Đội tuyển bóng đá quốc gia Bosna và Hercegovina

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Bosna và Hercegovina
Huy hiệu áo/huy hiệu Hiệp hội
Biệt danhZmajevi (Những con rồng)
Zlatni ljiljani (Hoa lily vàng)
Hiệp hộiHiệp hội bóng đá Bosna và Hercegovina
Liên đoàn châu lụcUEFA (châu Âu)
Huấn luyện viên trưởngMehmed Baždarević
Đội trưởngEdin Džeko
Thi đấu nhiều nhấtEdin Džeko (112)
Ghi bàn nhiều nhấtEdin Džeko (59)
Sân nhàSân vận động Grbavica
Sân vận động Bilino Polje
Mã FIFABIH
Áo màu chính
Áo màu phụ
Hạng FIFA
Hiện tại 49 Giữ nguyên (16 tháng 7 năm 2020)[1]
Cao nhất13 (8.2013)
Thấp nhất173 (9.1996)
Hạng Elo
Hiện tại 44 Giảm 11 (1 tháng 8 năm 2020)[2]
Cao nhất20 (6.2013, 2.2019)
Thấp nhất87 (10.1999)
Trận quốc tế đầu tiên
Ngoài FIFA
 Iran 1–3 Bosna và Hercegovina 
(Tehran, Iran; 6 tháng 6 năm 1993)[3][4][5] Thuộc FIFA
 Albania 2–0 Bosna và Hercegovina 
(Tirana, Albania; 30 tháng 11 năm 1995)[6]
Trận thắng đậm nhất
 Bosna và Hercegovina 7–0 Estonia 
(Zenica, Bosna và Hercegovina; 10 tháng 9 năm 2008)
 Liechtenstein 1–8 Bosna và Hercegovina 
(Vaduz, Liechtenstein; 7 tháng 9 năm 2012)
Trận thua đậm nhất
 Argentina 5–0 Bosna và Hercegovina 
(La Plata, Argentina; 14 tháng 5 năm 1998)
Giải thế giới
Sồ lần tham dự1 (Lần đầu vào năm 2014)
Kết quả tốt nhấtVòng 1 (2014)

Đội tuyển bóng đá quốc gia Bosnia và Hercegovina (tiếng Bosnia: Nogometna reprezentacija Bosne i Hercegovine) là đội tuyển cấp quốc gia của Bosnia và Hercegovina do Hiệp hội bóng đá Bosnia và Hercegovina quản lý.

Trận đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Bosnia và Hercegovina là trận gặp đội tuyển Iran vào năm 1993. Đội đã từng tham dự World Cup 2014 với tư cách là một quốc gia độc lập. Tại giải năm đó, đội chỉ có một trận thắng trước Iran, thua 2 trận trước ArgentinaNigeria, do đó dừng bước ở vòng bảng.

Thành tích tại các giải đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kết quả St T H [7] B Bt Bb
1930 Không tham dự, là một phần của Nam Tư
1934
1938
1950
1954
1958
1962
1966
1970
1974
1978
1982
1986
1990
1994 Không tham dự
1998 Không vượt qua vòng loại
2002
2006
2010
Brasil 2014 Vòng bảng 3 0 1 2 4 4
2018 Không vượt qua vòng loại
Qatar 2022 đến
Canada México Hoa Kỳ 2026
Chưa xác định
Tổng cộng 1/21
1 lần vòng bảng
3 0 1 2 4 4

Giải vô địch châu Âu[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Thành tích
1960 đến 1992 Không tham dự do là một phần của Nam Tư
1996 Không tham dự
2000 đến 2020 Không vượt qua vòng loại
2024 Chưa xác định

UEFA Nations League[sửa | sửa mã nguồn]

Thành tích tại UEFA Nations League
Mùa giải Hạng đấu Bảng Pld W D L GF GA Hạng
Bồ Đào Nha 2018–19 B 3 4 3 1 0 5 1 13th
Ý 2020–21 A 1 6 0 2 4 3 11 15th
2022–23 B Chưa xác định
Tổng cộng 10 3 3 4 8 12 13th

