Đội tuyển bóng đá quốc gia Phần Lan

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Phần Lan

Huy hiệu

Tên khác Huuhkajat (Chim cú Âu-Á)
Hiệp hội Hiệp hội bóng đá Phần Lan
(Suomen Palloliitto, Finlands Bollförbund)
Liên đoàn châu lục UEFA (châu Âu)
Huấn luyện viên Thụy Điển Hans Backe (2016–)
Đội trưởng Jari Litmanen
Thi đấu nhiều nhất Jari Litmanen (106)
Ghi bàn nhiều nhất Jari Litmanen (28)
Sân nhà Sân vận động Olympic Helsinki
Mã FIFA FIN
Xếp hạng FIFA 43 (12.2015)
Cao nhất 33 (3.2007)
Thấp nhất 96 (9.2012)
Hạng Elo 62 (9.9.2015)
Elo cao nhất 30 (3.2002)
Elo thấp nhất 125 (3.1962)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
Phần Lan  2–5  Thụy Điển
(Helsinki, Phần Lan; 22 tháng 10, 1911)
Trận thắng đậm nhất
Phần Lan  10–2  Estonia
(Helsinki, Phần Lan; 11 tháng 8, 1922)
Phần Lan  8–0  San Marino
(Helsinki, Phần Lan; 17 tháng 11, 2010)
Trận thua đậm nhất
Đức  13–0  Phần Lan
(Leipzig, Đức; 1 tháng 9, 1940)

Đội tuyển bóng đá quốc gia Phần Lan là đội tuyển cấp quốc gia của Phần Lan do Hiệp hội bóng đá Phần Lan quản lý.

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Phần Lan là trận gặp đội tuyển Thụy Điển vào năm 1911. Thành tích lớn nhất của đội cho đến nay là vị trí thứ tư của Thế vận hội Mùa hè 1912. Đội chưa từng tham dự vòng chung kết Euro hay World Cup lần nào.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Hạng tư: 1912

Thành tích tại giải vô địch thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1930 đến 1934 - Không tham dự
  • 1938 - Không vượt qua vòng loại
  • 1950 - Bỏ cuộc khi tham dự vòng loại
  • 1954 đến 2014 - Không vượt qua vòng loại

Thành tích tại giải vô địch châu Âu[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1960 đến 1964 - Không tham dự
  • 1968 đến 2016 - Không vượt qua vòng loại

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình dưới đây được triệu tập cho vòng loại Euro 2016 gặp România ngày 8 tháng 10, 2015 và Bắc Ireland 11 tháng 10, 2015.[1][2][3][4] Số lần ra sân và bàn thắng tính đến ngày 11 tháng 10 năm 2015 sau trận gặp Bắc Ireland.

0#0 Pos. Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số lần
khoác áo
Bàn thắng Câu lạc bộ
1TM Lukas Hradecky 24 tháng 11, 1989 (26 tuổi) 26 0 Đức Eintracht Frankfurt
1TM Niki Mäenpää 23 tháng 1, 1985 (31 tuổi) 25 0 Anh Brighton & Hove Albion
1TM Jesse Joronen 21 tháng 3, 1993 (22 tuổi) 1 0 Anh Stevenage
2HV Niklas Moisander (Đội trưởng) 29 tháng 9, 1985 (30 tuổi) 51 2 Ý Sampdoria
2HV Kari Arkivuo 23 tháng 6, 1983 (32 tuổi) 41 1 Thụy Điển Häcken
2HV Joona Toivio 10 tháng 3, 1988 (27 tuổi) 34 2 Na Uy Molde
2HV Jukka Raitala 15 tháng 9, 1988 (27 tuổi) 26 0 Đan Mạch AaB
2HV Jere Uronen 13 tháng 7, 1994 (21 tuổi) 16 0 Thụy Điển Helsingborg
2HV Juhani Ojala 19 tháng 6, 1989 (26 tuổi) 15 0 Phần Lan HJK
2HV Paulus Arajuuri 15 tháng 6, 1988 (27 tuổi) 11 1 Ba Lan Lech Poznań
2HV Ville Jalasto 19 tháng 4, 1986 (29 tuổi) 6 0 Na Uy Stabæk
2HV Thomas Lam 18 tháng 12, 1993 (22 tuổi) 2 0 Hà Lan Zwolle
3TV Tim Sparv 20 tháng 2, 1987 (28 tuổi) 50 1 Đan Mạch Midtjylland
3TV Kasper Hämäläinen 8 tháng 8, 1986 (29 tuổi) 49 7 Ba Lan Lech Poznań
3TV Përparim Hetemaj 12 tháng 12, 1986 (29 tuổi) 39 4 Ý Chievo
3TV Alexander Ring 9 tháng 4, 1991 (24 tuổi) 34 1 Đức Kaiserslautern
3TV Markus Halsti 19 tháng 3, 1984 (31 tuổi) 26 0 Hoa Kỳ D.C. United
3TV Rasmus Schüller 18 tháng 6, 1991 (24 tuổi) 13 0 Thụy Điển Häcken
3TV Sakari Mattila 14 tháng 7, 1989 (26 tuổi) 9 0 Anh Fulham
3TV Robin Lod 17 tháng 4, 1993 (22 tuổi) 4 0 Hy Lạp Panathinaikos
4 Teemu Pukki 29 tháng 3, 1990 (25 tuổi) 44 8 Đan Mạch Brøndby
4 Joel Pohjanpalo 13 tháng 9, 1994 (21 tuổi) 18 4 Đức Fortuna Düsseldorf
4 Berat Sadik 14 tháng 9, 1986 (29 tuổi) 11 1 Nga Krylia Sovetov Samara

Đội hình sơ bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Các cầu thủ dưới đây được triệu tập trong vòng 12 tháng.

