U.C. Sampdoria

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Sampdoria
logo
Tên đầy đủ Unione Calcio Sampdoria SpA
Biệt danh Blucerchiati (chiếc nhẫn xanh)
Thành lập 1 tháng 8, 1946
Sân vận động Stadio Luigi Ferraris,
Genova, Ý
Sức chứa sân 36,536
Chủ tịch Ý Riccardo Garrone
Quản lý Ý Luigi Del Neri
Giải đấu Serie A
2008-09 Serie A, 13th
Sân khách

Unione Calcio Sampdoria là một câu lạc bộ bóng đá có trụ sở ở Genova, Ý. Đội bóng được thành lập vào năm 1946 khi được tách ra từ hai câu lạc bộ thể thao Sampierdarenese và Andrea Doria.

Sampdoria hiện đang chơi ở giải Serie A. Màu áo truyền thống của đội bóng là xanh và trắng, đỏ và đen là màu áo phụ. Sampdoria có sân nhà là sân Stadio Luigi Ferraris, có sức chứa 36,536, và chia sẻ sân cùng đội bóng khác ở Genoa, đội Cricket Genoa và câu lạc bộ bóng đá. Trận đấu giữa hai đội được biết đến với cái tên Derby della Lanterna.

Sampdoria đã vô địch scudetto một lần trong lịch sử của họ, vào mùa giải 1991. CLB cũng vô địch Cúp quốc gia Italia 4 lần (1985, 1988, 1989 và 1994). Thành công lớn nhất của họ ở đấu trường châu Âu là chức vô địch Cúp C2 vào năm 1990. Họ cũng vào tới trận chung kết cúp C1 1992 và chỉ để tua FC Barcelona 1-0 sau hiệp phụ.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ Ginnastica Sampierdarenese được thành lập vào năm 1891, câu lạc bộ bóng đá được mở vào năm 1899. Cũng trong khoảng thời gian đó, một câu lạc bộ tên Society Andrea Doria được thành lập vào năm 1895, và họ bắt đầu được chú ý nhờ những ảnh hưởng của họ cho bóng đá.

Andrea Doria: Sự tham gia vào giải đấu thời kì đầu[sửa | sửa mã nguồn]

Andrea Doria không tham gia vào giải đấu cao nhất của nước Ý được tổ chức bởi Liên đoàn bóng đá Ý mà thay vào đó họ đăng kí để tham dự các giải đấu được tổ chức bởi liên đoàn Ginnastica. Đội bóng cuối cùng cũng tham dự giải vô địch Ý vào năm 1903, nhưng không thắng trận nào ở giải này cho tới năm 1907 khi họ đánh bại đối thủ cùng thành phố Genoa 3-1.

Phải tới mùa giải 1910-11 đội bóng mới bát đầu thực hiện lời hứa; Trong mùa giải đó họ về đích trên cả Juventus, Inter Milan và Genoa ở giải Piedmont-Lombardy-Liguria.

Sau thế chiến thứ I[sửa | sửa mã nguồn]

Sau thế chiến thứ I, Sampierdarenese cuối cùng bắt đầu tham dự giải vô địch Ý, mùa giải đầu tiên họ trở lại Andrea Doria không xuất hiện. Tuy nhiên, vào năm 1920 Doria trở lại và hai đội gặp nhau lần đầu tiên; Doria thắng trong cả 2 trận (4-1 và 1-0); họ cũng bước lên ngôi vô địch giả khu vực Liguria.

Ở mùa giải 1921-22, giải đấu cao nhất nước Ý được chia thành hai giải; cả hai đội bóng trong lịch sử của Sampdoria cũng bị chia cắt ở hai giải đấu trong năm đó. Sampierdarenese chơi ở giải F.I.G.C, trong khi Andrea Doria chơi ở giải của C.C.I.

Sampierdarenese thắng ở khu vực Ligura và sau đó vào đến bán kết, kết thúc ở nhóm ba đội dẫn đầu; điều này đưa họ tới trận chung kết gặp Novese. Cả 2 lượt trận chung kết kết thúc với tỉ số 0-0, và một trận đấu nữa đã phải tổ chức ở Cremona vào ngày 21 tháng 5 năm 1922. Vẫn bất phân thắng bại, trận đấu đi đến hiệp phụ và Novese thắng 2-1.

Sau đó hệ thống giải đấu ở Ý được chuyển lại thành một giải, Sampierdarenese được đánh giá cao hơn Andrea Doria. Ở mùa giải 1924-25 hai đội bóng phải gặp nhau ở giải phía Bắc; Doria đứng cao hơn 1 bậc thắng đối thủ của họ 2-1 trong một trận, trong khi Sampierdarenese thắng 2-0 ở trận còn lại. Vào cuối mùa giải 1926-27, hai đội bóng hợp lại dưới cái tên La Dominante Genova.

