Lucas Moura

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Lucas Moura
Lucas Moura.jpg
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Lucas Rodrigues Moura da Silva
Chiều cao 1,73 m (5 ft 8 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ]
Vị trí Tiền vệ cánh phải
Tiền vệ tấn công
Thông tin về CLB
CLB hiện nay
São Paulo
Số áo 7
CLB trẻ
1999–2002 Juventus
2002–2005 Corinthians
2005–2010 São Paulo
CLB chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2010–2013 São Paulo 74 (19)
2013– Paris Saint-Germain 103 (18)
Đội tuyển quốc gia
2010 U-17 Brasil 11 (10)
2011 U-20 Brasil 9 (4)
2012 U-23 Brasil 5 (0)
2011– Brasil 33 (4)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng được ghi ở giải vô địch quốc gia và cập nhật lúc 23:46, 20 tháng 3 năm 2016 (UTC).

† Số trận khoác áo (số bàn thắng).

‡ Thống kê về thành tích tại ĐTQG được cập nhật lúc 5 tháng 9 năm 2015

Lucas Rodrigues Moura da Silva (sinh ngày 13/8/1992 tại Sao Paulo), thường được gọi với tên Lucas, là một cầu thủ bóng đá người Brazil hiện đang chơi như một tiền vệ tấn công hoặc tiền vệ cánh cho Câu lạc bộ Sao Paulo thuộc giải vô địch bóng đá BrasilĐội tuyển bóng đá quốc gia Brasil. Vào tháng 1 năm 2013, anh gia nhập Paris Saint-Germain F.C. thuộc Giải vô địch bóng đá Pháp.

Câu lạc bộ chuyên nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

São Paulo[sửa | sửa mã nguồn]

Lucas gia nhập Câu lạc bộ São Paulo từ năm 2005 sau khi chơi cho đội trẻ của JuventusCorinthians thuộc giải quốc nội. Lucas lần đầu tiên chơi cho Sao Paulo vào năm 2010, ghi được 4 bàn thắng cùng 4 đường kiến tạo trong 25 lần ra sân. Năm 2011, Lucas đã ghi được 9 bàn và kiến tạo 4 pha ghi bàn trong 28 lần ra sân tính riêng giải vô địch quốc gia, 13 bàn thắng và 8 đường chuyền kiến tạo ở mọi giải đấu.

Paris Saint-Germain[sửa | sửa mã nguồn]

Mùa hè 2012, cả Câu lạc bộ bóng đá Manchester UnitedInter Milan đều thông báo về sự quan tâm đến việc ký hợp đồng với Lucas. Tháng 8 năm 2012, Paris Saint-Germain đã chiến thắng và công bố Lucas sẽ chuyển đến câu lạc bộ vào tháng 1 năm 2013. Phí chuyển nhượng được thông báo khoảng 45 triệu EURO.

Quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Lucas là thành viên trong đội hình chính thức của đội tuyển U-20 Brasil. Tháng 2/2011, Lucas thi đấu cho U20 Brasil thuộc giải vô địch U-20 Nam Mỹ, nơi anh ghi 1 hat-trick trong chiến thắng 6-0 trước U-20 Uruguay trong trận chung kết.

Lucas xuất hiện lần đầu tiên ở đấu trường quốc tế cấp quốc gia khi chơi cho đội tuyển Brasil trong trận giao hữu với Scotland ngày 27/3/2011.

Ngày 28/9/2011, Lucas lần đầu tiên ghi bàn cho đội tuyển quốc gia trong trận đấu với Argentina.

Copa América 2011[sửa | sửa mã nguồn]

Lucas được huấn luyện viên Mano Menezes' điền tên trong đội hình tham dự giải tranhCúp bóng đá Nam Mỹ năm 2011 tại Argentina. Lucas xuất hiện trong trận đấu vòng bảng với ParaguayEcuador đều từ sự thay đổi người từ băng ghế dự bị. Lucas không có trong danh sách cầu thủ đá hỏng Penalty trong trận đấu mà Brasil đã bị loại bởi đối thủ trực tiếp là Paraguay ở tứ kết.

Olympics 2012[sửa | sửa mã nguồn]

Lucas đã được lựa chọn để cùng Đội tuyển bóng đá Olympic Brasil tham gia Olympic 2012 tại London cùng với đồng đội câu lạc bộ là CasemiroBruno Uvini. Tại kỳ thế vận hội này, đội tuyển Olympic Brasil mặc dù đã lọt vào đến chung kết nhưng cuối cùng phải chịu thất bại 1-2 trước Đội tuyển bóng đá Olympic Mexico và đành chấp nhận tấm huy chương bạc.

Thống kê[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Số liệu thống kê chính xác tới 20 tháng 3, 2016[1]
Năm Mùa giải Giải đấu Cúp quốc gia Châu lục Paulista Tổng
Trận Ghi bàn Trận Ghi bàn Trận Ghi bàn Trận Ghi bàn Trận Ghi bàn
São Paulo 2010 25 4 0 0 0 0 0 0 25 4
2011 28 9 4 0 3 1 8 3 43 13
2012 21 6 9 2 9 2 21 6 60 16
Tổng cộng 74 19 13 2 12 3 29 9 128 33
Paris Saint-Germain 2012–13 10 0 1 0 4 0 15 0
2013–14 36 5 6 0 10 0 52 5
2014–15 29 7 8 1 8 0 45 8
2015–16 28 6 8 2 7 2 43 10
Tổng cộng 103 18 24 3 29 2 154 23
Tổng cộng sự nghiệp 177 37 35 5 41 5 29 9 282 56

Quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tuyển quốc gia Năm Trận Ghi bàn
Brasil 2011 10 1
2012 12 2
2013 9 1
Tổng cộng 33 4

Bàn thắng quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

# Ngày Địa điểm Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1. 28 tháng 9, 2011 Sân vận động Olímpico do Pará, Belém, Brasil  Argentina
1–0
2–0
Superclásico de las Américas 2011
2. 10 tháng 9, 2012 Sân vận động Arruda, Recife, Brasil  Trung Quốc
3–0
8–0
Giao hữu
3. 11 tháng 10, 2012 Sân vận động Swedbank, Malmö, Thụy Điển  Iraq
6–0
6–0
Giao hữu
4. 9 tháng 6, 2013 Arena do Grêmio, Porto Alegre, Brasil  Pháp
3–0
3–0
Giao hữu

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

São Paulo[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tuyển quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Brazil U20[sửa | sửa mã nguồn]

Brazil[sửa | sửa mã nguồn]

Cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Lucas; PSG's official website

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]