Rangers F.C.

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Rangers F.C.
Rangers FC.svg
Tên đầy đủ Rangers Football Club
Biệt danh The Gers "(Các Gers)", The Teddy Bears "(Các Gấu Bông)", The Light Blues "(Các Ánh sáng Xanh lam)"
Thành lập Tháng hai, 1872
Sân vận động Sân vận động Ibrox
Sức chứa sân 50.817[1]
Chủ tịch Scotland Dave King
Huấn luyện viên Bồ Đào Nha Pedro Caixinha
Giải đấu Giải bóng đá ngoại hạng Scotland
2017/18 1.
Sân khách
Khác
Mùa giải hiện nay

Câu lạc bộ bóng đá Rangers là một đội bóng đá có trụ sở ở Glasgow, Scotland, đội bóng hiện đang chơi ở giải Scotland Chuyên nghiệp Bóng đá Liên minh, trong Giải ngoại hạng. Đội bóng có biệt danh là gấu Teddyngọn lửa xanh, và các cổ động viên của họ được biết tới với cái tên mũi xanh. Họ đôi khi được gọi là Glasgow Rangers, mặc dù từ Glasgow không có trong tên chính thức của đội bóng. Tên đầy đủ của đội bóng là Câu lạc bộ bóng đá Rangers.Sân nhà của đội bóng là sân Ibrox với sức chứa 50,817 chỗ ngồi ở tây na nam Glasgow.

Rangers đã vô địch quốc gia 54 lần, nhiều hơn bất cứ đội bóng nào trên thế giới [cần dẫn nguồn]. Họ đã vô địch cúp liên đoàn Scotland 27 lần - nhiều nhất ở Scotland - cúp quốc gia Scotland 33 lần. Tất cả các thành tích trên giúp Rangers trở thành câu lạc bộ giàu thành tích quốc nội nhất trên thế giới. Vào năm 1961 Rangers là đội bóng đầu tiên thuộc vương quốc Anh lọt vào đến trận chung kết cúp châu Âu.Họ vô địch Cúp các câu lạc bộ đoạt cúp bóng đá quốc gia châu Âu vào năm 1972, về nhì vào các năm 1961 và 1967, và về nhì ở Cúp UEFA 2008. Một lượng fan đạt đến 200,000 đã hành quân tới Manchester để xem trận chung kết, phần lớn trong số họ không có vé vào sân.

Cầu thủ và fan của Rangers hiện nay thuộc nhiều quốc gia khác nhau và thuộc nhiều tôn giáo và chính trị.Trong lịch sử của họ, Rangers có đối thủ kình địch là đội bóng cùng thành phố Celtic, và hai đội hiện nay đang bá chủ giải vô địch Scotland.

Ban lãnh đạo và ban huấn luyện[sửa | sửa mã nguồn]

Ban lãnh đạo[sửa | sửa mã nguồn]

Vị trí[2] Tên
Chủ tịch Dave King
Giám đốc điều hành Stewart Robertson
Giám đốc tài chính Andrew Dickson
Thư ký Câu lạc bộ James Blair
Các giám đốc khác Paul Murray
Các giám đốc khác John Bennett
Các giám đốc khác Douglas Park
Các giám đốc khác Graeme Park

Ban huấn luyện[sửa | sửa mã nguồn]

Vị trí[3] Tên
Huấn luyện viên trưởng Pedro Caixinha
Trợ lý huấn luyện viên Hélder Baptista, Jonatan Johannson, Pedro Malta
Huấn luyện viên thủ môn José Belman
Huấn luyện viên thể lực Craig Flannigan
Chuyên gia phân tích chiến thuật Steve Harvey / Neil McIlhargey
Bác sĩ câu lạc bộ Paul Jackson
Chuyên gia vật lý trị liệu đội Steve Walker / Alex MacQueen
Nhân viên mát xa David Lavery

