Zvjezdan Misimović

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Zvjezdan Misimović
Звјездан Мисимовић
Zvjezdan Misimovic October 2011.jpg
Dynamo Moscow năm 2011
Thông tin cá nhân
Chiều cao 1,80 m (5 ft 11 in)
Vị trí Tiền vệ
Thông tin về CLB
CLB hiện nay
Guizhou Renhe
Số áo 10
CLB trẻ
SV Nord Lerchenau
TSV Forstenried
0000–2000 SV Gartenstadt Trudering
CLB chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2000–2004 Bayern Munich II 102 (44)
2002–2004 FC Bayern München 3 (0)
2004–2007 VfL Bochum 92 (21)
2007–2008 1. FC Nurnberg 28 (10)
2008–2010 VfL Wolfsburg 65 (17)
2010–2011 Galatasaray 9 (0)
2011–2012 Dynamo Moscow 44 (8)
2013– Guizhou Renhe 61 (12)
Đội tuyển quốc gia
2000–2001 FR Yugoslavia U18
2002 FR Yugoslavia U21 1 (0)
2004–2014 Bosna và Hercegovina 84 (25)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng được ghi ở giải vô địch quốc gia và cập nhật lúc ngày 19 tháng 9 năm 2015.

† Số trận khoác áo (số bàn thắng).

‡ Thống kê về thành tích tại ĐTQG được cập nhật lúc ngày 25 tháng 6 năm 2014

Zvjezdan Misimović (sinh ngày 5 tháng 6 năm 1982 tại Munich) là một cầu thủ người Bosnia gốc Đức. Misimovic là đội trưởng của Đội tuyển Bosnia và Herzegovina. Bố mẹ anh là người Bosina. Vợ anh, Stefanija, là người Macedonia và họ có một con trai, Luka, sinh năm 2004.

Sự nghiệp câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Misimovic đã từng chơi cho Bayern Munich, nhưng gia nhập VfL Bochum vào đầu mùa 2004 - 2005 và sau đó chuyển tới FC Nuremberg vào tháng 7 năm 2007. Tiền vệ người Bosnia được đánh giá là một trong những cầu thủ kiến tạo hay nhất Bundesliga.

Misimovic kí hợp đồng 4 năm tới năm 2012 với Vfl Wolfsburg và họ trả 3,9 triệu Euro cho tuyển thủ Bosnia.

Thi đấu quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Vào ngày 8 tháng 4 năm 2008, Misimovic cho biết anh sẽ giã từ đội tuyển quốc gia để tập trung vào câu lạc bộ. Nhưng 4 ngày sau đó liên đoàn bóng đá Bosnia và Herzegovina cho biết rằng Misimovic đã quyết định tiếp tục sự nghiệp thi đấu quốc tế. Anh trở thành một trong những niềm hy vọng của bóng đá Bosnia, cùng Miralem Pjanić, Edin Džeko, Sejad Salihović, Vedad Ibišević, Senijad Ibričić, Asmir BegovićEmir Spahić. Anh là một trong những cầu thủ đáng giá nhất trong đội hình đội tuyển Bosnia và erzegovina. Anh từng lập hattrick trong trận thắng 7-0 trước Estonia.

Bàn thắng cho đội tuyển quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Goal Date Venue Opponent Score Result Competition
1. 31 tháng 3, 2004 Sân vận động Josy Barthel, Luxembourg City, Luxembourg  Luxembourg
1–0
2–1
Giao hữu
2. 28 tháng 4, 2004 Sân vận động Bilino Polje, Zenica, Bosna và Hercegovina  Phần Lan
1–0
1–0
Giao hữu
3. 8 tháng 6, 2005 Sân vận động Mestalla, Valencia, Tây Ban Nha  Tây Ban Nha
1–0
1–1
Vòng loại World Cup 2006
4. 28 tháng 2, 2006 Signal Iduna Park, Dortmund, Đức  Nhật Bản
1–1
2–2
Giao hữu
5. 31 tháng 5, 2006 Sân vận động AzadiTehran, Iran  Iran
1–0
2–5
Giao hữu
6. 2 tháng 9, 2006 Sân vận động Ta' Qali, Ta' Qali, Malta  Malta
5–1
5–2
Vòng loại Euro 2008
7. 6 tháng 9, 2006 Sân vận động Bilino Polje, Zenica, Bosna và Hercegovina  Hungary
1–3
1–3
Vòng loại Euro 2008
8. 7 tháng 10, 2006 Sân vận động Zimbru, Chişinău, Moldova  Moldova
1–2
2–2
Vòng loại Euro 2008
9. 24 tháng 3, 2007 Sân vận động Ullevaal, Oslo, Na Uy  Na Uy
1–0
2–1
Vòng loại Euro 2008
10. 19 tháng 11, 2008 Sân vận động Ljudski vrt, Maribor, Slovenia  Slovenia
2–1
4–3
Giao hữu
11. 10 tháng 9, 2008 Sân vận động Bilino Polje, Zenica, Bosna và Hercegovina  Estonia
1–0
7–0
Vòng loại World Cup 2010
12.
2–0
13.
3–0
14. 28 tháng 3, 2009 Cristal Arena, Genk, Bỉ  Bỉ
4–1
4–2
Vòng loại World Cup 2010
15. 14 tháng 10, 2009 Sân vận động Bilino Polje, Zenica, Bosna và Hercegovina  Tây Ban Nha
2–5
2–5
Vòng loại World Cup 2010
16. 10 tháng 12, 2010 Khu liên hợp thể thao Mardan, Antalya, Thổ Nhĩ Kỳ  Ba Lan
2–2
2–2
Giao hữu
17. 6 tháng 9, 2011 Sân vận động Bilino Polje, Zenica, Bosna và Hercegovina  Belarus
1–0
1–0
Vòng loại Euro 2012
18. 7 tháng 10, 2011 Sân vận động Bilino Polje, Zenica, Bosna và Hercegovina  Luxembourg
2–0
5–0
Vòng loại Euro 2012
19.
3–0
20. 15 tháng 11, 2011 Sân vận động Ánh sáng, Lisbon, Bồ Đào Nha  Bồ Đào Nha
1–2
2–6
Vòng loại Euro 2012
21. 7 tháng 9, 2012 Sân vận động Rheinpark, Vaduz, Liechtenstein  Liechtenstein
1–0
8–1
Vòng loại World Cup 2014
22.
2–0
23. 11 tháng 9, 2012 Sân vận động Bilino Polje, Zenica, Bosna và Hercegovina  Latvia
1–1
4–1
Vòng loại World Cup 2014
24.
3–1
25. 11 tháng 10, 2013 Sân vận động Bilino Polje, Zenica, Bosna và Hercegovina  Liechtenstein
2–0
4–1
Vòng loại World Cup 2014

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]