Đội tuyển bóng đá quốc gia Bosna và Hercegovina

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bosna và Hercegovina
Huy hiệu áo/huy hiệu Hiệp hội
Biệt danhZmajevi (Những con rồng)
Zlatni ljiljani (Hoa lily vàng)
Hiệp hộiHiệp hội bóng đá Bosna và Hercegovina
Liên đoàn châu lụcUEFA (châu Âu)
Huấn luyện viên trưởngMehmed Baždarević
Đội trưởngEdin Džeko
Thi đấu nhiều nhấtEdin Džeko (118)
Ghi bàn nhiều nhấtEdin Džeko (60)
Sân nhàSân vận động Grbavica
Sân vận động Bilino Polje
Mã FIFABIH
Áo màu chính
Áo màu phụ
Hạng FIFA
Hiện tại 57 Giữ nguyên (25 tháng 8 năm 2022)[1]
Cao nhất13 (8.2013)
Thấp nhất173 (9.1996)
Hạng Elo
Hiện tại 55 Giảm 4 (10 tháng 7 năm 2022)[2]
Cao nhất20 (6.2013, 2.2019)
Thấp nhất87 (10.1999)
Trận quốc tế đầu tiên
Ngoài FIFA
 Iran 1–3 Bosna và Hercegovina 
(Tehran, Iran; 6 tháng 6 năm 1993)[3][4][5] Thuộc FIFA
 Albania 2–0 Bosna và Hercegovina 
(Tirana, Albania; 30 tháng 11 năm 1995)[6]
Trận thắng đậm nhất
 Bosna và Hercegovina 7–0 Estonia 
(Zenica, Bosna và Hercegovina; 10 tháng 9 năm 2008)
 Liechtenstein 1–8 Bosna và Hercegovina 
(Vaduz, Liechtenstein; 7 tháng 9 năm 2012)
Trận thua đậm nhất
 Argentina 5–0 Bosna và Hercegovina 
(La Plata, Argentina; 14 tháng 5 năm 1998)
Giải thế giới
Sồ lần tham dự1 (Lần đầu vào năm 2014)
Kết quả tốt nhấtVòng 1 (2014)

Đội tuyển bóng đá quốc gia Bosnia và Hercegovina (tiếng Bosnia: Nogometna reprezentacija Bosne i Hercegovine) là đội tuyển cấp quốc gia của Bosnia và Hercegovina do Hiệp hội bóng đá Bosnia và Hercegovina quản lý.

Trận đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Bosnia và Hercegovina là trận gặp đội tuyển Iran vào năm 1993. Đội đã từng tham dự World Cup 2014 với tư cách là một quốc gia độc lập. Tại giải năm đó, đội chỉ có một trận thắng trước Iran, thua 2 trận trước ArgentinaNigeria, do đó dừng bước ở vòng bảng.

Thành tích tại các giải đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kết quả St T H [7] B Bt Bb
1930 Không tham dự, là một phần của Nam Tư
1934
1938
1950
1954
1958
1962
1966
1970
1974
1978
1982
1986
1990
1994 Không tham dự
1998 Không vượt qua vòng loại
2002
2006
2010
Brasil 2014 Vòng bảng 3 0 1 2 4 4
2018 Không vượt qua vòng loại
2022
Canada México Hoa Kỳ 2026 Chưa xác định
Tổng cộng 1/21
1 lần vòng bảng
3 0 1 2 4 4

Giải vô địch châu Âu[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Thành tích
1960 đến 1992 Không tham dự do là một phần của Nam Tư
1996 Không tham dự
2000 đến 2020 Không vượt qua vòng loại
2024 Chưa xác định

UEFA Nations League[sửa | sửa mã nguồn]

Thành tích tại UEFA Nations League
Mùa giải Hạng đấu Bảng Pld W D L GF GA Hạng
Bồ Đào Nha 2018–19 B 3 4 3 1 0 5 1 13th
Ý 2020–21 A 1 6 0 2 4 3 11 15th
Hà Lan 2022–23 B 3 6 3 2 1 8 8 18th
Tổng cộng 16 6 5 5 16 20 13th