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là đội hình được triệu tập tham dự vòng loại World Cup 2022 gặp KazakhstanUkraina vào tháng 10 năm 2021.
Cập nhật thống kê đến ngày 12 tháng 10 năm 2021 sau trận gặp Ukraina.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
12 1TM Ibrahim Šehić 2 tháng 9, 1988 (33 tuổi) 39 0 Thổ Nhĩ Kỳ Konyaspor
22 1TM Kenan Pirić 7 tháng 7, 1994 (27 tuổi) 6 0 Hy Lạp Atromitos
1 1TM Nikola Vasilj 2 tháng 12, 1995 (25 tuổi) 3 0 Đức FC St. Pauli

5 2HV Sead Kolašinac 20 tháng 6, 1993 (28 tuổi) 42 0 Anh Arsenal
2 2HV Eldar Ćivić 28 tháng 5, 1996 (25 tuổi) 19 1 Hungary Ferencváros
3 2HV Dennis Hadžikadunić 9 tháng 7, 1998 (23 tuổi) 13 0 Nga Rostov
16 2HV Anel Ahmedhodžić 26 tháng 3, 1999 (22 tuổi) 10 1 Thụy Điển Malmö FF
15 2HV Branimir Cipetić 24 tháng 5, 1995 (26 tuổi) 7 0 Croatia Lokomotiva
13 2HV Adnan Kovačević 9 tháng 9, 1993 (28 tuổi) 7 0 Hungary Ferencváros
6 2HV Dario Đumić 30 tháng 1, 1992 (29 tuổi) 5 1 Hà Lan Twente
19 2HV Aleksandar Jovičić 18 tháng 1, 1995 (26 tuổi) 2 0 Croatia Gorica
2HV Ajdin Nukić 26 tháng 11, 1997 (23 tuổi) 2 0 Bosna và Hercegovina Tuzla City
4 2HV Jusuf Gazibegović 11 tháng 3, 2000 (21 tuổi) 2 0 Áo Sturm Graz

10 3TV Amer Gojak 13 tháng 2, 1997 (24 tuổi) 25 4 Croatia Dinamo Zagreb
21 3TV Elvis Sarić 21 tháng 7, 1990 (31 tuổi) 19 1 Croatia Gorica
20 3TV Miroslav Stevanović 29 tháng 7, 1990 (31 tuổi) 19 2 Thụy Sĩ Servette
18 3TV Amir Hadžiahmetović 8 tháng 3, 1997 (24 tuổi) 13 0 Thổ Nhĩ Kỳ Konyaspor
14 3TV Sanjin Prcić 20 tháng 11, 1993 (27 tuổi) 9 0 Pháp Strasbourg
8 3TV Luka Menalo 22 tháng 7, 1996 (25 tuổi) 6 1 Croatia Dinamo Zagreb
17 3TV Adi Nalić 1 tháng 12, 1997 (23 tuổi) 6 0 Thụy Điển Malmö FF
7 3TV Almedin Ziljkić 25 tháng 2, 1996 (25 tuổi) 2 0 Slovenia Olimpija Ljubljana

11 4 Edin Džeko (đội trưởng) 17 tháng 3, 1986 (35 tuổi) 118 60 Ý Inter Milan
9 4 Smail Prevljak 10 tháng 5, 1995 (26 tuổi) 14 4 Bỉ Eupen
23 4 Ermedin Demirović 25 tháng 3, 1998 (23 tuổi) 8 0 Đức SC Freiburg

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Belmin Dizdarević 9 tháng 8, 2001 (20 tuổi) 0 0 Bosna và Hercegovina Sarajevo v.  Ý, 18 November 2020
TM Luka Kačavenda 1 tháng 11, 2001 (19 tuổi) 0 0 Bosna và Hercegovina Velež Mostar v.  Ý, 18 November 2020
TM Jasmin Burić 18 tháng 2, 1987 (34 tuổi) 3 0 Unattached v.  Hà Lan, 15 November 2020 INJ

