Đội tuyển bóng đá quốc gia Bosna và Hercegovina

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Bosna và Hercegovina

Huy hiệu

Tên khác Zmajevi (Những con rồng)
Zlatni ljiljani (Hoa lily vàng)
Hiệp hội Hiệp hội bóng đá Bosna và Hercegovina
Liên đoàn châu lục UEFA (châu Âu)
Huấn luyện viên Mehmed Baždarević
Đội trưởng Edin Džeko
Thi đấu nhiều nhất Emir Spahić (87)
Ghi bàn nhiều nhất Edin Džeko (56)
Sân nhà Sân vận động Bilino Polje
Mã FIFA BIH
Xếp hạng FIFA 48 Giảm 2 (24 tháng 10 năm 2019)[1]
Cao nhất 13 (8.2013)
Thấp nhất 173 (9.1996)
Hạng Elo 41 Giảm 18 (18 tháng 10 năm 2019)[2]
Elo cao nhất 21 (6.2013)
Elo thấp nhất 87 (5.10.1999)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
Ngoài FIFA
 Iran 1–3 Bosna và Hercegovina 
(Tehran, Iran; 6 tháng 6 năm 1993)[3][4][5]

Thuộc FIFA
 Albania 2–0 Bosna và Hercegovina 
(Tirana, Albania; 30 tháng 11 năm 1995)[6]

Trận thắng đậm nhất
 Bosna và Hercegovina 7–0 Estonia 
(Zenica, Bosna và Hercegovina; 10 tháng 9 năm 2008)
 Liechtenstein 1–8 Bosna và Hercegovina 
(Vaduz, Liechtenstein; 7 tháng 9 năm 2012)
Trận thua đậm nhất
 Argentina 5–0 Bosna và Hercegovina 
(La Plata, Argentina; 14 tháng 5 năm 1998)

Giải Thế giới
Số lần tham dự 1 (lần đầu vào năm 2014)
Kết quả tốt nhất Vòng 1 (2014)

Đội tuyển bóng đá quốc gia Bosna và Hercegovina (tiếng Bosnia: Nogometna reprezentacija Bosne i Hercegovine) là đội tuyển cấp quốc gia của Bosna và Hercegovina do Hiệp hội bóng đá Bosna và Hercegovina quản lý.

Trận đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Bosna và Hercegovina là trận gặp đội tuyển Iran vào năm 1993. Đội đã từng tham dự World Cup 2014 với tư cách là một quốc gia độc lập. Tại giải năm đó, đội chỉ có một trận thắng trước Iran, thua 2 trận trước ArgentinaNigeria, do đó dừng bước ở vòng bảng.

Thành tích tại các giải đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kết quả St T H[7] B Bt Bb
1930 Không tham dự, là một phần của Nam Tư
1934
1938
1950
1954
1958
1962
1966
1970
1974
1978
1982
1986
1990
1994 Không tham dự
1998 Không vượt qua vòng loại
2002
2006
2010
Brasil 2014 Vòng bảng 3 0 1 2 4 4
2018 Không vượt qua vòng loại
Qatar 2022 đến
Canada México Hoa Kỳ 2026
Chưa xác định
Tổng cộng 1/21
1 lần vòng bảng
3 0 1 2 4 4

Giải vô địch châu Âu[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Thành tích
1960 đến 1992 Không tham dự do là một phần của Nam Tư
1996 Không tham dự
2000 đến 2016 Không vượt qua vòng loại
2020 đến 2024 Chưa xác định

Các giải đấu nhỏ:

Năm Thành tích Vị trí Số trận Thắng Hòa Thua Bàn thắng Bàn bại
Cúp Dunhill Malaysia 1997 Á quân 2 5 3 1 1 9 5
Cúp bóng đá Thiên niên kỷ 2001 Á quân 2 5 3 1 1 7 5
Cúp Merdeka 2001 Á quân 2 5 3 1 1 7 4
LG Cup 2001 (Iran) Á quân 2 2 1 0 1 4 6
Road to Brazil 2014 Vô địch N/A 1 1 0 0 2 1

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là đội hình được triệu tập tham dự vòng loại Euro 2020 gặp ÝLiechtenstein vào các ngày 15 và 18 tháng 11 năm 2019.
Cập nhật thống kê đến ngày 18 tháng 11 năm 2019 sau trận gặp Liechtenstein.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
12 1TM Ibrahim Šehić 2 tháng 9, 1988 (31 tuổi) 27 0 Thổ Nhĩ Kỳ BB Erzurumspor
22 1TM Kenan Pirić 7 tháng 7, 1994 (25 tuổi) 2 0 Slovenia Maribor

