Edin Džeko

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Edin Džeko
20150331 2026 AUT BIH 2177 Edin Džeko.jpg
Edin Džeko trong màu áo đội tuyển Bosna và Hercegovina năm 2015
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Edin Džeko
Chiều cao 1,93 m (6 ft 4 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ]
Vị trí Tiền đạo
Thông tin về CLB
CLB hiện nay
A.S. Roma
Số áo 9
CLB trẻ
1996–2003 Željezničar
CLB chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2003–2005 Željezničar 40 (5)
2005–2007 Teplice 43 (16)
2005 Ústí nad Labem (cho mượn) 15 (6)
2007–2011 VfL Wolfsburg 111 (66)
2011–2015 Manchester City 130 (50)
2015–2016 Roma (mượn) 31 (8)
2016– Roma 1 (1)
Đội tuyển quốc gia
2003–2004 U19 Bosna và Hercegovina 5 (0)
2006–2007 U21 Bosna và Hercegovina 5 (1)
2007– Bosna và Hercegovina 80 (47)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và cập nhật vào 21 tháng 8 năm 2016.

† Số trận khoác áo (số bàn thắng).

‡ Thống kê về thành tích tại ĐTQG được cập nhật vào 6 tháng 9 năm 2016

Edin Džeko (sinh ngày 17 tháng 3 năm 1986Sarajevo) là một cầu thủ bóng đá người Bosnia hiện đang thi đấu cho CLB A.S. RomaSerie Ađội tuyển Bosnia và Herzegovina.Trước khi gia nhập sân Volkswagen Arena vào năm 2007, anh chơi cho FK ŽeljezničarFK Teplice và một giai đoạn được đem cho FK Ústí nad Labem mượn.

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Giai đoạn đầu[sửa | sửa mã nguồn]

Dzeko có trận ra mắt ở FK Željezničar trong vai trò một tiền vệ từ năm 2003-2005, ghi 1 bàn trong tổng cộng 40 trận. Anh có thời gian được đem cho FK Ústí nad Labem mượn vào năm 2005, trong quãng thời gian này anh ghi 6 bàn trong 15 trận. Cuối năm đó, anh chuyển tới Cộng hòa Séc để chơi ho FK Teplice và anh chơi ở đó cho tới năm 2007, ghi 16 bàn trong 43 trận. Anh là vua phá lưới ở mùa giải 2006-07.Nhờ có thành tích này, huấn luyện viên Felix Magath của VfL Wolfsburg quyết định chiêu mộ anh với giá 4 triệu Euro.

VfL Woflsburg[sửa | sửa mã nguồn]

Sau khi chuyển tới Woflsburg, Dzeko ngay lập tức tạo được ấn tượng, ghi 5 bàn và ó 3 pha kiến tạo trong 12 trận. Anh được tạp chí Sportal bầu chọn là tiền đạo hay nhất của nửa đầu mùa giải 2007-08.Trong mùa bóng đầu tiên của anh ở Đức, Woflsburg về đích ở vị trí thứ 5, được lọt vào vòng sơ loại cúp UEFA ở mùa giải 2008-09.Dzeko kết thúc mùa giải 2007-08 với 8 bàn thắng và 7 đường kiến tạo trong 17 trận ra sân.

Sau khi Woflsburg chiêu một cầu thủ đồng hương của Dzeko là Zvjezdan Misimović, màn trình diễn của Dzeko trong mùa giải thứ hai đã được cải thiện. Mặc dù có bước khởi đầu không tốt ở giai đoạn lượt đi, anh và các đồng đội đã tìm lại được phong độ và vô địch Bundesliga lần đầu tiên. Vào tháng 5 năm 2009, Dzeko lập cú hattrick vào lưới TSG 1899 Hoffeinhem, và một cú hattrick khác trong trận gặp Hannover 96 chỉ hai tuần sau, đóng góp vào chức vô địch vô cùng thuyết phục ở mùa giải 2008-09.Anh kết thúc mùa giải với tổng cộng 26 bàn thắng, chỉ đứng sau người đồng đội Grafite.Cùng với Grafite, họ trở thành cặp đôi tiền đạo nguy hiểm nhất trong lịch sử Bundesliga[1].Anh kết thúc mùa giải 2008-09 với 26 bàn và 10 đường kiến tạo trong 32 trận ở giải quốc nội. Ở cúp quốc gia Đức, anh có 6 bàn trong 2 trận, và ở cúp UEFA, anh có 4 bàn cùng 2 đường kiến tạo trong 8 trận. Màn trình diễn này đã giúp anh được công nhận là Cầu thủ xuất sắc nhất nước Đức[2].Màn trình diễn ấn tượng của anh đã thu hút nhiều sự chú ý của các câu lạc bộ hàng đầu châu Âu. Vào ngày 28 tháng 6 năm 2009, AC Milan đánh tiếng muốn có tiền đạo người Bosnia; Đội bóng Đức sau đó từ chối mọi lời đề nghị và khẳng định việc Dzeko sẽ ở lại bằng bản hợp đồng tới tháng 6 năm 2013.[3][4]

