Đội tuyển bóng đá quốc gia Bosna và Hercegovina

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Bosnia và Hercegovina

Huy hiệu

Tên khác Zmajevi
Hiệp hội Hiệp hội bóng đá Bosna và Hercegovina
Liên đoàn châu lục UEFA (châu Âu)
Huấn luyện viên Bosna và Hercegovina Mehmed Baždarević
Đội trưởng Edin Džeko
Thi đấu nhiều nhất Emir Spahić (87)
Ghi bàn nhiều nhất Edin Džeko (45)
Sân nhà Bilino Polje, Zenica
Mã FIFA BIH
Xếp hạng FIFA 20 (4.2016)
Cao nhất 13 (8.2013)
Thấp nhất 173 (9.1996)
Hạng Elo 32 (3.4.2016)
Elo cao nhất 21 ()
Elo thấp nhất 87 (5.10.1999)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
Iran  1–3  Bosna và Hercegovina
(Tehran, Iran; 6 tháng 6, 1993)
Trận thắng đậm nhất
Bosna và Hercegovina  7–0  Estonia
(Zenica, Bosna và Hercegovina; 10 tháng 9, 2008)
Liechtenstein  1–8  Bosna và Hercegovina
(Vaduz, Liechtenstein; 7 tháng 9, 2012)
Trận thua đậm nhất
Argentina  5–0  Bosna và Hercegovina
(La Plata, Argentina; 14 tháng 5, 1998)

Giải Thế giới
Số lần tham dự 1 (lần đầu vào năm 2014)
Kết quả tốt nhất Vòng 1 (2014)


Đội tuyển bóng đá quốc gia Bosna và Hercegovina là đội tuyển cấp quốc gia của Bosna và Hercegovina do Hiệp hội bóng đá Bosna và Hercegovina quản lý.

Trận đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Bosna và Hercegovina là trận gặp đội tuyển Iran vào năm 1993. Đội đã từng tham dự World Cup 2014 với tư cách là một quốc gia độc lập.

Thành tích tại các giải đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Thành tích
1930 đến 1938 Không tham dự
là một phần của Vương quốc Nam Tư
1950 đến 1990 Không tham dự
là một phần của Nam Tư
1994 Không tham dự
1998 đến 2010 Không vượt qua vòng loại
2014 Vòng 1

Giải vô địch châu Âu[sửa | sửa mã nguồn]

Năm !Thành tích
1960 đến 1992 Không tham dự
là một phần của Nam Tư
1996 Không tham dự
1980 đến 2016 Không vượt qua vòng loại

Các giải đấu nhỏ:

Năm Tròn Vị trí Số trận Thắng Hòa Thua Bàn thắng Bàn bại
1997 Dunhill Cup Malaysia Runners-up 2 5 3 1 1 9 5
2001 Millennium Soccer Cup Runners-up 2 5 3 1 1 7 5
2001 Merdeka Tournament Runners-up 2 5 3 1 1 7 4
2001 LG Cup Runners-up 2 2 1 0 1 4 6
2011 Green Soccer Bowl Không tham dự
2014 Road to Brazil Vô địch N/A 1 1 0 0 2 1

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là đội hình được triệu tập tham dự 2 trận giao hữu gặp LuxembourgThụy Sĩ vào các ngày 25 và 29 tháng 3, 2016.
Cập nhật thống kê đến ngày 17 tháng 11, 2015 sau trận gặp Ireland.