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là đội hình sau khi hoàn thành UEFA Nations League 2022–23.
Cập nhật thống kê đến ngày 26 tháng 9 năm 2022 sau trận gặp România.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
12 1TM Ibrahim Šehić 2 tháng 9, 1988 (34 tuổi) 46 0 Thổ Nhĩ Kỳ Konyaspor
22 1TM Kenan Pirić 7 tháng 7, 1994 (28 tuổi) 6 0 Cộng hòa Síp AEK Larnaca
1 1TM Nikola Vasilj 2 tháng 12, 1995 (26 tuổi) 6 0 Đức FC St. Pauli

5 2HV Sead Kolašinac 20 tháng 6, 1993 (29 tuổi) 51 0 Pháp Marseille
2 2HV Eldar Ćivić 28 tháng 5, 1996 (26 tuổi) 25 1 Hungary Ferencváros
2HV Dennis Hadžikadunić 9 tháng 7, 1998 (24 tuổi) 19 0 Thụy Điển Malmö FF
6 2HV Siniša Saničanin 24 tháng 4, 1995 (27 tuổi) 19 0 Serbia Partizan
18 2HV Adnan Kovačević 9 tháng 9, 1993 (29 tuổi) 11 0 Hungary Ferencváros
4 2HV Mateo Sušić 18 tháng 11, 1990 (31 tuổi) 11 0 Cộng hòa Síp APOEL
16 2HV Hrvoje Miličević 20 tháng 4, 1993 (29 tuổi) 4 0 Cộng hòa Síp AEK Larnaca
21 2HV Amar Dedić 18 tháng 8, 2002 (20 tuổi) 3 0 Áo Red Bull Salzburg
3 2HV Besim Šerbečić 1 tháng 5, 1998 (24 tuổi) 1 0 Na Uy Aalesund

7 3TV Muhamed Bešić 10 tháng 9, 1992 (30 tuổi) 47 0 Hungary Ferencváros
13 3TV Gojko Cimirot 19 tháng 12, 1992 (29 tuổi) 39 0 Bỉ Standard Liège
10 3TV Amer Gojak 13 tháng 2, 1997 (25 tuổi) 35 4 Hungary Ferencváros
15 3TV Haris Duljević 16 tháng 11, 1993 (28 tuổi) 28 1 Đức Hansa Rostock
3TV Miroslav Stevanović 29 tháng 7, 1990 (32 tuổi) 27 2 Thụy Sĩ Servette
3TV Amir Hadžiahmetović 8 tháng 3, 1997 (25 tuổi) 21 0 Thổ Nhĩ Kỳ Konyaspor
14 3TV Sanjin Prcić 20 tháng 11, 1993 (28 tuổi) 14 0 Pháp Strasbourg
8 3TV Vladan Danilović 27 tháng 7, 1999 (23 tuổi) 7 0 Bồ Đào Nha Nacional
20 3TV Dino Hotić 26 tháng 7, 1995 (27 tuổi) 4 0 Bỉ Cercle Brugge
19 3TV Dario Šarić 30 tháng 5, 1997 (25 tuổi) 1 0 Ý Palermo

11 4 Edin Džeko (đội trưởng) 17 tháng 3, 1986 (36 tuổi) 126 64 Ý Inter Milan
9 4 Smail Prevljak 10 tháng 5, 1995 (27 tuổi) 22 6 Bỉ Eupen
23 4 Ermedin Demirović 25 tháng 3, 1998 (24 tuổi) 15 1 Đức FC Augsburg
17 4 Kenan Kodro 19 tháng 8, 1993 (29 tuổi) 11 2 Hungary Fehérvár

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Nikola Ćetković 6 tháng 2, 2002 (20 tuổi) 1 0 Bosna và Hercegovina Borac Banja Luka v.  Phần Lan, 14 June 2022
TM Vladan Kovačević 11 tháng 4, 1998 (24 tuổi) 0 0 Ba Lan Raków v.  Phần Lan, 4 June 2022 WD
TM Belmin Dizdarević 9 tháng 8, 2001 (21 tuổi) 1 0 Bosna và Hercegovina Sarajevo v.  Hoa Kỳ, 18 December 2021

