Hellas Verona F.C.

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Verona
Tên đầy đủHellas Verona Football Club S.p.A.
Biệt danhI Gialloblu (The Yellow and Blues)
I Mastini (The Mastiffs)
Gli Scaligeri (The Scaligers)
Thành lập1903; 120 năm trước (1903)
SânSân vận động Marcantonio Bentegodi, Verona
Sức chứa39.371[1]
Chủ tịchMaurizio Setti
Huấn luyện viênIvan Jurić
Giải đấuSerie A
2022–2317 trên 20
Trang webTrang web của câu lạc bộ
Mùa giải hiện nay

Hellas Verona (thường được gọi tắt là Verona hoặc Hellas) là một câu lạc bộ bóng đá Ý ở thành phố Verona, xứ Veneto. Trang phục truyền thống của câu lạc bộ có hai màu vàng và xanh dương, đây cũng là hai màu xuất hiện trên biểu tượng của thành phố Verona (chữ thập màu vàng trên nền xanh). Gialloblu (tiếng Ý là vàng-xanh) là biệt danh phổ biến nhất của câu lạc bộ.

Trong lịch sử Hellas Verona từng một lần vô địch Serie A vào mùa giải 1984-85. Từ năm 1963 sân nhà của câu lạc bộ là Sân vận động Marcantonio Bentegodi, với sức chứa 39.211 chỗ ngồi.

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội 1[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 31 tháng 1 năm 2023[2]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
1 TM Ý Lorenzo Montipò
2 HV Hà Lan Deyovaisio Zeefuik (cho mượn từ Hertha BSC)
3 HV Scotland Josh Doig
4 TV Bồ Đào Nha Miguel Veloso (đội trưởng)
5 HV Ý Davide Faraoni (đội phó)
6 HV Thụy Điển Isak Hien
7 Ý Simone Verdi (cho mượn từ Torino)
8 TV Serbia Darko Lazović (đội trưởng thứ 3)
9 Pháp Thomas Henry
10 TV Úc Ajdin Hrustić
11 Ý Kevin Lasagna
17 HV Ý Federico Ceccherini
19 Bosna và Hercegovina Milan Đurić
22 TM Ý Alessandro Berardi
23 HV Ý Giangiacomo Magnani
Số VT Quốc gia Cầu thủ
24 TV Ý Filippo Terracciano
25 Hà Lan Jayden Braaf (cho mượn từ Borussia Dortmund)
26 Bỉ Cyril Ngonge
27 HV Ba Lan Paweł Dawidowicz (đội trưởng thứ 4)
28 TV Đan Mạch Oliver Abildgaard (cho mượn từ Rubin Kazan)
29 HV Ý Fabio Depaoli (cho mượn từ Sampdoria)
30 Sierra Leone Yayah Kallon (cho mượn từ Genoa)
32 HV Colombia Juan Cabal
33 TV Slovakia Ondrej Duda (cho mượn từ 1. FC Köln)
34 TM Ý Simone Perilli
38 Argentina Adolfo Gaich (cho mượn từ CSKA Moscow)
42 HV Ý Diego Coppola
61 TV Pháp Adrien Tameze
77 TV Ghana Ibrahim Sulemana

Đội trẻ[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 1 tháng 2 năm 2023[3]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
21 Ý Federico Caia
70 Ý Davide Bragantini
71 TM Ý Manuel Ravasio
74 TM Ý Elia Boseggia
Số VT Quốc gia Cầu thủ
79 Thụy Sĩ Alexandre Dias Patricio (cho mượn từ Servette FC)
80 Ý Alphadjo Cissè
83 TV Tây Ban Nha Joselito
94 TM Ý Giacomo Toniolo

Các cầu thủ khác còn hợp đồng[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 1 tháng 9 năm 2022.

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
Ý Lorenzo Bertini

Cho mượn[sửa | sửa mã nguồn]

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Serie A

  • Vô địch (1): 1984-85

Serie B

  • Vô địch (3): 1956-57, 1981-82, 1998-99

Coppa Italia:

  • Về nhì (3): 1976, 1983, 1984

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Stadio Marcantonio Bentegodi”. hellasverona.it. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 1 năm 2016.
  2. ^ “Prima Squadra”. Hellas Verona F.C. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2016.
  3. ^ “First Squad”. Lega Serie A. Truy cập ngày 8 tháng 4 năm 2023.