0#0 VT Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số lần
khoác áo
Bàn thắng Câu lạc bộ
1TM Asmir Begović (Đội phó) 20 tháng 6, 1987 (28 tuổi) 47 0 Anh Chelsea
1TM Ibrahim Šehić 2 tháng 9, 1988 (27 tuổi) 3 0 Azerbaijan Qarabağ
1TM Jasmin Burić 18 tháng 2, 1987 (29 tuổi) 1 0 Ba Lan Lech Poznań
2HV Emir Spahić 18 tháng 8, 1980 (35 tuổi) 87 3 Đức HSV
2HV Ognjen Vranješ 24 tháng 10, 1989 (26 tuổi) 21 0 Tây Ban Nha Sporting Gijón
2HV Toni Šunjić 15 tháng 12, 1988 (27 tuổi) 20 0 Đức Stuttgart
2HV Ervin Zukanović 11 tháng 2, 1987 (29 tuổi) 12 0 Ý Roma
2HV Sead Kolašinac 20 tháng 6, 1993 (22 tuổi) 10 0 Đức Schalke 04
2HV Edin Cocalić 5 tháng 12, 1987 (28 tuổi) 4 0 Bỉ Mechelen
2HV Marin Aničić 17 tháng 8, 1989 (26 tuổi) 0 0 Kazakhstan Astana
2HV Mateo Sušić 18 tháng 11, 1990 (25 tuổi) 0 0 Moldova Sheriff
2HV Daniel Graovac 8 tháng 8, 1993 (22 tuổi) 0 0 Bosna và Hercegovina Zrinjski
3TV Miralem Pjanić 2 tháng 4, 1990 (26 tuổi) 65 9 Ý Roma
3TV Senad Lulić 18 tháng 1, 1986 (30 tuổi) 47 2 Ý Lazio
3TV Muhamed Bešić 10 tháng 9, 1992 (23 tuổi) 23 0 Anh Everton
3TV Edin Višća 17 tháng 2, 1990 (26 tuổi) 22 2 Thổ Nhĩ Kỳ İstanbul Başakşehir
3TV Anel Hadžić 16 tháng 8, 1989 (26 tuổi) 10 0 Thổ Nhĩ Kỳ Eskişehirspor
3TV Sanjin Prcić 20 tháng 11, 1993 (22 tuổi) 4 0 Ý Perugia
3TV Mario Vrančić 23 tháng 5, 1989 (26 tuổi) 1 0 Đức Darmstadt
3TV Srđan Grahovac 19 tháng 9, 1992 (23 tuổi) 0 0 Áo Rapid Wien
3TV Haris Duljević 16 tháng 11, 1993 (22 tuổi) 0 0 Bosna và Hercegovina Sarajevo
4 Edin Džeko (Đội trưởng) 17 tháng 3, 1986 (30 tuổi) 76 45 Ý Roma
4 Vedad Ibišević 6 tháng 8, 1984 (31 tuổi) 71 25 Đức Hertha BSC
4 Milan Đurić 22 tháng 5, 1990 (25 tuổi) 6 2 Ý Cesena

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Pos. Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số lần
khoác áo
Bàn thắng Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Ratko Dujković 16 tháng 3, 1983 (33 tuổi) 0 0 Iran Saipa v.  Israel, 12 tháng 6, 2015
HV Mensur Mujdža 28 tháng 3, 1984 (32 tuổi) 37 0 Đức Freiburg v.  Cộng hòa Ireland, 16 tháng 11, 2015 INJ
HV Ermin Bičakčić 24 tháng 1, 1990 (26 tuổi) 14 2 Đức Hoffenheim v.  Cộng hòa Ireland, 16 tháng 11, 2015
HV Josip Kvesić 21 tháng 9, 1990 (25 tuổi) 0 0 Thổ Nhĩ Kỳ Karşıyaka v.  Andorra, 6 tháng 9, 2015 PRE
HV Avdija Vršajević 6 tháng 3, 1986 (30 tuổi) 16 1 Thổ Nhĩ Kỳ Osmanlıspor v.  Israel, 12 tháng 6, 2015
TV Tino-Sven Sušić 13 tháng 2, 1992 (24 tuổi) 8 0 Croatia Hajduk Split v.  Luxembourg, 25 tháng 3, 2016 INJ
TV Haris Medunjanin 8 tháng 3, 1985 (31 tuổi) 48 7 Israel Maccabi Tel Aviv v.  Cộng hòa Ireland, 16 tháng 11, 2015
TV Sejad Salihović 8 tháng 10, 1984 (31 tuổi) 47 4 Trung Quốc Beijing Renhe v.  Cộng hòa Ireland, 16 tháng 11, 2015
TV Izet Hajrović 4 tháng 8, 1991 (24 tuổi) 17 3 Tây Ban Nha Eibar v.  Cộng hòa Ireland, 16 tháng 11, 2015
TV Rade Krunić 7 tháng 10, 1993 (22 tuổi) 0 0 Ý Empoli v.  Cộng hòa Ireland, 13 tháng 11, 2015 PRE
TV Semir Štilić 8 tháng 10, 1987 (28 tuổi) 7 0 Cộng hòa Síp APOEL v.  Síp, 13 tháng 10, 2015
TV Stojan Vranješ 11 tháng 10, 1986 (29 tuổi) 3 0 Ba Lan Legia Warsaw v.  Síp, 13 tháng 10, 2015
TV Gojko Cimirot 19 tháng 12, 1992 (23 tuổi) 2 0 Hy Lạp PAOK v.  Bỉ, 3 tháng 9, 2015 INJ
Armin Hodžić 17 tháng 11, 1994 (21 tuổi) 0 0 Croatia Dinamo Zagreb v.  Cộng hòa Ireland, 16 tháng 11, 2015
Ermin Zec 18 tháng 2, 1988 (28 tuổi) 10 1 Azerbaijan Gabala v.  Cộng hòa Ireland, 13 tháng 11, 2015 INJ
Riad Bajić 6 tháng 5, 1994 (21 tuổi) 0 0 Thổ Nhĩ Kỳ Konyaspor v.  Wales, 10 tháng 10, 2015 PRE
  • INJ Rút lui vì chấn thương
  • PRE Đội hình sơ bộ.
  • WD Bỏ cuộc.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]