Manchester City[sửa | sửa mã nguồn]

Sau nhiều đồn đoán, Roberto Mancini, huấn luyện viên Manchester City, xác nhận ngày 3 tháng Một 2011 mức phí 27 triệu £(32 triệu €) đã được chi cho Wolfsburg để có Džeko, đó là con số chuyển nhượng cao thứ hai của Man City, sau Robinho với trị giá 32.5 triệu £ (42.5 triệu €) chuyển đến từ Real Madrid năm 2008. mức chuyển nhượng cao thứ 6 tại Premier League.[5]

Thi đấu quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Lần đầu tiên Dzeko ra sân cho đội tuyển Bosnia và Herzegovina là cùng đội U-19 vào năm 2003.Trận đầu tiên là gặp Kazakhstan.Anh cũng là thành viên đội U21 và chơi ở trận playoff để tham dự giải U21 vào năm 2007 ở Hà Lan. Thử thách đầu tiên của Bosnia là Armenia và Na Uy. Họ thắng Armenia 3-2 và hoà Na Uy 1-1, điều này giúp họ được vào vòng playoff gặp cộng hoà Séc. Ở trận lượt đi, Bosnia thua 2-1; ở trận lượt về, trận đấu kết thúc với tỉ số 1-1.

Anh có trận ra mắt trong màu áo đội tuyển ở trận gặp Thổ Nhĩ Kỳ vào ngày 2 tháng 6 năm 2008.Đó là trận ra mắt đáng nhớ cho cầu thủ trẻ này, khi ở trận này anh thực hiện cú volley ngoạn mục vào lưới ở phút bù giờ hiệp một. Bàn thắng giúp Bosnia cân bằng tỉ số 2-2 và họ vượt lên để thắng 3-2[6].Anh ghi 7 bàn ở vòng loại World Cup 2010 và hiện là người ghi nhiều bàn thứ hai ở vòng loại, sau Wayne Rooney của Anh[7] .

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Số liệu thống kê chính xác tới 14 tháng 5, 2016.[8]
Câu lạc bộ Mùa bóng Giải đấu Cúp League Cup Châu Âu Tổng cộng
Giải vô địch quốc gia Số lần ra sân Số bàn thắng Số lần ra sân Số bàn thắng Số lần ra sân Số bàn thắng Số lần ra sân Số bàn thắng Số lần ra sân Số bàn thắng
Željezničar 2003–04 Premijer Liga 25 2 0 0 1 0 26 2
2004–05 Premijer Liga 13 1 0 0 1 0 14 1
Tổng cộng 38 3 0 0 2 0 40 3
Teplice 2005–06 Czech First League 13 3 0 0 13 3
2006–07 Czech First League 30 13 0 0 2 0 32 13
Tổng cộng 43 16 0 0 2 0 45 16
Ústí nad Labem (mượn) 2005–06 Czech 2. Liga 15 6 0 0 15 6
Wolfsburg 2007–08 Bundesliga 28 8 5 1 33 9
2008–09 Bundesliga 32 26 2 6 8 4 42 36
2009–10 Bundesliga 34 22 2 2 12 5 48 29
2010–11 Bundesliga 17 10 2 1 19 11
Tổng cộng 111 66 11 10 20 9 142 85
Manchester City 2010–11 Premier League 15 2 2 2 4 2 21 6
2011–12 Premier League 30 14 0 0 4 3 8 1 43 19
2012–13 Premier League 32 14 5 0 1 0 6 1 45 15
2013–14 Premier League 31 16 5 2 5 6 7 2 48 26
2014–15 Premier League 22 4 1 0 2 2 6 0 32 6
Tổng cộng 130 50 13 4 12 11 31 6 189 72
Roma 2015–16 Serie A 31 8 1 0 7 2 39 10
Tổng cộng sự nghiệp 368 149 25 14 12 11 62 17 470 192

