Đội tuyển bóng đá quốc gia Phần Lan

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Phần Lan

Huy hiệu

Tên khác Huuhkajat (Cú Đại Bàng)
Hiệp hội Hiệp hội bóng đá Phần Lan
(Suomen Palloliitto, Finlands Bollförbund)
Liên đoàn châu lục UEFA (châu Âu)
Huấn luyện viên Hans Backe
Đội trưởng Jari Litmanen
Thi đấu nhiều nhất Jari Litmanen (137)
Ghi bàn nhiều nhất Jari Litmanen (32)
Sân nhà Sân vận động Olympic Helsinki
Mã FIFA FIN
Xếp hạng FIFA 60 (4.4.2019)
Cao nhất 33 (3.2007)
Thấp nhất 110 (7.2017)
Hạng Elo 69 (29.6.2016)
Elo cao nhất 30 (3.2002)
Elo thấp nhất 125 (3.1962)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Phần Lan 2–5 Thụy Điển 
(Helsinki, Đại Công quốc Phần Lan; 22 tháng 10 năm 1911)
Trận thắng đậm nhất
 Phần Lan 10–2 Estonia 
(Helsinki, Phần Lan; 11 tháng 8 năm 1922)
 Phần Lan 8–0 San Marino 
(Helsinki, Phần Lan; 17 tháng 11 năm 2010)
Trận thua đậm nhất
 Đức 13–0 Phần Lan 
(Leipzig, Đức; 1 tháng 9 năm 1940)

Thế vận hội Mùa hè
Số lần tham dự 4 (lần đầu vào năm 1912)
Kết quả tốt nhất Hạng tư, 1912

Đội tuyển bóng đá quốc gia Phần Lan (tiếng Phần Lan: Suomen jalkapallomaajoukkue) là đội tuyển cấp quốc gia của Phần Lan do Hiệp hội bóng đá Phần Lan quản lý.

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Phần Lan là trận gặp đội tuyển Thụy Điển vào năm 1911. Thành tích tốt nhất của đội cho đến nay là vị trí thứ tư của Thế vận hội Mùa hè 1912. Đội chưa từng tham dự vòng chung kết Euro hay World Cup lần nào.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Hạng tư: 1912

Thành tích tại giải vô địch thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1930 đến 1934 - Không tham dự
  • 1938 - Không vượt qua vòng loại
  • 1950 - Bỏ cuộc khi tham dự vòng loại
  • 1954 đến 2018 - Không vượt qua vòng loại

Thành tích tại giải vô địch châu Âu[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1960 đến 1964 - Không tham dự
  • 1968 đến 2016 - Không vượt qua vòng loại

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình dưới đây được triệu tập cho vòng loại Euro 2020 gặp ÝArmenia vào các ngày 23 và 26 tháng 3 năm 2019.[1]
Số lần ra sân và bàn thắng tính đến ngày 26 tháng 3 năm 2019 sau trận gặp Armenia.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1 1TM Lukáš Hrádecký (Đội phó) 24 tháng 11, 1989 (29 tuổi) 50 0 Đức Bayer Leverkusen
12 1TM Jesse Joronen 21 tháng 3, 1993 (26 tuổi) 8 0 Đan Mạch F.C. Copenhagen
23 1TM Anssi Jaakkola 13 tháng 3, 1987 (32 tuổi) 3 0 Anh Reading

4 2HV Joona Toivio 4 tháng 4, 1988 (31 tuổi) 58 3 Thụy Điển BK Häcken
2 2HV Paulus Arajuuri (Đội phó) 15 tháng 6, 1988 (30 tuổi) 37 3 Đan Mạch Brøndby IF
19 2HV Thomas Lam 18 tháng 12, 1993 (25 tuổi) 21 0 Hà Lan PEC Zwolle
16 2HV Juha Pirinen 22 tháng 10, 1991 (27 tuổi) 17 0 Na Uy Tromsø IL
3 2HV Albin Granlund 1 tháng 9, 1989 (29 tuổi) 16 0 Thụy Điển Örebro SK
5 2HV Sauli Väisänen 5 tháng 6, 1994 (24 tuổi) 14 0 Ý Crotone
18 2HV Mikko Sumusalo 12 tháng 3, 1990 (29 tuổi) 7 1 Phần Lan FC Honka
2HV Valtteri Moren 15 tháng 6, 1991 (27 tuổi) 5 1 Bỉ Waasland-Beveren
17 2HV Leo Väisänen 23 tháng 7, 1997 (21 tuổi) 0 0 Hà Lan FC Den Bosch

14 3TV Tim Sparv (Đội trưởng) 20 tháng 2, 1987 (32 tuổi) 68 1 Đan Mạch FC Midtjylland
21 3TV Kasper Hämäläinen 8 tháng 8, 1986 (32 tuổi) 62 9 Ba Lan Legia Warsaw
11 3TV Rasmus Schüller 18 tháng 6, 1991 (27 tuổi) 33 0 Hoa Kỳ Minnesota United
8 3TV Robin Lod 17 tháng 4, 1993 (26 tuổi) 30 3 Tây Ban Nha Sporting Gijón
13 3TV Pyry Soiri 22 tháng 9, 1994 (24 tuổi) 15 5 Áo Admira Wacker
6 3TV Glen Kamara 28 tháng 10, 1995 (23 tuổi) 11 1 Scotland Rangers
15 3TV Joni Kauko 12 tháng 7, 1990 (28 tuổi) 11 0 Đan Mạch Esbjerg fB
7 3TV Robert Taylor 21 tháng 10, 1994 (24 tuổi) 10 0 Na Uy Tromsø IL
20 3TV Petteri Forsell 16 tháng 10, 1990 (28 tuổi) 9 1 Ba Lan Miedź Legnica
9 3TV Fredrik Jensen 9 tháng 9, 1997 (21 tuổi) 8 3 Đức FC Augsburg

