Genoa C.F.C.

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Genoa

logo

nickname = I Rossoblu (Đỏ-xanh),
Il Grifone (Quái vật sư tử[1]),
Il Vecchio Balordo[2] (Ông già ngu ngốc)
Thành lập 7 tháng 9 năm 1893
Sân vận động Stadio Luigi Ferraris,
Genova, Ý
Sức chứa sân 36,536
Chủ tịch Ý Enrico Preziosi
Quản lý Ý Gian Piero Gasperini
Giải đấu Serie A
2009–10 Serie A, 9th
Sân khách
Khác

Genoa Cricket and Football Club (nghĩa tiếng Việt: Câu lạc bộ bóng đá và cricket Genoa), viết tắt là Genoa C.F.C. hoặc được biết đơn giản hơn với tên gọi Genoa, là một câu lạc bộ bóng đá Ý có trụ sở ở Genova, Liguria.

Trong suốt lịch sử của câu lạc bộ, Genoa đã vô địch quốc gia Ý 9 lần. Danh hiệu đầu tiên của Genoa là vào năm 1898 và danh hiệu gần đây nhất là vào mùa giải 1923-24. Họ cũng vô địch Coppa Italia 1 lần. Trong lịch sử, Genoa là đội bóng thành công thứ 4 ở Ý tính theo số lần vô địch quốc gia.

Những thành công thời kì đầu gắn liền với tình yêu dành cho đội bóng của cha đẻ của ngành báo chí thể thao Ý Gianni Brera (sinh năm 1919), người, mặc dù được sinh ra ở gần Genoa luôn tự nhận mình là một cổ động viên của đội bóng; ông thể hiện sự đam mê và lòng kính trọng với đội bóng bằng việc là tình nguyện viên cho đội bóng trong những ngày đầu của bóng đá Ý. Những lời mà nhà báo này dành tặng cho đội bóng sau đó đã trở thành một trong những biệt danh lập dị và cay động cho đội bóng "của ông", trao tặng cái tên Vecchio Balordo (Một người già ngu ngốc hay một người già gàn dở) chắc hẳn vì những lời chế nhạo thân mật về những rủi ro sau cuộc chiến.

Đội bóng chơi ở sân nhà là sân Stadio Luigi Ferraris có sức chứa 36,536 khán giả từ năm 1911. Từ năm 1946, sân đã được chia sẻ cho đội bóng cùng thành phố U.C. Sampdoria. Genoa đã có phần lớn quãng thời gian sau chiến tranh liên tục lên và xuống hạng giữa Serie ASerie B, thậm chí cũng có quãng thời gian ở Serie C. Sau một câu chuyện dài về việc huấn luyện tồi tệ và những scandal liên quan đến việc hối lộ, Genoa hiện lại chơi ở Serie A, có suất dự UEFA Europa League ở cuối mùa giải 2008-09.

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Số liệu thống kê chính xác tới 12 tháng 10 năm 2015.

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
1 Ý TM Mattia Perin
2 Mali HV Alassane També
3 Argentina HV Cristian Ansaldi (cho mượn từ Zenit St.Petersburg)
4 Pháp HV Sebastian De Maio
5 Ý HV Armando Izzo
8 Argentina HV Nicolás Burdisso (Độit rưởng)
10 Argentina Diego Perotti
11 Bồ Đào Nha HV Diogo Figueiras (cho mượn từ Sevilla)
13 Togo Serge Gakpé
15 Ý HV Giovanni Marchese
16 Tây Ban Nha TV Diego Capel
18 Pháp TV Olivier Ntcham (cho mượn từ Manchester City)
19 Ý Leonardo Pavoletti
20 Argentina TV Tino Costa (cho mượn từ Spartak Moscow)
Số áo Vị trí Cầu thủ
21 Cộng hòa Macedonia Goran Pandev
22 Serbia TV Darko Lazović
23 Ý TM Eugenio Lamanna
24 Argentina HV Ezequiel Muñoz
27 Albania TM Samir Ujkani
31 Thụy Sĩ TV Blerim Džemaili (cho mượn từ Galatasaray)
32 Ý TM Antonio Donnarumma
37 Ý Giuseppe Panico
77 Hy Lạp TV Panagiotis Tachtsidis
88 Venezuela TV Tomás Rincón
90 Sénégal HV Issa Cissokho
93 Uruguay TV Diego Laxalt (cho mượn từ Internazionale)
98 Tây Ban Nha Raúl Asencio

