Đội tuyển bóng đá quốc gia Armenia

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Armenia

Huy hiệu

Tên khác Ararat
Hiệp hội Liên đoàn bóng đá Armenia
Liên đoàn châu lục UEFA (châu Âu)
Đội trưởng Henrikh Mkhitaryan
Thi đấu nhiều nhất Sargis Hovsepian (131)
Ghi bàn nhiều nhất Henrikh Mkhitaryan (16)
Sân nhà Vazgen Sargsyan
Mã FIFA ARM
Xếp hạng FIFA 123 (12.2015)
Cao nhất 30 (2.2014)
Thấp nhất 159 (6.1994)
Hạng Elo 70 (15.8.2014)
Elo cao nhất 65 (27.5.2014)
Elo thấp nhất 126 (5.1995)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
Armenia  0–0  Moldova
(Yerevan, Armenia; 12 tháng 10, 1992)
Trận thắng đậm nhất
Armenia  4–0  Andorra
(Yerevan, Armenia; 12 tháng 10, 2010)
Slovakia  0–4  Armenia
(Žilina, Slovakia; 6 tháng 9, 2011)
Đan Mạch  0–4  Armenia
(Copenhagen, Đan Mạch; 11 tháng 6, 2013)
Trận thua đậm nhất
Chile  7–0  Armenia
(Viña del Mar, Chile; 4 tháng 1, 1997)
Gruzia  7–0  Armenia
(Tbilisi, Gruzia; 30 tháng 3, 1997)

Đội tuyển bóng đá quốc gia Armenia là đội tuyển cấp quốc gia của Armenia do Liên đoàn bóng đá Armenia quản lí. Đội tuyển được thành lập sau sự tan rã của Liên Xô, có trận đấu đầu tiên gặp Moldova vào 12 tháng 10 năm 1992.

Thành tích tại các giải đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Thành tích
1930 đến 1994 Không tham dự, là một phần của Liên Xô cho tới 1991
1998 đến 2014 Không vượt qua vòng loại

Giải vô địch châu Âu[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Thành tích
1960 đến 1992 Không tham dự, là một phần của Liên Xô
1996 đến 2016 Không vượt qua vòng loại

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình[sửa | sửa mã nguồn]

Đây là đội hình được triệu tập tham dự trận đấu giao hữu với Pháp ngày 8 tháng 10 và vòng loại Euro 2016 gặp Albania vào ngày 11 tháng 10, 2015.[1]
Số liệu thống kê tính đến ngày 11 tháng 10, 2015 sau trận gặp Albania.

0#0 Pos. Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số lần
khoác áo
Bàn thắng Câu lạc bộ
1TM Gevorg Kasparov 25 tháng 7, 1980 (35 tuổi) 29 0 Armenia Alashkert
1TM Arsen Beglaryan 18 tháng 2, 1993 (22 tuổi) 0 0 Armenia Mika
1TM Gor Manyukan 27 tháng 9, 1993 (22 tuổi) 0 0 Armenia Pyunik
2HV Robert Arzumanyan (Đội phó) 24 tháng 7, 1985 (30 tuổi) 74 5 Nga Amkar Perm
2HV Levon Hayrapetyan 17 tháng 4, 1989 (26 tuổi) 31 1 Armenia Pyunik
2HV Kamo Hovhannisyan 5 tháng 10, 1992 (23 tuổi) 26 0 Armenia Pyunik
2HV Varazdat Haroyan 24 tháng 8, 1992 (23 tuổi) 18 0 Armenia Pyunik
2HV Taron Voskanyan 22 tháng 2, 1993 (22 tuổi) 13 0 Armenia Pyunik
2HV Hovhannes Hambardzumyan 4 tháng 10, 1990 (25 tuổi) 10 0 Cộng hòa Macedonia Vardar
2HV Gaël Andonian 7 tháng 2, 1995 (21 tuổi) 6 0 Pháp Dijon
3TV Henrikh Mkhitaryan (Đội trưởng) 21 tháng 1, 1989 (27 tuổi) 56 16 Đức Borussia Dortmund
3TV Gevorg Ghazaryan 5 tháng 4, 1988 (27 tuổi) 50 9 Bồ Đào Nha Marítimo
3TV Marcos Pizzelli 3 tháng 10, 1984 (31 tuổi) 47 8 Kazakhstan Aktobe
3TV Karlen Mkrtchyan 25 tháng 11, 1988 (27 tuổi) 45 2 Nga Anzhi Makhachkala
3TV Aras Özbiliz 9 tháng 3, 1990 (25 tuổi) 22 4 Nga Spartak Moscow
3TV David Manoyan 5 tháng 7, 1990 (25 tuổi) 18 0 Armenia Pyunik
3TV Artur Yuspashyan 9 tháng 7, 1989 (26 tuổi) 12 0 Armenia Pyunik
3TV Norair Aslanyan 25 tháng 3, 1991 (24 tuổi) 8 0 Hà Lan Almere City
3TV Artak Grigoryan 19 tháng 10, 1987 (28 tuổi) 1 0 Armenia Alashkert
4 Yura Movsisyan 2 tháng 8, 1987 (28 tuổi) 35 10 Nga Spartak Moscow
4 Artur Sarkisov 19 tháng 1, 1987 (29 tuổi) 32 4 Nga Volga Nizhny Novgorod
4 Vardan Pogosyan 3 tháng 8, 1992 (23 tuổi) 2 0 Armenia Pyunik