10 4 Teemu Pukki 29 tháng 3, 1990 (29 tuổi) 71 15 Anh Norwich City
20 4 Rasmus Karjalainen 4 tháng 4, 1996 (23 tuổi) 8 1 Phần Lan KuPS
21 4 Lassi Lappalainen 24 tháng 8, 1998 (20 tuổi) 4 0 Phần Lan HJK

Đội hình sơ bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Các cầu thủ dưới đây được triệu tập trong vòng 12 tháng.

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Walter Viitala 9 tháng 1, 1992 (27 tuổi) 2 0 Cầu thủ tự do v.  Estonia, 11 tháng 1 năm 2019
TM Rasmus Leislahti 16 tháng 6, 2000 (18 tuổi) 0 0 Phần Lan FC Honka v.  Estonia, 11 tháng 1 năm 2019
TM Hugo Keto PRE 9 tháng 2, 1998 (21 tuổi) 0 0 Anh Brighton & Hove Albion v.  Thụy Điển, 8 tháng 1 năm 2019

HV Jere Uronen INJ 13 tháng 7, 1994 (24 tuổi) 32 1 Bỉ K.R.C. Genk v.  Ý, 23 tháng 3 năm 2019
HV Juhani Ojala 19 tháng 6, 1989 (29 tuổi) 26 1 Thụy Điển BK Häcken v.  Estonia, 11 tháng 1 năm 2019
HV Robert Ivanov 19 tháng 9, 1994 (24 tuổi) 3 0 Phần Lan FC Honka v.  Estonia, 11 tháng 1 năm 2019
HV Nicholas Hämäläinen 5 tháng 3, 1997 (22 tuổi) 1 0 Hoa Kỳ Los Angeles FC v.  Estonia, 11 tháng 1 năm 2019
HV Henri Toivomäki PRE 21 tháng 2, 1991 (28 tuổi) 1 0 Phần Lan HJK v.  Thụy Điển, 8 tháng 1 năm 2019
HV Juho Pirttijoki INJ 30 tháng 7, 1996 (22 tuổi) 1 0 Phần Lan KuPS v.  Thụy Điển, 8 tháng 1 năm 2019
HV Jonas Levänen INJ 12 tháng 1, 1994 (25 tuổi) 0 0 Phần Lan FC Honka v.  Thụy Điển, 8 tháng 1 năm 2019
HV Markus Halsti 19 tháng 3, 1984 (35 tuổi) 35 0 Đan Mạch Esbjerg fB v.  Hungary, 18 tháng 11 năm 2018
HV Janne Saksela 14 tháng 3, 1993 (26 tuổi) 7 0 Hà Lan Sparta Rotterdam v.  Hungary, 18 tháng 11 năm 2018
HV Jukka Raitala 15 tháng 9, 1988 (30 tuổi) 43 0 Canada Montreal Impact v.  Hy Lạp, 15 tháng 10 năm 2018
HV Kalle Taimi 27 tháng 1, 1992 (27 tuổi) 2 1 Phần Lan Free agent v.  Malta, 26 tháng 3 năm 2018

TV Simon Skrabb 19 tháng 1, 1995 (24 tuổi) 11 0 Thụy Điển IFK Norrköping v.  Estonia, 11 tháng 1 năm 2019
TV Sebastian Dahlström 5 tháng 11, 1996 (22 tuổi) 3 0 Phần Lan HJK v.  Estonia, 11 tháng 1 năm 2019
TV Saku Ylätupa 4 tháng 8, 1999 (19 tuổi) 3 0 Thụy Điển AIK v.  Estonia, 11 tháng 1 năm 2019
TV Kaan Kairinen 22 tháng 12, 1998 (20 tuổi) 2 0 Phần Lan HJK v.  Estonia, 11 tháng 1 năm 2019
TV Moshtagh Yaghoubi 8 tháng 11, 1994 (24 tuổi) 6 1 Phần Lan SJK v.  Belarus, 9 tháng 6 năm 2018

Eero Markkanen 3 tháng 7, 1991 (27 tuổi) 17 2 Indonesia PSM Makassar v.  Estonia, 11 tháng 1 năm 2019
Tim Väyrynen 30 tháng 3, 1993 (26 tuổi) 12 0 Hà Lan Roda JC v.  Estonia, 11 tháng 1 năm 2019
Jasse Tuominen 12 tháng 11, 1995 (23 tuổi) 10 0 Belarus BATE Borisov v.  Hungary, 18 tháng 11 năm 2018
Berat Sadik 14 tháng 9, 1986 (32 tuổi) 13 1 Cộng hòa Síp Doxa v.  Belarus, 9 tháng 6 năm 2018
Akseli Pelvas 8 tháng 2, 1989 (30 tuổi) 7 1 Phần Lan HJK v.  Malta, 26 tháng 3 năm 2018
Joel Pohjanpalo 13 tháng 9, 1994 (24 tuổi) 29 6 Đức Bayer Leverkusen v.  Macedonia, 23 tháng 3 năm 2018
  • INJ = Rút lui vì chấn thương.
  • PRE = Đội hình sơ bộ.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]