3 2HV Ermin Bičakčić 24 tháng 1, 1990 (29 tuổi) 34 3 Đức 1899 Hoffenheim
2 2HV Eldar Ćivić 28 tháng 5, 1996 (23 tuổi) 9 1 Hungary Ferencváros
18 2HV Adnan Kovačević 9 tháng 9, 1993 (26 tuổi) 3 0 Ba Lan Korona Kielce
17 2HV Samir Memišević 13 tháng 8, 1993 (26 tuổi) 3 0 Hà Lan Groningen
16 2HV Marko Mihojević 21 tháng 4, 1996 (23 tuổi) 3 0 Đức Erzgebirge Aue

8 3TV Edin Višća 17 tháng 2, 1990 (29 tuổi) 50 10 Thổ Nhĩ Kỳ İstanbul Başakşehir
7 3TV Muhamed Bešić 10 tháng 9, 1992 (27 tuổi) 43 0 Anh Sheffield United
20 3TV Izet Hajrović 4 tháng 8, 1991 (28 tuổi) 27 6 Croatia Dinamo Zagreb
9 3TV Haris Duljević 16 tháng 11, 1993 (26 tuổi) 23 1 Pháp Nîmes
13 3TV Gojko Cimirot 19 tháng 12, 1992 (26 tuổi) 22 0 Bỉ Standard Liège
21 3TV Elvis Sarić 21 tháng 7, 1990 (29 tuổi) 18 1 Ả Rập Xê Út Al-Ahli
19 3TV Rade Krunić 7 tháng 10, 1993 (26 tuổi) 13 1 Ý Milan
23 3TV Mato Jajalo 25 tháng 5, 1988 (31 tuổi) 11 0 Ý Udinese
14 3TV Haris Hajradinović 18 tháng 2, 1994 (25 tuổi) 1 0 Thổ Nhĩ Kỳ Kasımpaşa
6 3TV Dino Hotić 26 tháng 7, 1995 (24 tuổi) 1 0 Slovenia Maribor

11 4 Edin Džeko (đội trưởng) 17 tháng 3, 1986 (33 tuổi) 107 58 Ý Roma
15 4 Armin Hodžić 17 tháng 11, 1994 (25 tuổi) 9 3 Hungary Fehérvár

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Jasmin Burić 18 tháng 2, 1987 (32 tuổi) 2 0 Israel Hapoel Haifa v.  Liechtenstein, 18 tháng 11 năm 2019 INJ
TM Vladan Kovačević 11 tháng 4, 1998 (21 tuổi) 0 0 Bosna và Hercegovina Sarajevo v.  Armenia, 8 tháng 9 năm 2019
TM Vedran Kjosevski 22 tháng 5, 1995 (24 tuổi) 0 0 Bosna và Hercegovina Željezničar v.  Hy Lạp, 26 tháng 3 năm 2019

HV Sead Kolašinac 20 tháng 6, 1993 (26 tuổi) 30 0 Anh Arsenal v.  Liechtenstein, 18 tháng 11 năm 2019 INJ
HV Toni Šunjić 15 tháng 12, 1988 (30 tuổi) 40 1 Nga Dynamo Moscow v.  Ý, 15 tháng 11 năm 2019 INJ
HV Ervin Zukanović 11 tháng 2, 1987 (32 tuổi) 38 0 Ả Rập Xê Út Al-Ahli v.  Hy Lạp, 15 tháng 10 năm 2019
HV Darko Todorović 5 tháng 5, 1997 (22 tuổi) 10 0 Đức Holstein Kiel v.  Armenia, 8 tháng 9 năm 2019
HV Bojan Nastić 6 tháng 7, 1994 (25 tuổi) 4 0 Cầu thủ tự do v.  Ý, 11 tháng 6 năm 2019