HV Anel Ahmedhodžić 26 tháng 3, 1999 (23 tuổi) 18 1 Anh Sheffield United v.  Montenegro, 23 September 2022 INJ
HV Jusuf Gazibegović 11 tháng 3, 2000 (22 tuổi) 5 0 Áo Sturm Graz v.  Montenegro, 23 September 2022 INJ
HV Hrvoje Barišić 3 tháng 2, 1991 (31 tuổi) 1 0 Bosna và Hercegovina Zrinjski Mostar v.  Phần Lan, 14 June 2022
HV Josip Ćorluka 3 tháng 3, 1995 (27 tuổi) 3 0 Bosna và Hercegovina Zrinjski Mostar v.  Hoa Kỳ, 18 December 2021
HV Ajdin Nukić 26 tháng 11, 1997 (24 tuổi) 3 0 Bosna và Hercegovina Tuzla City v.  Hoa Kỳ, 18 December 2021
HV Selmir Pidro 3 tháng 3, 1998 (24 tuổi) 2 0 Hoa Kỳ St. Louis City v.  Hoa Kỳ, 18 December 2021
HV Numan Kurdić 1 tháng 7, 1999 (23 tuổi) 1 0 Bỉ RWDM v.  Hoa Kỳ, 18 December 2021
HV Vedran Vrhovac 20 tháng 11, 1998 (23 tuổi) 0 0 Slovenia Radomlje v.  Hoa Kỳ, 18 December 2021
HV Branimir Cipetić 24 tháng 5, 1995 (27 tuổi) 7 0 Croatia Lokomotiva v.  Ukraina, 16 November 2021
HV Aleksandar Jovičić 18 tháng 1, 1995 (27 tuổi) 2 0 Croatia Gorica v.  Ukraina, 16 November 2021
HV Dario Đumić 30 tháng 1, 1992 (30 tuổi) 5 1 Đức SV Sandhausen v.  Ukraina, 12 October 2021

TV Miralem Pjanić (đội phó) 2 tháng 4, 1990 (32 tuổi) 108 18 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Sharjah v.  România, 26 September 2022 SUS
TV Rade Krunić 7 tháng 10, 1993 (28 tuổi) 27 2 Ý Milan v.  Montenegro, 23 September 2022 INJ
TV Luka Menalo 22 tháng 7, 1996 (26 tuổi) 13 3 Croatia Dinamo Zagreb v.  Montenegro, 23 September 2022 INJ
TV Adi Nalić 1 tháng 12, 1997 (24 tuổi) 8 0 Thụy Điển Malmö FF v.  Luxembourg, 29 March 2022
TV Amar Rahmanović 13 tháng 5, 1994 (28 tuổi) 5 0 Nga Krylia Sovetov v.  Luxembourg, 29 March 2022
TV Marijan Ćavar 2 tháng 2, 1998 (24 tuổi) 3 0 Bosna và Hercegovina Široki Brijeg v.  Hoa Kỳ, 18 December 2021
TV Almedin Ziljkić 25 tháng 2, 1996 (26 tuổi) 2 0 Slovenia Olimpija Ljubljana v.  Hoa Kỳ, 18 December 2021 INJ
TV Andrej Đokanović 1 tháng 3, 2001 (21 tuổi) 2 0 Bosna và Hercegovina Sarajevo v.  Hoa Kỳ, 18 December 2021
TV Aleksandar Vojnović 3 tháng 10, 1996 (25 tuổi) 1 0 Bosna và Hercegovina Borac Banja Luka v.  Hoa Kỳ, 18 December 2021
TV Haris Ovčina 24 tháng 10, 1996 (25 tuổi) 1 0 Bosna và Hercegovina Velež Mostar v.  Hoa Kỳ, 18 December 2021
TV Mehmed Ćosić 25 tháng 6, 1997 (25 tuổi) 1 0 Bosna và Hercegovina Velež Mostar v.  Hoa Kỳ, 18 December 2021
TV Saša Maksimović 18 tháng 12, 1999 (22 tuổi) 1 0 Bosna và Hercegovina Sloboda Tuzla v.  Hoa Kỳ, 18 December 2021
TV Amar Begić 7 tháng 8, 2000 (22 tuổi) 1 0 Bosna và Hercegovina Borac Banja Luka v.  Hoa Kỳ, 18 December 2021
TV Igor Savić 8 tháng 10, 2000 (21 tuổi) 1 0 Nga Torpedo Moscow v.  Hoa Kỳ, 18 December 2021
TV Elvis Sarić 21 tháng 7, 1990 (32 tuổi) 19 1 Hàn Quốc Suwon Bluewings v.  Phần Lan, 13 November 2021 INJ
TV Stjepan Lončar 10 tháng 11, 1996 (25 tuổi) 11 0 Bỉ Kortrijk v.  Kazakhstan, 9 October 2021 INJ
TV Mario Vrančić 23 tháng 5, 1989 (33 tuổi) 6 0 Croatia Rijeka v.  Kazakhstan, 9 October 2021 INJ

