thống kê chính xác tới 12 tháng 6 năm 2016[1]
Brasil
Năm Trận Bàn
2016 4 2
Tổng cộng 4 2

Bàn thắng quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Bàn thắng và kết quả của Brasil được để trước:
# Ngày Địa điểm Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1. 29 tháng 5 năm 2016 Dick's Sporting Goods Park, Commerce City, Hoa Kỳ  Panama
2–0
2–0
Giao hữu
2. 8 tháng 6 năm 2016 Sân vận động Camping World, Orlando, Hoa Kỳ  Haiti
4–0
7–1
Copa América Centenario

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Gabriel tại Soccerway. Truy cập 24 February 2015.