TV Miralem Pjanić (Đội phó) 2 tháng 4, 1990 (29 tuổi) 92 15 Ý Juventus v.  Liechtenstein, 18 tháng 11 năm 2019 INJ
TV Amer Gojak 13 tháng 2, 1997 (22 tuổi) 10 4 Croatia Dinamo Zagreb v.  Ý, 15 tháng 11 năm 2019 INJ
TV Luka Menalo 22 tháng 7, 1996 (23 tuổi) 2 0 Slovenia Olimpija Ljubljana v.  Ý, 15 tháng 11 năm 2019 INJ
TV Stjepan Lončar 10 tháng 11, 1996 (23 tuổi) 4 0 Croatia Rijeka v.  Hy Lạp, 15 tháng 10 năm 2019 PRE
TV Deni Milošević 9 tháng 3, 1995 (24 tuổi) 7 1 Thổ Nhĩ Kỳ Konyaspor v.  Armenia, 8 tháng 9 năm 2019
TV Goran Zakarić 7 tháng 11, 1992 (27 tuổi) 11 0 Serbia Partizan v.  Ý, 11 tháng 6 năm 2019
TV Mario Vrančić 23 tháng 5, 1989 (30 tuổi) 6 0 Anh Norwich City v.  Ý, 11 tháng 6 năm 2019
TV Sanjin Prcić 29 tháng 11, 1993 (25 tuổi) 8 0 Pháp Strasbourg v.  Tây Ban Nha, 18 tháng 11 năm 2018

Riad Bajić 6 tháng 5, 1994 (25 tuổi) 12 0 Thổ Nhĩ Kỳ Konyaspor v.  Hy Lạp, 15 tháng 10 năm 2019
Irfan Hadžić 15 tháng 6, 1993 (26 tuổi) 0 0 Thổ Nhĩ Kỳ Akhisarspor v.  Armenia, 8 tháng 9 năm 2019
Smail Prevljak 10 tháng 5, 1995 (24 tuổi) 1 0 Áo Red Bull Salzburg v.  Ý, 11 tháng 6 năm 2019
Kenan Kodro 19 tháng 8, 1993 (26 tuổi) 9 2 Tây Ban Nha Athletic Bilbao v.  Hy Lạp, 26 tháng 3 năm 2019
Elvir Koljić 8 tháng 7, 1995 (24 tuổi) 3 0 România Universitatea Craiova v.  Hy Lạp, 26 tháng 3 năm 2019 INJ
  • INJ Rút lui vì chấn thương
  • PRE Đội hình sơ bộ.
  • WD Bỏ cuộc.

Kỷ lục[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 18 tháng 11 năm 2019

Cầu thủ in đậm vẫn còn thi đấu ở đội tuyển quốc gia.

Edin Džeko là cầu thủ khoác áo đội tuyển quốc gia nhiều nhất và cũng là cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất cho đội tuyển Bosna và Hercegovina với 107 lần ra sân và ghi được 58 bàn thắng.

Khoác áo đội tuyển nhiều nhất[sửa | sửa mã nguồn]

# Cầu thủ Năm thi đấu Số trận Bàn thắng
1 Edin Džeko 2007– 107 58
2 Emir Spahić 2003–2018 94 6
3 Miralem Pjanić 2008– 92 15
4 Zvjezdan Misimović 2004–2014 84 25
5 Vedad Ibišević 2007–2018 83 28
6 Asmir Begović 2009– 62 0
7 Haris Medunjanin 2009–2018 60 9
8 Senad Lulić 2008–2018 57 4
9 Elvir Bolić 1996–2006 51 22
10 Sergej Barbarez 1998–2006 48 17

Ghi nhiều bàn thắng nhất[sửa | sửa mã nguồn]

# Cầu thủ Năm thi đấu Bàn thắng Số trận
1 Edin Džeko 2007– 58 107
2 Vedad Ibišević 2007–2018 28 82
3 Zvjezdan Misimović 2004–2014 25 84
4 Elvir Bolić 1996–2006 22 51
5 Sergej Barbarez 1998–2006 17 48
6 Miralem Pjanić 2008– 15 92
7 Elvir Baljić 1996–2005 14 38
8 Zlatan Muslimović 2006–2011 12 30
9 Edin Višća 2010– 10 50
10 Haris Medunjanin 2009–2018 9 60

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA. 24 tháng 10 năm 2019. Truy cập 24 tháng 10 năm 2019. 
  2. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 18 tháng 10 năm 2019. Truy cập 18 tháng 10 năm 2019. 
  3. ^ radiofarda.com (28 tháng 5 năm 2014). “تاریخ فوتبال بوسنی و هرزگوین از تهران آغاز شد”. radiofarda.com. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2015. 
  4. ^ wildstat.com (4 tháng 4 năm 2015). “Friendly internationals, Bosnia-Herzegovina”. wildstat.com. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2015. 
  5. ^ wildstat.com (4 tháng 4 năm 2015). “Friendly internationals, Iran”. wildstat.com. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2015. 
  6. ^ Jonathan Wilson (1 tháng 5 năm 2014). “Despite its inescapable past, Bosnia-Herzegovina writes new chapter”. sportsillustrated.cnn.com. 
  7. ^ Tính cả các trận hòa ở các trận đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút phạt đền luân lưu

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]