Các huấn luyện viên trong lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

 
Tên Quốc tịch Năm
Giuseppe Galluzzi Ý 1946–1947
Adolfo Baloncieri Ý 1947–1950
Giuseppe Galluzzi Ý 1950
Matteo Poggi
Alfredo Foni
Ý
Ý
1950–1951
Alfredo Foni Ý 1951–1952
Matteo Poggi Ý 1952
Ivo Fiorentini Ý 1952–1953
Paolo Tabanelli Ý 1953–1955
Lajos Czeizler Hungary 1955–1956
Pietro Rava Ý 1956–1957
Ugo Amoretti Ý 1957
William Dodgin Anh 1957–1958
Adolfo Baloncieri Ý 1958
Eraldo Monzeglio Ý 1958–1961
Roberto Lerici Ý 1961–1963
Ernst Ocwirk Áo 1963–1965
Giuseppe Baldini Ý 1965–1966
Fulvio Bernardini Ý 1966–1971
Heriberto Herrera Paraguay 1971–1973
Guido Vincenzi Ý 1973–1974
 
Tên Quốc tịch Năm
Giulio Corsini Ý 1974–1975
Eugenio Bersellini Ý 1975–1977
Giorgio Canali Ý 1977–1978
Lamberto Giorgis Ý 1978–1979
Lauro Toneatto Ý 1979–1980
Enzo Riccomini Ý 1980–1981
Renzo Ulivieri Ý 1981–1984
Eugenio Bersellini Ý 1984–1986
Vujadin Boškov Cộng hòa dân chủ Yugoslavia 1986–1992
Sven-Göran Eriksson Thụy Điển 1992–1997
César Luis Menotti Argentina 1997
Vujadin Boškov Cộng hòa Liên bang Nam Tư 1997–1998
Luciano Spalletti Ý 1998
David Platt
Giorgio Veneri
Anh
Ý
1998–1999
Luciano Spalletti Ý 1999
Giampiero Ventura Ý 1999–2000
Luigi Cagni Ý 2000–2001
Gianfranco Bellotto Ý 2001–2002
Walter Novellino Ý 2002–2007
Walter Mazzarri Ý 2007–2009
Luigi Del Neri Ý 2009-

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Serie A: 1

Serie B: 2

Coppa Italia: 4

Supercoppa Italiana: 1

  • Vô địch: 1991
  • Về nhì: 1988, 1989, 1994

UEFA Champions League

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Số liệu thống kê chính xác tới 5 tháng 9, 2015[1]
 Số áo   Vị trí Tên cầu thủ
1 Ý TM Christian Puggioni
2 Ý TM Emiliano Viviano
3 Algérie HV Djamel Mesbah
4 Phần Lan HV Niklas Moisander
5 Ý HV Mattia Cassani
6 Ý HV Andrea Coda
7 Brasil TV Fernando
8 Paraguay TV Édgar Barreto
9 Tây Ban Nha Alejandro Rodríguez (cho mượn từ Cesena)
10 Argentina TV Joaquín Correa
11 Ý Federico Bonazzoli
13 Bồ Đào Nha HV Pedro Pereira
17 Ý TV Angelo Palombo (Đội trưởng)
18 Hy Lạp TV Lazaros Christodoulopoulos (cho mượn từ Verona)
 Số áo   Vị trí Tên cầu thủ
19 Ý HV Vasco Regini
20 Serbia TV Nenad Krstičić
21 Ý TV Roberto Soriano
23 Ý Éder
24 Colombia Luis Muriel
26 Argentina HV Matías Silvestre
29 Ý HV Lorenzo De Silvestri
57 Ý TM Alberto Brignoli (cho mượn từ Juventus)
77 Colombia TV Carlos Carbonero (cho mượn từ Fénix)
87 Bosna và Hercegovina HV Ervin Zukanović
92 Ý TV Michele Rocca
95 Slovakia TV Dávid Ivan
99 Ý Antonio Cassano

Ra đi theo dạng cho mượn[sửa | sửa mã nguồn]

 Số áo   Vị trí Tên cầu thủ
Ý TM Wladimiro Falcone (từ Savona)
Ý TM Andrea Tozzo (từ Novara)
Ý HV Mattia Placido (từ Pistoiese)
Tây Ban Nha TV José Campaña (từ Tây Ban Nha Alcorcón)
Ý TV Alessandro De Vitis (từ SPAL)
Ý TV Mirko Eramo (từ Trapani)
Croatia TV Karlo Lulić (từ Bohemians 1905)
 Số áo   Vị trí Tên cầu thủ
Thụy Sĩ TV Alessandro Martinelli (từ Brescia)
Ý TV Gabriele Rolando (từ Matera)
Uruguay TV Lucas Torreira (từ Pescara)
Ba Lan TV Paweł Wszołek (từ Hellas Verona)
Ý Francesco Fedato (từ Livorno)
Ý Gianluca Sansone (từ Bari)

Các cựu cầu thủ nổi tiếng[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Prima Squadra” (bằng tiếng Italian). U.C. Sampdoria. 5 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 5 tháng 9 năm 2015.