Pos. Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số lần
khoác áo
Bàn thắng Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Henrik Moisander 29 tháng 9, 1985 (30 tuổi) 1 0 Phần Lan Lahti v.  Hungary, 13 tháng 6, 2015
TM Saku-Pekka Sahlgren 8 tháng 4, 1992 (23 tuổi) 0 0 Phần Lan HJK v.  Yemen, 22 tháng 1, 2015
HV Valtteri Moren 15 tháng 6, 1991 (24 tuổi) 3 1 Bỉ Waasland-Beveren v.  Quần đảo Faroe, 7 tháng 9, 2015
HV Sebastian Sorsa 25 tháng 1, 1984 (32 tuổi) 6 0 Phần Lan HJK v.  Hungary, 13 tháng 6, 2015
HV Jarkko Hurme 4 tháng 6, 1986 (29 tuổi) 11 1 Phần Lan SJK v.  Hungary, 13 tháng 6, 2015 PRE
HV Mikko Sumusalo 12 tháng 3, 1990 (25 tuổi) 4 1 Đức RB Leipzig v.  Hungary, 13 tháng 6, 2015 PRE
HV Boris Rotenberg 19 tháng 5, 1986 (29 tuổi) 1 0 Nga Rostov v.  Hungary, 13 tháng 6, 2015 PRE
HV Daniel O'Shaughnessy 10 tháng 9, 1994 (21 tuổi) 0 0 Anh Brentford v.  Hungary, 13 tháng 6, 2015 PRE
HV Veli Lampi 18 tháng 7, 1984 (31 tuổi) 33 0 Phần Lan HJK v.  Yemen, 22 tháng 1, 2015
HV Hannu Patronen 23 tháng 5, 1984 (31 tuổi) 4 0 Na Uy Sogndal v.  Yemen, 22 tháng 1, 2015
HV Tero Mäntylä 18 tháng 4, 1991 (24 tuổi) 2 0 Na Uy Aalesund v.  Yemen, 22 tháng 1, 2015
HV Tapio Heikkilä 9 tháng 4, 1990 (25 tuổi) 1 0 Phần Lan HJK v.  Yemen, 22 tháng 1, 2015
TV Roman Eremenko 19 tháng 3, 1987 (28 tuổi) 68 5 Nga CSKA Moscow v.  Bắc Ireland, 11 tháng 10, 2015 INJ
TV Riku Riski 16 tháng 8, 1989 (26 tuổi) 26 4 Thụy Điển IFK Göteborg v.  Bắc Ireland, 11 tháng 10, 2015 INJ
TV Joni Kauko 12 tháng 7, 1990 (25 tuổi) 6 0 Đức Energie Cottbus v.  Quần đảo Faroe, 7 tháng 9, 2015
TV Petteri Forsell 16 tháng 10, 1990 (25 tuổi) 4 1 Phần Lan IFK Mariehamn v.  Quần đảo Faroe, 7 tháng 9, 2015
TV Glen Kamara 28 tháng 10, 1995 (20 tuổi) 0 0 Anh Arsenal v.  Hungary, 13 tháng 6, 2015 PRE
TV Mika Väyrynen 28 tháng 12, 1981 (34 tuổi) 63 5 Hoa Kỳ LA Galaxy v.  Yemen, 22 tháng 1, 2015
TV Toni Kolehmainen 20 tháng 7, 1988 (27 tuổi) 10 3 Phần Lan HJK v.  Yemen, 22 tháng 1, 2015
TV Erfan Zeneli 28 tháng 12, 1986 (29 tuổi) 6 0 Phần Lan HJK v.  Yemen, 22 tháng 1, 2015
TV Johannes Laaksonen 13 tháng 12, 1990 (25 tuổi) 1 0 Phần Lan SJK v.  Yemen, 22 tháng 1, 2015
Tim Väyrynen 29 tháng 3, 1993 (22 tuổi) 5 0 Đức Dynamo Dresden v.  Bắc Ireland, 11 tháng 10, 2015 INJ
Vahid Hambo 3 tháng 2, 1995 (21 tuổi) 0 0 Anh Brighton & Hove Albion v.  Hungary, 13 tháng 6, 2015 PRE
Eero Markkanen 3 tháng 7, 1991 (24 tuổi) 5 0 Thụy Điển AIK v.  Estonia, 9 tháng 6 2015
Roope Riski 16 tháng 8, 1991 (24 tuổi) 2 1 Phần Lan SJK v.  Yemen, 22 tháng 1, 2015
  • INJ = Rút lui vì chấn thương.
  • PRE = Đội hình sơ bộ.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]