Đội tuyển quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Số liệu thống kê chính xác tới 6 tháng 9, 2016.[9]
Tuyển quốc gia Năm Số lần ra sân Số bàn thắng
Bosna và Hercegovina
2007 7 1
2008 6 5
2009 10 8
2010 8 3
2011 10 3
2012 9 6
2013 9 7
2014 10 5
2015 7 7
2016 4 2
Tổng cộng 80 47

Bàn thắng cho đội tuyển quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

# Ngày Địa điểm Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1. 2 tháng 6, 2007 Sân vận động Asim Ferhatović Hase, Sarajevo, Bosna và Hercegovina  Thổ Nhĩ Kỳ
2–2
3–2
Vòng loại Euro 2008
2. 10 tháng 9, 2008 Sân vận động Bilino Polje, Zenica, Bosna và Hercegovina  Estonia
5–0
7–0
Vòng loại World Cup 2010
3.
6–0
4. 11 tháng 10, 2008 Sân vận động BJK İnönü, Istanbul, Thổ Nhĩ Kỳ  Thổ Nhĩ Kỳ
1–0
1–2
Vòng loại World Cup 2010
5. 15 tháng 10, 2008 Sân vận động Bilino Polje, Zenica, Bosna và Hercegovina  Armenia
2–0
4–1
Vòng loại World Cup 2010
6. 19 tháng 11, 2008 Sân vận động Ljudski vrt, Maribor, Slovenia  Slovenia
3–1
4–3
Giao hữu
7. 28 tháng 3, 2009 Cristal Arena, Genk, Bỉ  Bỉ
1–0
4–2
Vòng loại World Cup 2010
8. 1 tháng 4, 2009 Sân vận động Bilino Polje, Zenica, Bosna và Hercegovina  Bỉ
1–0
2–1
Vòng loại World Cup 2010
9.
2–0
10. 6 tháng 6, 2009 Sân vận động Pierre de Coubertin, Cannes, Pháp  Oman
1–0
2–1
Giao hữu
11. 12 tháng 8, 2009 Sân vận động Asim Ferhatović Hase, Sarajevo, Bosna và Hercegovina  Iran
1–0
2–3
Giao hữu
12.
2–0
13. 10 tháng 10, 2009 A. Le Coq Arena, Tallinn, Estonia  Estonia
1–0
2–0
Vòng loại World Cup 2010
14. 14 tháng 10, 2009 Sân vận động Bilino Polje, Zenica, Bosna và Hercegovina  Tây Ban Nha
1–5
2–5
Vòng loại World Cup 2010
15. 3 tháng 6, 2010 Commerzbank-Arena, Frankfurt, Đức  Đức
1–0
1–3
Giao hữu
16. 3 tháng 9, 2010 Sân vận động Josy Barthel, Luxembourg City, Luxembourg  Luxembourg
3–0
3–0
Vòng loại Euro 2012
17. 17 tháng 11, 2010 Sân vận động Pasienky, Bratislava, Slovakia  Slovakia
3–1
3–2
Giao hữu
18. 26 tháng 3, 2011 Sân vận động Bilino Polje, Zenica, Bosna và Hercegovina  România
2–1
2–1
Vòng loại Euro 2012
19. 7 tháng 10, 2011 Sân vận động Bilino Polje, Zenica, Bosna và Hercegovina  Luxembourg
1–0
5–0
Vòng loại Euro 2012
20. 11 tháng 10, 2011 Stade de France, Saint-Denis, Pháp  Pháp
1–0
1–1
Vòng loại Euro 2012
21. 1 tháng 6, 2012 Sân vận động Soldier Field, Chicago, Hoa Kỳ  México
1–1
1–2
Giao hữu
22. 7 tháng 9, 2012 Sân vận động Rheinpark, Vaduz, Liechtenstein  Liechtenstein
5–0
8–1
Vòng loại World Cup 2014
23.
6–1
24.
7–1
25. 11 tháng 9, 2012 Sân vận động Bilino Polje, Zenica, Bosna và Hercegovina  Latvia
4–1
4–1
Vòng loại World Cup 2014
26. 16 tháng 10, 2012 Sân vận động Bilino Polje, Zenica, Bosna và Hercegovina  Litva
2–0
3–0
Vòng loại World Cup 2014
27. 22 tháng 3, 2013 Sân vận động Bilino Polje, Zenica, Bosna và Hercegovina  Hy Lạp
1–0
3–1
Vòng loại World Cup 2014
28.
3–0
29. 7 tháng 6, 2013 Sân vận động Skonto, Riga, Latvia  Latvia
5–0
5–0
Vòng loại World Cup 2014
30. 14 tháng 8, 2013 Sân vận động Asim Ferhatović Hase, Sarajevo, Bosna và Hercegovina  Hoa Kỳ
1–0
3–4
Giao hữu
31.
3–4
32. 11 tháng 10, 2013 Sân vận động Bilino Polje, Zenica, Bosna và Hercegovina  Liechtenstein
1–0
4–1
Vòng loại World Cup 2014
33.
4–0
34. 1 tháng 6, 2014 Sân vận động Edward Jones Dome, St. Louis, Hoa Kỳ  Bờ Biển Ngà
1–0
2–1
Giao hữu
35.
2–0
36. 25 tháng 6, 2014 Arena Fonte Nova, Salvador, Brasil  Iran
1–0
3–1
World Cup 2014
37. 4 tháng 9, 2014 Sân vận động Tušanj, Tuzla, Bosna và Hercegovina  Liechtenstein
3–0
3–0
Giao hữu
38. 13 tháng 10, 2014 Sân vận động Bilino Polje, Zenica, Bosna và Hercegovina  Bỉ
1–0
1–1
Vòng loại Euro 2016
39. 28 tháng 3, 2015 Sân vận động quốc gia Andorra, Andorra la Vella, Andorra  Andorra
1–0
3–0
Vòng loại Euro 2016
40.
2–0
Vòng loại Euro 2016
41.
3–0
Vòng loại Euro 2016
42. 12 tháng 6, 2015 Sân vận động Bilino Polje, Zenica, Bosna và Hercegovina  Israel
2–1
3–1
Vòng loại Euro 2016
43. 3 tháng 9, 2015 Sân vận động Nhà vua Baudouin, Brussels, Bỉ  Bỉ
1–0
1–3
Vòng loại Euro 2016
44. 6 tháng 9, 2015 Sân vận động Bilino Polje, Zenica, Bosna và Hercegovina  Andorra
2–0
3–0
Vòng loại Euro 2016
45. 13 tháng 11, 2015 Sân vận động Bilino Polje, Zenica, Bosna và Hercegovina  Cộng hòa Ireland
1–1
1–1
Vòng loại Euro 2016
46. 29 tháng 3, 2016 Sân vận động Letzigrund, Zürich, Thụy Sĩ  Thụy Sĩ
0–1
0–1
Giao hữu
47. 6 tháng 9, 2016 Sân vận động Bilino Polje, Zenica, Bosna và Hercegovina  Estonia
2–0
5–0
Vòng loại World Cup 2018

