Hellas Verona F.C.

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Verona
HellasVerona.png
Tên đầy đủ Câu lạc bộ bóng đá Hellas Verona
Biệt danh Gialloblu (Yellow-Blues)
Mastini (Mastiffs)
i Greci (The Greeks)
Tên ngắn gọn Verona
Thành lập 1903
Sân vận động Stadio Marc'Antonio Bentegodi, Verona
Sức chứa sân 39,211
Chủ tịch Giovanni Martinelli
Huấn luyện viên Andrea Mandorlini
Giải đấu Serie B
2010–11 Lega Pro Prima Divisione A, 5th
(promoted by play-off)
Website Trang chủ của câu lạc bộ
Sân khách
Khác

Hellas Verona (thường được gọi tắt là Verona, hoặc Hellas) là một câu lạc bộ bóng đá Ý ở thành phố Verona, xứ Veneto. Trang phục truyền thống của câu lạc bộ có hai màu vàng và xanh dương, đây cũng là hai màu xuất hiện trên biểu tượng của thành phố Verona (chữ thập màu vàng trên nền xanh). Gialloblu (tiếng Ý là vàng-xanh) là biệt danh phổ biến nhất của câu lạc bộ.

Trong lịch sử Hellas Verona từng một lần vô địch Serie A vào mùa giải 1984-85. Từ năm 1963 sân nhà của câu lạc bộ là sân Stadio Marcantonio Bentegodi, sức chứa 39,211 chỗ ngồi.

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Số liệu thống kê chính xác tới 30 tháng 7 năm 2015.[1]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
1 Brasil TM Rafael
2 Ý TV Rômulo
3 Ý HV Eros Pisano
4 México HV Rafael Márquez
5 Thụy Điển HV Filip Helander
6 Ý HV Michelangelo Albertazzi
7 Serbia TV Boško Janković
9 Ý Luca Toni (Đội trưởng)
10 Iceland TV Emil Hallfreðsson
11 Ý Giampaolo Pazzini
13 Ba Lan TV Paweł Wszołek (cho mượn từ Sampdoria)
16 Ý Luca Siligardi
18 Hy Lạp HV Vangelis Moras
Số áo Vị trí Cầu thủ
19 Ý TV Leandro Greco
20 Ý TV Mattia Zaccagni
21 Argentina Juanito Gómez
22 Ý HV Matteo Bianchetti
23 Moldova TV Artur Ioniță
24 Ý TV Federico Viviani
26 Ý TV Jacopo Sala
27 Brasil TV Matuzalém
37 Ý TM Ferdinando Coppola
41 Brasil HV Cláudio Winck
69 Pháp HV Samuel Souprayen
93 Algérie Mohamed Fares
95 Ý TM Pierluigi Gollini

Cho mượn[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
Brasil TM Nícolas (tại Trapani)
Ý TM Lorenzo Ferrari (tại Rimini)
Albania HV Harallamb Qaqi (tại Partizani Tirana)
Uruguay HV Alejandro González (tại Ternana)
Ý TV Simone Calvano (tại Teramo)
Hy Lạp TV Lazaros Christodoulopoulos (tại Sampdoria)
Ý TV Simon Laner (tại Chiasso)
Số áo Vị trí Cầu thủ
Ghana TV Alimeyaw Salifu (tại Latina)
Ý TV Mattia Valoti (tại Pescara)
Ý TV Pasquale De Vita (tại Trapani)
Ý Pierluigi Cappelluzzo (tại Pescara)
Ý Ernesto Torregrossa (tại Trapani)
Cộng hòa Séc Michael Rabušic (tại Slovan Liberec)
Ý David Speziale (tại Pistoiese)

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Serie A

  • Vô địch (1): 1984-85

Serie B

  • Vô địch (3): 1956-57, 1981-82, 1998-99

Coppa Italia:

  • Về nhì (3): 1976, 1983, 1984

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “La rosa 2015/16”. Hellas Verona F.C. Truy cập ngày 23 tháng 7 năm 2015.