Ra đi theo dạng cho mượn[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
Cộng hòa Séc TM Lukas Zima (tới Perugia đến ngày 30 tháng 6 năm 2016)
Ý HV Aleandro Rosi (tới Frosinone đến ngày 30 tháng 6 năm 2016)
Ý TV Rolando Mandragora (tới Pescara đến ngày 30 tháng 6 năm 2016)
Ý TV Marco Soprano (tới Cosenza đến ngày 30 tháng 6 năm 2016)
Ý TV Francesco Todisco (tới Rimini đến ngày 30 tháng 6 năm 2016)
Số áo Vị trí Cầu thủ
Ý TV Michael Ventre (tới Cosenza đến ngày 30 tháng 6 năm 2016)
Ghana TV Moro Alhassan (tới Carrarese đến ngày 30 tháng 6 năm 2016)
Ý Riccardo Improta (tới Cesena đến ngày 30 tháng 6 năm 2016)
Ý Said Ahmed Said (tới Olhanense đến ngày 30 tháng 6 năm 2016)

Số áo bất tử[sửa | sửa mã nguồn]

Các chủ tịch trong lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là các chủ tịch của đội bóng, kể từ khi đội bóng còn thi đấu điền kinh và cricket cho đến ngày nay.[5]

 
Tên Năm
Charles De Grave Sells 1893–1897
Hermann Bauer 1897–1899
Daniel G. Fawcus 1899–1904
Edoardo Pasteur 1904–1909
Vieri A. Goetzloff 1909–1910
Edoardo Pasteur 1910–1911
Luigi Aicardi 1911–1913
Geo Davidson 1913–1920
Guido Sanguineti 1920–1926
Vincent Ardissone 1926–1933
Aldo Tarabini 1933–1934
Alfredo Costa 1934–1936
Juan Culiolo 1936–1941
Nino Bertoni 1941–1942
 
Tên Năm
Giovanni Gavarone 1942–1943
Nino Bertoni 1943–1944
Aldo Mairano 1944–1945
Antonio Lorenzo 1945–1946
Edoardo Pasteur 1946
Giovanni Peragallo 1946
Massimo Poggi 1946–1950
Ernesto Cauvin 1951–1953
Ugo Valperga 1953–1954
Hội đồng chủ tịch 1954–1958
Fausto Gadolla 1958–1960
Hội đồng chủ tịch 1960–1963
Giacomo Berrino 1963–1966
Ugo Maria Failla 1966–1967
 
Tên Năm
Renzo Fossati 1967–1970
Virgilio Bazzani 1970
Angelo Tongiani 1970–1971
Gianni Meneghini 1971–1972
Giacomo Berrino 1972–1974
Renzo Fossati 1974–1985
Aldo Spinelli 1985–1997
Massimo Mauro 1997–1999
Gianni E. Scerni 1999–2001
Luigi Dalla Costa 2001–2003
Stefano Campoccia 2003
Enrico Preziosi 2003–nay

Các huấn luyện viên trong lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Genoa đã từng có nhiều huấn luyện viên, một số mùa giải họ có đồng huấn luyện viên dẫn dắt đội bóng, dưới đây là danh sách các huấn luyện viên từ năm 1896 kể từ khi đội bóng trở thành một câu lạc bộ bóng đá.[6]

 
Tên Quốc tịch Năm
James Richardson Spensley Anh 1896–1907
Nhiệm vụ kĩ thuật Anh 1907–1912
William Garbutt Anh 1912–1927
Renzo De Vecchi Vương quốc Ý 1927–1930
Gèza Székány Hungary 1930–1931
Luigi Burlando
Guillermo Stábile
Vương quốc Ý
Argentina
1931–1932
Karl Rumbold Áo 1932–1933
József Nagy Hungary 1933–1934
Vittorio Faroppa
then Renzo De Vecchi
Vương quốc Ý
Vương quốc Ý
1934–1935
György Orth Hungary 1935–1936
Hermann Felsner Áo 1936–1937
William Garbutt Anh 1937–1939
Ottavio Barbieri
William Garbutt
Vương quốc Ý
Anh
1939–1940
Ottavio Barbieri Vương quốc Ý 1940–1941
Guido Ara Vương quốc Ý 1941–1943
Ottavio Barbieri
then József Viola
Vương quốc Ý
Hungary
1945–1946
William Garbutt Anh 1946–1948
Federico Allasio Ý 1948–1949
John David Astley
then John David Astley and Federico Allasio
then Manlio Bacigalupo
Anh
Ý
Ý
1949–1950
Manlio Bacigalupo Ý 1950–1951
Imre Senkey
then Valentino Sala and Giacinto Ellena
Hungary
Ý
1951–1952
Giacinto Ellena Ý 1952–1953
György Sárosi
then Lino Bonilauri
Hungary
Ý
1953–1955
Renzo Magli Ý 1955–1958
Annibale Frossi Ý 1958–1959
Antonio Busini
Gipo Poggi
then Jesse Carver
then Annibale Frossi
Ý
Ý
Anh
Ý
1959–1960
Annibale Frossi Ý 1960–1961
Renato Gei Ý 1961–1963
Beniamino Santos Argentina 1963–1964
Paulo Amaral
then Roberto Lerici
Brasil
Ý
1964–1965
Luigi Bonizzoni Ý 1965–1966
Giorgio Ghezzi
then Paolo Tabanelli
Ý
Ý
1966–1967
Livio Fongaro
then Aldo Campatelli
Ý
Ý
1967–1968
Aldo Campatelli
then Aldo Campatelli and Maurizio Bruno
Ý
Ý
1968–1969
Franco Viviani
then Maurizio Bruno and Lino Bonilauri
then Gimona and Lino Bonilauri
Ý
Ý
Ý
1969–1970
 