HV Siniša Saničanin 24 tháng 4, 1995 (26 tuổi) 13 0 Serbia Partizan v.  Kazakhstan, 9 October 2021 COV
HV Mateo Sušić 18 tháng 11, 1990 (30 tuổi) 6 0 România CFR Cluj v.  Kazakhstan, 9 October 2021 INJ
HV Darko Todorović 5 tháng 5, 1997 (24 tuổi) 16 0 Nga Akhmat Grozny v.  Đan Mạch, 6 June 2021
HV Marko Mihojević 21 tháng 4, 1996 (25 tuổi) 4 0 Thổ Nhĩ Kỳ Göztepe v.  Pháp, 31 March 2021
HV Josip Ćorluka 3 tháng 3, 1995 (26 tuổi) 2 0 Bosna và Hercegovina Zrinjski Mostar v.  Costa Rica, 27 March 2021 INJ
HV Selmir Pidro 3 tháng 3, 1998 (23 tuổi) 1 0 Bosna và Hercegovina Sarajevo v.  Costa Rica, 27 March 2021
HV Bojan Nastić 6 tháng 7, 1994 (27 tuổi) 5 0 Ba Lan Jagiellonia v.  Ý, 18 November 2020
HV Advan Kadušić 14 tháng 10, 1997 (24 tuổi) 3 0 Slovenia Celje v.  Ý, 18 November 2020

TV Gojko Cimirot 19 tháng 12, 1992 (28 tuổi) 34 0 Bỉ Standard Liège v.  Ukraina, 12 October 2021 INJ
TV Miralem Pjanić (đội phó) 2 tháng 4, 1990 (31 tuổi) 102 17 Thổ Nhĩ Kỳ Beşiktaş v.  Kazakhstan, 9 October 2021 INJ
TV Stjepan Lončar 10 tháng 11, 1996 (24 tuổi) 11 0 Hungary Ferencváros v.  Kazakhstan, 9 October 2021 INJ
TV Mario Vrančić 23 tháng 5, 1989 (32 tuổi) 6 0 Anh Stoke City v.  Kazakhstan, 9 October 2021 INJ
TV Rade Krunić 7 tháng 10, 1993 (28 tuổi) 21 2 Ý Milan v.  Kazakhstan, 7 September 2021 INJ
TV Haris Hajradinović 18 tháng 2, 1994 (27 tuổi) 5 1 Thổ Nhĩ Kỳ Kasımpaşa v.  Kazakhstan, 7 September 2021
TV Dino Beširović 31 tháng 1, 1994 (27 tuổi) 4 0 Hungary Mezőkövesd v.  Đan Mạch, 6 June 2021
TV Vladan Danilović 27 tháng 7, 1999 (22 tuổi) 4 0 Bồ Đào Nha Nacional v.  Đan Mạch, 6 June 2021
TV Andrej Đokanović 1 tháng 3, 2001 (20 tuổi) 1 0 Bosna và Hercegovina Sarajevo v.  Đan Mạch, 6 June 2021
TV Damir Sadiković 7 tháng 4, 1995 (26 tuổi) 1 0 Ba Lan Cracovia v.  Đan Mạch, 6 June 2021
TV Dario Šarić 30 tháng 5, 1997 (24 tuổi) 0 0 Ý Ascoli v.  Montenegro, 2 June 2021 INJ
TV Haris Duljević 16 tháng 11, 1993 (27 tuổi) 25 1 Đức Hansa Rostock v.  Pháp, 31 March 2021
TV Amar Rahmanović 13 tháng 5, 1994 (27 tuổi) 4 0 Thổ Nhĩ Kỳ Konyaspor v.  Pháp, 31 March 2021
TV Deni Milošević 9 tháng 3, 1995 (26 tuổi) 11 1 Thổ Nhĩ Kỳ Antalyaspor v.  Ý, 18 November 2020
TV Benjamin Tatar 17 tháng 5, 1994 (27 tuổi) 4 0 Kuwait Qadsia v.  Ý, 18 November 2020
TV Ajdin Hasić 7 tháng 10, 2001 (20 tuổi) 0 0 Thổ Nhĩ Kỳ Beşiktaş v.  Iran, 12 November 2020 COV
TV Samir Zeljković 4 tháng 9, 1997 (24 tuổi) 0 0 Bosna và Hercegovina Velež Mostar v.  Iran, 12 November 2020 COV