Nemanja Bilbija 2 tháng 11, 1990 (31 tuổi) 1 0 Bosna và Hercegovina Zrinjski Mostar v.  Phần Lan, 14 June 2022
Sulejman Krpić 1 tháng 1, 1991 (31 tuổi) 1 0 Úc Western Sydney Wanderers v.  Hoa Kỳ, 18 December 2021
Jovo Lukić 28 tháng 11, 1998 (23 tuổi) 1 0 Bosna và Hercegovina Borac Banja Luka v.  Hoa Kỳ, 18 December 2021
  • INJ Rút lui vì chấn thương
  • PRE Đội hình sơ bộ.
  • WD Bỏ cuộc.
  • COV Rút lui vì dương tính với COVID-19

Kỷ lục[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 26 tháng 9 năm 2022

Cầu thủ in đậm vẫn còn thi đấu ở đội tuyển quốc gia.

Edin Džeko là cầu thủ khoác áo đội tuyển quốc gia nhiều nhất và cũng là cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất cho đội tuyển Bosna và Hercegovina với 126 lần ra sân và ghi được 64 bàn thắng.

Khoác áo đội tuyển nhiều nhất[sửa | sửa mã nguồn]

# Cầu thủ Năm thi đấu Số trận Bàn thắng
1 Edin Džeko 2007– 126 64
2 Miralem Pjanić 2008– 108 18
3 Emir Spahić 2003–2018 94 6
4 Zvjezdan Misimović 2004–2014 84 25
5 Vedad Ibišević 2007–2018 83 28
6 Asmir Begović 2009–2020 63 0
7 Haris Medunjanin 2009–2018 60 9
8 Senad Lulić 2008–2018 57 4
9 Elvir Bolić 1996–2006 51 22
10 Sergej Barbarez 1998–2006 48 17

Ghi nhiều bàn thắng nhất[sửa | sửa mã nguồn]

# Cầu thủ Năm thi đấu Bàn thắng Số trận
1 Edin Džeko 2007– 64 126
2 Vedad Ibišević 2007–2018 28 82
3 Zvjezdan Misimović 2004–2014 25 84
4 Elvir Bolić 1996–2006 22 51
5 Miralem Pjanić 2008– 18 108
5 Sergej Barbarez 1998–2006 17 48
7 Elvir Baljić 1996–2005 14 38
8 Zlatan Muslimović 2006–2011 12 30
9 Edin Višća 2010–2020 10 55
10 Haris Medunjanin 2009–2018 9 60

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Bảng xếp hạng FIFA/Coca-Cola thế giới”. FIFA. 25 tháng 8 năm 2022. Truy cập 25 tháng 8 năm 2022.
  2. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 10 tháng 7 năm 2022. Truy cập 10 tháng 7 năm 2022.
  3. ^ radiofarda.com (ngày 28 tháng 5 năm 2014). “تاریخ فوتبال بوسنی و هرزگوین از تهران آغاز شد”. radiofarda.com. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2015.
  4. ^ wildstat.com (ngày 4 tháng 4 năm 2015). “Friendly internationals, Bosnia-Herzegovina”. wildstat.com. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2015.
  5. ^ wildstat.com (ngày 4 tháng 4 năm 2015). “Friendly internationals, Iran”. wildstat.com. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2015.
  6. ^ Jonathan Wilson (ngày 1 tháng 5 năm 2014). “Despite its inescapable past, Bosnia-Herzegovina writes new chapter”. sportsillustrated.cnn.com.
  7. ^ Tính cả các trận hòa ở các trận đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút phạt đền luân lưu

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]