Tên Quốc tịch Năm
Arturo Silvestri Ý 1970–1974
Guido Vincenzi Ý 1974–1975
Gigi Simoni Ý 1975–1978
Pietro Maroso
then Ettore Puricelli
then Gianni Bui
Ý
Ý
Ý
1978–1979
Gianni Di Marzio Ý 1979–1980
Gigi Simoni Ý 1980–1984
Tarcisio Burgnich Ý 1984–1986
Attilio Perotti Ý 1986–1987
Gigi Simoni
then Attilio Perotti
Ý
Ý
1987–1988
Franco Scoglio Ý 1988–1990
Osvaldo Bagnoli Ý 1990–1992
Bruno Giorgi
then Luigi Maifredi
then Claudio Maselli
Ý
Ý
Ý
1992–1993
Claudio Maselli
then Franco Scoglio
Ý
Ý
1993–1994
Franco Scoglio
then Giuseppe Marchioro
then Claudio Maselli
Ý
Ý
Ý
1994–1995
Gigi Radice
then Gaetano Salvemini
Ý
Ý
1995–1996
Attilio Perotti Ý 1996–1997
Gaetano Salvemini Ý 1997
Claudio Maselli Ý 1997
Tarcisio Burgnich Ý 1997–1998
Giuseppe Pillon Ý 1998
Luigi Cagni Ý 1998
Delio Rossi Ý 1999–2000
Bruno Bolchi Ý 2000
Guido Carboni
Alfredo Magni
Ý
Ý
2000–2001
Bruno Bolchi Ý 2001
Claudio Onofri Ý 2001
Franco Scoglio Ý 2001
Edoardo Reja Ý 2001–2002
Claudio Onofri Ý 2002
Vincenzo Torrente
Rino Lavezzini
Ý
Ý
2003
Roberto Donadoni Ý 2003
Luigi De Canio Ý 2004
Serse Cosmi Ý 2004–2005
Francesco Guidolin Ý 2005
Giovanni Vavassori
then Attilio Perotti
then Giovanni Vavassori
Ý
Ý
Ý
2005–2006
Gian Piero Gasperini Ý 2006–nay

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Danh hiệu quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch quốc gia Ý / Northern League / Serie A: 9

Cúp quốc gia Ý: 1

  • Vô địch: 1936–37
  • Về nhì: 1939–40

Serie B: 6

Serie C / Serie C1: 1

  • Vô địch: 1970–71
  • Về nhì: 2005–06

Palla Dapples: 13

  • Vô địch: 1903–1909

Cúp châu Âu[sửa | sửa mã nguồn]

Mitropa Cup:

  • Về nhì: 1990

Coppa delle Alpi: 2

  • Vô địch: 1962, 1964

Anglo-Italian Cup: 1

  • Vô địch: 1996

Xuất hiện ở các giải chuyên nghiệp Ý[sửa | sửa mã nguồn]

Giải đấu Năm Lần đầu Mùa giải cuối cùng
A 70 Italian Football Championship 1898 Serie A 2009-10
B 33 Serie B 1934-35 Serie B 2006-07
C 2 Serie C 1970-71 Serie C1 2005-06

Trong 105 năm xuất hiện ở cấp độ quốc gia từ sự bắt đầu của nền bóng đá Ý, bao gồm 27 mùa giải ở Prima Categoria e Prima Divisione (từ năm 1898 tới 1922 tên của Giải vô địch quốc gia Ý là Prima Categoria). Không bao gồm mùa giải 1906-07, giải đấu mà Grifoni không thể vượt qua vòng loại khu vực, và mùa giải 1907-08, giải đấu mà Genoa không tham dự giải.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “griffin”. dictionary.com. Ngày 3 tháng 3 năm 2009. 
  2. ^ “Gianni Brera”. Circolo Gianni Brera. Truy cập ngày 3 tháng 3 năm 2009. 
  3. ^ The number retirement could not be observed during the 2005–06 season because Serie C1 sides must use traditional 1 to 11 numbers
  4. ^ “La Gradinata Nord”. La storia del Genoa. 23 tháng 6 năm 2007. 
  5. ^ “Presidenti Genoa”. Genoa 1893. Ngày 23 tháng 6 năm 2007. 
  6. ^ “Mister Genoani”. Genoa1983.org. Ngày 27 tháng 8 năm 2007. 

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]