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

cập nhật 3 tháng 9 năm 2017.[4][5]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
1 Anh TM Wes Foderingham
2 Anh HV James Tavernier
3 Wales HV Declan John (cho mượn từ Cardiff City F.C.)
4 Bồ Đào Nha HV Fábio Cardoso
5 Scotland HV Lee Wallace (Đội trưởng)
6 Scotland HV Danny Wilson
7 Bồ Đào Nha TV Dálcio (cho mượn từ Benfica B)
8 Scotland TV Ryan Jack
9 Scotland Kenny Miller (Đội phó)
10 Scotland TV Graham Dorrans
11 Anh TV Josh Windass
15 México Eduardo Herrera
17 Bắc Ireland HV Lee Hodson
18 Anh TV Jordan Rossiter
19 Croatia TV Niko Kranjčar
20 Colombia Alfredo Morelos
Số áo Vị trí Cầu thủ
21 Bồ Đào Nha TV Daniel Candeias
22 Bồ Đào Nha HV Bruno Alves
23 Scotland TV Jason Holt
24 Scotland HV David Bates
25 Anh TM Jak Alnwick
27 México TV Carlos Peña
28 Anh TV Aaron Nemane (cho mượn từ Manchester City F.C.)
30 Bắc Ireland TV Jordan Thompson
31 Scotland Ryan Hardie
32 Scotland TM Liam Kelly
34 Scotland HV Aidan Wilson
35 Scotland TV Jamie Barjonas
36 Malta HV Myles Beerman
40 Scotland HV Ross McCrorie
42 Scotland TV Liam Burt

Kỉ lục[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Kỉ lục về số khán giả đến sân

143,570 vs Hibernian, 27 tháng 3 năm 1948

118,567 vs Celtic, 1 tháng 1 năm 1939

Kỉ lục về trận thắng

14-2 vs Whitehill, 29 tháng 9 năm 1883

14-2 vs Blairgowrie, 20 tháng 1 năm 1934

Kỉ lục về trận thắng ở giải ngoại hạng

10–0 vs Hibernian, 24 tháng 12 năm 1898

10–2 vs Raith Rovers, 16 tháng 12 năm 1967

Kỉ lục về trận thua

2–10 vs Airdrieonians, 6 tháng 2 năm 1886

Kỉ lục về trận thua ở giải ngoại hạng

0–6 vs Dumbarton, 4 tháng 5 năm 1892

Kỉ lục về số lần ra sân

John Greig, 755, 1960–1978

Kỉ lục về số lần ra sân ở giải ngoại hạng

Sandy Archibald, 513, 1917–1934

Kỉ lục về số lần ra sân ở cúp quốc gia

Alec Smith, 74

Kỉ lục về số lần ra sân ở cúp liên đoàn

John Greig, 121

Kỉ lục về số lần ra sân ở đấu trường châu Âu

Barry Ferguson, 82

Ghi nhiều bàn nhất

Ally McCoist, 355 bàn, 1983–1998

Ghi nhiều bàn nhất trong 1 mùa giải

Jim Forrest, 57 bàn, 1964–65

Ghi nhiều bàn nhất trong 1 mùa giải ở giải ngoại hạng

Sam English, 44 bàn, 1931–32

Ghi nhiều bàn nhất ở giải ngoại hạng

Ally McCoist, 251 bàn

Ghi nhiều bàn nhất ở cúp quốc gia

Jimmy Fleming, 44 bàn

Ghi nhiều bàn nhất ở cúp liên đoàn

Ally McCoist, 54 bàn

Ghi nhiều bàn nhất ở cúp châu Âu

Ally McCoist, 21 bàn

Kỉ lục về giữ sạch lưới

Chris Woods, 1196 phút, 1986–87 (Kỉ lục ở vương quốc Anh)

Số lần ra sân nhiều nhất cho ĐTQG

Frank de Boer, 112 caps for Hà Lan

Số tiền nhiều nhất nhận được từ vụ bán cầu thủ

Alan Hutton, £9m, Tottenham Hotspur, 2008

Số tiền kỉ lục bỏ ra để mua cầu thủ

Tore André Flo, £12.5 m, Chelsea, 2000

Cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi nhiều bàn nhất
# Tên Sự nghiệp Ra sân Bàn thắng Trung bình
1 Ally McCoist 1983–1998 581 355 0.61
2 Bob McPhail 1927–1940 408 261 0.64
3 Jimmy Smith 1930–1946 259 249 0.96
4 Jimmy Fleming 1925–1934 268 223 0.83
5 Derek Johnstone 1970–1982
1985-1986
546 210 0.38
6 Ralph Brand 1954–1965 317 206 0.65
7 Willie Reid 1909–1920 230 195 0.84
8 Willie Thornton 1936–1954 308 194 0.63
9 RC Hamilton 1897–1908 209 184 0.88
10 Andy Cunningham 1914–1929 389 182 0.47


