Timo Werner

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Timo Werner
20180602 FIFA Friendly Match Austria vs. Germany Timo Werner 850 0621.jpg
Werner 2018
Thông tin cá nhân
Ngày sinh 6 tháng 3, 1996 (23 tuổi)
Nơi sinh Stuttgart, Đức
Chiều cao 5 ft 11 in (181 cm)
Vị trí tiền đạo
Thông tin về CLB
Đội hiện nay
RB Leipzig
Số áo 11
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
TSV Steinhaldenfeld
2002–2013 VfB Stuttgart
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2013–2016 VfB Stuttgart 95 (13)
2016– RB Leipzig 96 (55)
Đội tuyển quốc gia
U-15 Đức 4 (3)
2011–2012 U-16 Đức 5 (2)
2012–2013 U-17 Đức 18 (16)
2013–2015 U-19 Đức 11 (9)
2015– U-21 Đức 8 (3)
2017– Đức 27 (10)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và được cập nhật tính đến 30 tháng 8 năm 2019
‡ Số lần khoác áo và số bàn thắng tại ĐTQG được cập nhật tính đến 9 tháng 9 năm 2019

Timo Werner (sinh ngày 6 tháng 3 năm 1996) là một cầu thủ bóng đá Đức, hiện đang đá hàng tiền đạo cho đội RB Leipzig.[1]

Sự nghiệp đội bóng[sửa | sửa mã nguồn]

RB Leipzig[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 11 tháng 6 năm 2016, Werner ký hợp đồng 4 năm với đội RB Leipzig. Tiền chuyển nhượng được tường thuật là 10 triệu euro, là cuộc chuyển nhượng đắt tiền nhất trong lịch sử đội bóng này.

Sự nghiệp quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Anh đã chơi trong giải vô địch bóng đá châu Âu U-17 năm 2012.

Năm 2017, Werner được huấn luyện viên đội tuyển quốc gia Đức Joachim Löw chọn vào đội bóng của ông để đá trận giao hữu với Đội tuyển bóng đá quốc gia Anh và trận vòng loại giải vô địch bóng đá thế giới 2018 với Đội tuyển bóng đá quốc gia Azerbaijan vào các ngày 22 và 26 tháng 3 năm 2017.[2]

Anh được triệu tập vào danh sách 23 cầu thủ tham dự World Cup 2018 tại Nga. Tuy nhiên đội tuyển Đức đã trở thành nhà cựu vô địch sau khi thất bại trước Hàn Quốc với tỉ số 0-2 ở lượt trận cuối vòng bảng.

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 30 tháng 8 năm 2019[3]
Câu lạc bộ Mùa giải Bundesliga DFB-Pokal Châu Âu Tổng cộng
Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
VfB Stuttgart 2013–14 30 4 2 0 2 0 34 4
2014–15 32 3 1 0 33 3
2015–16 33 6 3 1 1 0 37 7
Tổng cộng 95 13 6 1 3 0 104 14
RB Leipzig 2016–17 31 21 1 0 32 21
2017–18 32 13 2 1 11 7 45 21
2018–19 30 16 4 3 3 0 37 19
2019–20 3 5 1 0 0 0 4 5
Tổng cộng 96 55 8 4 14 7 118 66
Tổng cộng sự nghiệp 191 68 14 5 16 7 221 80

Đội tuyển quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 9 tháng 9 năm 2019
Đức
Năm Trận Bàn
2017 10 7
2018 13 2
2019 4 1
Tổng cộng 27 10

Bàn thắng quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 11 tháng 6 năm 2019.
# Ngày Địa điểm Số trận Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1 25 tháng 6 năm 2017 Sân vận động Fisht Olympic, Sochi, Nga 4  Cameroon 2–0 3–1 Confed Cup 2017
2 3–1
3 29 tháng 6 năm 2017 Sân vận động Fisht Olympic, Sochi, Nga 5  México 3–0 4–1 Confed Cup 2017
4 1 tháng 9 năm 2017 Eden Arena, Praha, Cộng hòa Séc 7  Cộng hòa Séc 1–0 2–0 Vòng loại World Cup 2018
5 4 tháng 9 năm 2017 Mercedes-Benz Arena, Stuttgart, Đức 8  Na Uy 3–0 6–0 Vòng loại World Cup 2018
6 4–0
7 14 tháng 11 năm 2017 RheinEnergieStadion, Köln, Đức 10  Pháp 1–1 2–2 Giao hữu
8 8 tháng 6 năm 2018 BayArena, Leverkusen, Đức 13  Ả Rập Xê Út 1–0 2–1 Giao hữu
9 19 tháng 11 năm 2018 Veltins-Arena, Gelsenkirchen, Đức 23  Hà Lan 1–0 2–2 UEFA Nations League 2018–19
10 11 tháng 6 năm 2019 Opel Arena, Mainz, Đức 25  Estonia 7–0 8–0 Vòng loại Euro 2020

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]