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Pos. Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số lần
khoác áo
Bàn thắng Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Gevorg Prazyan 24 tháng 7, 1989 (26 tuổi) 0 0 Armenia Ararat v.  Đan Mạch, 7 tháng 9, 2015
TM Artur Toroyan 1 tháng 2, 1992 (24 tuổi) 0 0 Cầu thủ tự do v.  Bồ Đào Nha, 13 tháng 6, 2015
HV Hrayr Mkoyan 2 tháng 9, 1986 (29 tuổi) 35 1 Iran Esteghlal v.  Đan Mạch, 7 tháng 9, 2015
HV Artur Avagyan 4 tháng 7, 1987 (28 tuổi) 1 0 Armenia Gandzasar Kapan v.  Bồ Đào Nha, 13 tháng 6, 2015
HV Artak Yedigaryan 18 tháng 3, 1990 (25 tuổi) 17 0 Armenia Alashkert v.  Albania, 29 tháng 3, 2015
TV Artem Simonyan 20 tháng 2, 1995 (20 tuổi) 3 0 Thụy Sĩ Zürich v.  Đan Mạch, 7 tháng 9, 2015
TV Rumyan Hovsepyan 13 tháng 11, 1991 (24 tuổi) 8 1 Ukraina Stal Dniprodzerzhynsk v.  Bồ Đào Nha, 13 tháng 6, 2015
TV Zaven Badoyan 22 tháng 10, 1989 (26 tuổi) 5 0 Armenia Pyunik v.  Bồ Đào Nha, 13 tháng 6, 2015
TV Artur Yedigaryan 26 tháng 6, 1987 (28 tuổi) 42 0 Belarus Dinamo Minsk v.  Albania, 29 tháng 3, 2015
Ruslan Koryan 15 tháng 6, 1988 (27 tuổi) 4 0 Nga Luch-Energiya Vladivostok v.  Đan Mạch, 7 tháng 9, 2015
Edgar Manucharyan 19 tháng 1, 1987 (29 tuổi) 47 8 Nga Ural Sverdlovsk Oblast v.  Serbia, 4 tháng 9, 2015 INJ
Artur Miranyan 27 tháng 12, 1995 (20 tuổi) 0 0 Cầu thủ tự do v.  Bồ Đào Nha, 13 tháng 6, 2015 PRE
  • INJ Cầu thủ rút lui vì chấn thương.
  • PRE Đội hình sơ bộ.
  • RET Đã chia tay đội tuyển quốc gia.

Các huấn luyện viên[sửa | sửa mã nguồn]

Huấn luyện viên Thời gian Trận đấu Thắng Hoà Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
Armenia Eduard Markarov 1992-1994 6 1 2 3 1 5
Armenia Samvel Darbinyan 1995-1996 9 1 1 7 5 21
Armenia Khoren Hovhannisyan 1996-1997 16 2 5 9 10 41
Armenia Souren Barseghyan 1998-1999 14 4 2 8 11 19
Armenia Varuzhan Sukiasyan 2000-2001 17 3 7 7 17 27
Armenia Adranik Adamyan (tạm quyền) 2002 1 1 0 0 2 0
Argentina Oscar Lopez 2002 2 0 1 1 2 4
Armenia Adranik Adamyan (tạm quyền) 2003 1 0 0 1 0 2
România Mihai Stoichiţă 2003-2004 10 4 1 5 11 17
Pháp Bernard Casoni 2004-2005 8 1 1 6 5 18
Hà Lan Henk Wisman 2005-2006 8 1 1 6 5 14
Scotland Ian Porterfield 2006-2007 10 2 4 4 5 9
Armenia Vardan Minasyan 2007 6 1 1 4 2 8

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]