FC Rostov

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Rostov
Tập tin:FC Rostov logo.svg
Tên đầy đủФутбольный клуб Ростов
(Football Club Rostov)
Biệt danhSelmashi (Derived from the historical name Rostselmash), Muzhiki (Tough Guys)
Thành lập10 tháng 5 năm 1930; 91 năm trước (1930-05-10)
SânRostov Arena
Sức chứa45,000
Chủ sở hữuRostov Oblast
PresidentArtashes Arutyunyants
Huấn luyện viênYuri Semin
Giải đấuRussian Premier League
2018–199th
Trang webTrang web của câu lạc bộ
Mùa giải hiện nay

FC Rostov (tiếng Nga: Футбольный клуб Ростов) là một câu lạc bộ bóng đá chuyên nghiệp của Nga có trụ sở tại Rostov-on-Don, Rostov Oblast. Câu lạc bộ là thành viên của Giải bóng đá Ngoại hạng Nga và chơi tại Rostov Arena. [1]

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

FC Rostov vs. Bayern Munich. 2016–17 UEFA Champions League (3:2)
Tính đến 19 tháng 6 năm 2020, theo trang web chính thức của Giải Ngoại hạng Nga

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
1 TM Nga Yegor Baburin
4 HV Nga Danila Vedernikov
5 HV Thụy Điển Dennis Hadžikadunić
7 TV Phần Lan Roman Eremenko
8 TV Bulgaria Ivelin Popov
10 TV Nga Pavel Mamayev
11 TV Nga Aleksei Ionov
13 Nga Danila Proshlyakov
14 Uzbekistan Eldor Shomurodov
15 TV Nga Danil Glebov
17 TV Na Uy Mathias Normann
18 TV Kazakhstan Baktiyar Zaynutdinov
19 TV Nga Khoren Bayramyan
25 HV Nga Arseny Logashov
26 TV Nga Aleksandr Saplinov
28 HV Nga Yevgeni Chernov
30 TM Nga Sergei Pesyakov
34 HV Nga Aleksei Kozlov
46 TM Nga Denis Popov
47 Nga Aleksandr Dolgov
Số VT Quốc gia Cầu thủ
51 TV Nga Yevgeni Cherkes
52 TV Nga Roman Romanov
55 HV Nga Maksim Osipenko
57 TV Nga Nikita Kolotievskiy
58 Nga Tamaz Topuria
60 TV Nga Pavel Gorelov
61 TV Nga Nikita Kashtan
62 TV Nga Ivan Komarov
65 TV Nga Timofey Kalistratov
66 TV Nga William Rogava
71 TV Nga Kirill Girnyk
72 TV Nga Vladimir Abramov
74 TV Nga Nikita Kupriyanov
75 Nga Danil Khromov
77 TM Nga Maksim Rudakov
78 HV Nga Dmitri Chistyakov
81 HV Nga Mikhail Osinov
82 TV Nga Maksim Stavtsev
84 TV Nga Aleksey Kornienko
98 HV Nga Sergey Kochkanyan

Cho mượn[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
HV Nga Konstantin Pliyev (at Rubin Kazan)
HV Nga Nikolai Poyarkov (at Rubin Kazan)
TV Iran Saeid Ezatolahi (at Eupen)
TV Thụy Điển Anton Salétros (at Sarpsborg 08)
Số VT Quốc gia Cầu thủ
TV Nga Aleksandr Zuyev (at Rubin Kazan)
Iceland Björn Bergmann Sigurðarson (at APOEL)
Iceland Viðar Kjartansson (at Yeni Malatyaspor)

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Dan Ripley (ngày 7 tháng 9 năm 2012). “David Bentley joins FC Rostov – but who are they? | Mail Online”. Dailymail.co.uk. Truy cập ngày 24 tháng 9 năm 2012.