Ondrej Duda

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Ondrej Duda
Met-legia (7).jpg
Duda chơi cho Legia Warszawa năm 2014
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Ondrej Duda
Ngày sinh 5 tháng 12, 1994 (24 tuổi)
Nơi sinh Snina, Slovakia
Chiều cao 1,83 m (6 ft 0 in)
Vị trí Trung vệ
Thông tin về CLB
Đội hiện nay
Hertha BSC
Số áo 10
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
Snina
Košice
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2012–2014 Košice 33 (5)
2014–2016 Legia Warszawa 67 (10)
2016– Hertha BSC 52 (12)
Đội tuyển quốc gia
2012–2013 U-19 Slovakia 1 (1)
2013– U-21 Slovakia[1] 7 (3)
2014– Slovakia 32 (5)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và được cập nhật tính đến 19 tháng 5 năm 2019
‡ Số lần khoác áo và số bàn thắng tại ĐTQG được cập nhật tính đến 11 tháng 6 năm 2019

Ondrej Duda (sinh ngày 5 tháng 12 năm 1994) là một tiền vệ bóng đá Slovakia hiện đang chơi cho câu lạc bộ Đức Hertha BSCđội tuyển bóng đá quốc gia Slovakia. biệt danh của anh là DudinhoOndrej di Maria.[2][3].

Câu lạc bộ sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Duda bắt đầu sự nghiệp bóng đá của mình tại câu lạc bộ quê nhà MFK Snina. Sau đó anh chuyển đến MFK Kosice, nơi anh đã được thăng hạng qua các cấp bậc đội trẻ, đá lần đầu ở đội mình cho câu lạc bộ ở tuổi 17 như là một thay thế muộn trong chiến thắng 1-0 nhà đối với ŠK Slovan Bratislava.[4].

Vào mùa đông năm 2013-2014, Duda đã quyết định không gia hạn hợp đồng với Košice, sẽ hết hạn vào mùa hè năm sau[5]. Vào tháng 2 năm 2014, Duda sau đó gia nhập Legia Warsaw vào một hợp đồng 4,5 năm[1][6].

Ngày 30 tháng 7 năm 2015, Duda đã bị trúng một hòn đá ở UEFA Europa League vòng loại Legia của xa tại FK Kukesi tại Albania, bị chấn ra và trận đấu bị bỏ rơi. Trận đấu có tỷ số 3-0 với chiến thắng của Legia và đối thủ của họ đã bị phạt 49.160 bảng Anh và buộc phải chơi tiếp theo trận đấu nhà châu Âu của họ đằng sau cánh cửa đóng kín[7].

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 19 tháng 5 năm 2019.
Câu lạc bộ Mùa giải Giải đấu Cúp quốc gia Châu Âu Khác1 Tổng cộng
Hạng Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
Košice 2012–13 Super Liga 13 0 0 0 13 0
2013–14 19 5 0 0 19 5
Totals 32 5 0 0 32 5
Legia Warsaw 2013–14 Ekstraklasa 12 3 0 0 0 0 0 0 12 3
2014–15 27 5 5 0 12 3 44 8
2015–16 27 2 4 1 11 2 1 0 43 5
2016–17 1 0 0 0 1 0 0 0 2 0
Tổng cộng 67 10 9 1 24 5 1 0 101 16
Hertha Berlin 2016–17 Bundesliga 3 0 0 0 0 0 3 0
2017–18 17 1 2 0 4 0 23 1
2018–19 32 11 3 0 35 11
Tổng cộng 52 12 5 0 4 0 61 12
Hertha BSC II 2017–18 Regionalliga Nordost 1 0 1 0
Tổng cộng sự nghiệp 136 25 13 1 28 5 1 0 178 31
Nguồn:[8]
  • 1.^ Bao gồm Siêu cúp bóng đá Ba Lan.

Bàn thắng quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 21 tháng 3 năm 2019. Bàn thắng và kết quả của Slovakia được để trước.[9]
# Ngày Địa điểm Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1 31 tháng 3 năm 2015 Sân vận động Dubňom, Žilina, Slovakia  Cộng hòa Séc 1–0 1–0 Giao hữu
2 11 tháng 6 năm 2016 Sân vận động Bordeaux, Bordeaux, Pháp  Wales 1–1 1–2 Euro 2016
3 8 tháng 10 năm 2017 Sân vận động Antona Malatinského, Trnava, Slovakia  Malta 3–0 3–0 Vòng loại World Cup 2018
4 25 tháng 3 năm 2018 Sân vận động Rajamangala, Bangkok, Thái Lan  Thái Lan 1–0 3–2 Cúp Nhà vua 2018
5 21 tháng 3 năm 2019 Sân vận động Antona Malatinského, Trnava, Slovakia  Hungary 1–0 2–0 Vòng loại Euro 2020

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă “Ondrej Duda piłkarzem Legii Warszawa” [Ondrej Duda became a player of Legia Warsaw] (bằng tiếng Ba Lan). Onet Sport. Truy cập ngày 28 tháng 2 năm 2014. 
  2. ^ Koźmiński, Piotr (ngày 5 tháng 11 năm 2014). 'Dudinho' looking lively for Legia”. uefa.com. UEFA. Truy cập ngày 24 tháng 11 năm 2014. 
  3. ^ Király, Ladislav (ngày 5 tháng 11 năm 2014). “Dudinho či Ondrej di María sníva o účasti vo varšavskom finále EL” [Dudinho or Ondrej di Maria dreams about participation in the final of Europa League in Warsaw]. profutbal.sk (bằng tiếng Slovak). Profutbal. Truy cập ngày 24 tháng 11 năm 2014. 
  4. ^ “Košičania prekvapili belasých, získali tri body” [Košice surprised "the blues" and obtained three points] (bằng tiếng Slovak). profutbal. Ngày 22 tháng 7 năm 2012. Truy cập ngày 8 tháng 11 năm 2014. 
  5. ^ “Košičan Duda zmenil názor: Zmluvu už nebudem predlžovať” [Košice's Duda changed mind: I won't extend the contract] (bằng tiếng Slovak). profutbal. Ngày 8 tháng 1 năm 2014. Truy cập ngày 8 tháng 11 năm 2014. 
  6. ^ “Ondrej Duda piłkarzem Legii!” [Ondrej Duda became a player of Legia] (bằng tiếng Ba Lan). Legia Warsaw. Truy cập ngày 28 tháng 2 năm 2014. 
  7. ^ “Legia Warsaw awarded 3-0 win after player hit by stone”. BBC Sport. Ngày 4 tháng 8 năm 2015. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2015. 
  8. ^ “Ondrej Duda » Club matches”. World Football. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2016. 
  9. ^ Ondrej Duda tại Soccerway