Obren Cvijanović 30 tháng 9, 1994 (27 tuổi) 1 0 Bosna và Hercegovina Velež Mostar v.  Costa Rica, 27 March 2021
Irfan Hadžić 15 tháng 6, 1993 (28 tuổi) 2 0 Croatia Lokomotiva v.  Ý, 18 November 2020
Armin Hodžić 17 tháng 11, 1994 (26 tuổi) 14 3 Hungary Fehérvár v.  Iran, 12 November 2020 COV
Aldin Turkeš 22 tháng 4, 1996 (25 tuổi) 0 0 Thụy Sĩ Lausanne-Sport v.  Iran, 12 November 2020 COV
  • INJ Rút lui vì chấn thương
  • PRE Đội hình sơ bộ.
  • WD Bỏ cuộc.
  • COV Rút lui vì dương tính với COVID-19

Kỷ lục[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 12 tháng 10 năm 2021

Cầu thủ in đậm vẫn còn thi đấu ở đội tuyển quốc gia.

Edin Džeko là cầu thủ khoác áo đội tuyển quốc gia nhiều nhất và cũng là cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất cho đội tuyển Bosna và Hercegovina với 118 lần ra sân và ghi được 60 bàn thắng.

Khoác áo đội tuyển nhiều nhất[sửa | sửa mã nguồn]

# Cầu thủ Năm thi đấu Số trận Bàn thắng
1 Edin Džeko 2007– 118 60
2 Miralem Pjanić 2008– 102 17
3 Emir Spahić 2003–2018 94 6
4 Zvjezdan Misimović 2004–2014 84 25
5 Vedad Ibišević 2007–2018 83 28
6 Asmir Begović 2009– 63 0
7 Haris Medunjanin 2009–2018 60 9
8 Senad Lulić 2008–2018 57 4
9 Elvir Bolić 1996–2006 51 22
10 Sergej Barbarez 1998–2006 48 17

Ghi nhiều bàn thắng nhất[sửa | sửa mã nguồn]

# Cầu thủ Năm thi đấu Bàn thắng Số trận
1 Edin Džeko 2007– 60 118
2 Vedad Ibišević 2007–2018 28 82
3 Zvjezdan Misimović 2004–2014 25 84
4 Elvir Bolić 1996–2006 22 51
5 Miralem Pjanić 2008– 17 102
5 Sergej Barbarez 1998–2006 17 48
7 Elvir Baljić 1996–2005 14 38
8 Zlatan Muslimović 2006–2011 12 30
9 Edin Višća 2010–2020 10 55
10 Haris Medunjanin 2009–2018 9 60

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA. 16 tháng 7 năm 2020. Truy cập 16 tháng 7 năm 2020.
  2. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 1 tháng 8 năm 2020. Truy cập 1 tháng 8 năm 2020.
  3. ^ radiofarda.com (ngày 28 tháng 5 năm 2014). “تاریخ فوتبال بوسنی و هرزگوین از تهران آغاز شد”. radiofarda.com. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2015.
  4. ^ wildstat.com (ngày 4 tháng 4 năm 2015). “Friendly internationals, Bosnia-Herzegovina”. wildstat.com. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2015.
  5. ^ wildstat.com (ngày 4 tháng 4 năm 2015). “Friendly internationals, Iran”. wildstat.com. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2015.
  6. ^ Jonathan Wilson (ngày 1 tháng 5 năm 2014). “Despite its inescapable past, Bosnia-Herzegovina writes new chapter”. sportsillustrated.cnn.com.
  7. ^ Tính cả các trận hòa ở các trận đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút phạt đền luân lưu

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]