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Wolfsburg[10]
Manchester City[10]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Grafite And Dzeko - A Match Made In Heaven”. Goal.com. 23 tháng 5 năm 2009. Truy cập 19 tháng 6 năm 2009. 
  2. ^ “Dzeko may stay at Wolfsburg”. FIFA.com. 3 tháng 6 năm 2009. Truy cập 19 tháng 6 năm 2009. 
  3. ^ “Dzeko delight at new deal”. Sky Sports. 1 tháng 8 năm 2009. Truy cập 5 tháng 8 năm 2009. 
  4. ^ “Dzeko extends until 2013”. VfL Wolfsburg. 1 tháng 8 năm 2009. Truy cập 5 tháng 8 năm 2009. 
  5. ^ “Shine on you, crazy diamond”. Sarajevo-x.com. Ngày 15 tháng 1 năm 2011. Truy cập ngày 16 tháng 1 năm 2011. 
  6. ^ Jody Houton and Ann Gripper. “Edin Dzeko profile: 10 things you need to know about the Arsenal target”. Mirror.co.uk. Truy cập 6 tháng 6 năm 2009. 
  7. ^ “2010 World Cup Qualifying Statistics”. FIFA.com. Truy cập 19 tháng 6 năm 2009. 
  8. ^ “Edin Dzeko”. ESPN FC. Truy cập ngày 17 tháng 8 năm 2014. 
  9. ^ “Edin Džeko”. National Football Teams. Truy cập ngày 18 tháng 10 năm 2013. 
  10. ^ a ă Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên SW

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]