Ra sân nhiều nhất
# Tên Sự nghiệp Ra sân Bàn thắng
1 John Greig 1961–1978 755 120
2 Sandy Jardine 1964–1982 674 77
3 Ally McCoist 1983–1998 581 355
4 Sandy Archibald 1917–1934 580 148
5 Davie Meiklejohn 1919–1936 563 46
6 Dougie Gray 1925–1947 555 2
7 Derek Johnstone 1970–1982
1985-1986
546 210
8 Davie Cooper 1977–1989 540 75
9 Peter McCloy 1970–1986 535 0
10 Ian McColl 1945–1960 526 14

Thành tích của các huấn luyện viên[sửa | sửa mã nguồn]

Tên giải ngoại hạng Cúp quốc gia Cúp liên đoàn Châu Âu Tổng cộng
Scotland Wilton, WilliamWilliam Wilton 8 1 0 0 9
Scotland Struth, BillBill Struth 18 10 2 0 30
Scotland Symon, ScotScot Symon 6 5 4 0 15
Scotland White, DavidDavid White 0 0 0 0 0
Scotland Waddell, WilliamWilliam Waddell 0 0 1 1 2
Scotland Wallace, JockJock Wallace 3 3 4 0 10
Scotland Greig, JohnJohn Greig 0 2 2 0 4
Scotland Souness, GraemeGraeme Souness 3 0 4 0 7
Scotland Smith, WalterWalter Smith 8 5 4 0 17
Hà Lan Advocaat, DickDick Advocaat 2 2 1 0 5
Scotland McLeish, AlexAlex McLeish 2 2 3 0 7
Pháp Le Guen, PaulPaul Le Guen 0 0 0 0 0
Scotland McCoist, AllyAlly McCoist 0 0 0 0 0
Anh Warburton, MarkMark Warburton 0 0 0 0 0
Bồ Đào Nha Caixinha, PedroPedro Caixinha 0 0 0 0 0

Đội trưởng đội[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách của Rangers F.C. Đội trưởng
Tên Chu kỳ
Scotland Tom Vallance 1876-1882
Scotland David Mitchell 1882-1894
Scotland John McPherson 1894-1898
Scotland Robert Hamilton 1898-1906
Scotland Robert Campbell (Bốn năm
giữa 1906-1916)
Scotland Tommy Cairns 1916-1926
Ireland Bert Manderson 1926-1927
Scotland Tommy Muirhead 1927-1930
Scotland David Meiklejohn 1930-1938
Scotland Jimmy Simpson 1938-1940
Scotland Jock Shaw 1940-1957
Scotland George Young 1953-1957
Scotland Ian McColl 1957-1960
Scotland Eric Caldow 1960-1962
Scotland Bobby Shearer 1962-1965
Scotland John Greig 1965-1978
Scotland Derek Johnstone 1978-1983
 
Tên Chu kỳ
Scotland John McClelland 1983-1984
Scotland Craig Paterson 1984-1986
Anh Terry Butcher 1986-1990
Scotland Richard Gough 1990-1997
1997-1998
Đan Mạch Brian Laudrup 1997
Ý Lorenzo Amoruso 1998-2000
Scotland Bary Ferguson 2000-2003
2005-2007
2007-2009
Úc Craig Moore 2003-2004
Đức Stefan Klos 2004-2005
Scotland Gavin Rae 2007
Scotland David Weir 2009-2012
Bắc Ireland Steven Davis 2012
Hoa Kỳ Carlos Bocanegra 2012
Scotland Lee McCulloch 2012-2015
Scotland Lee Wallace 2015–hiện tại

Vĩ đại nhất Đội (1999)[sửa | sửa mã nguồn]

Scottish quốc gia đội tuyển danh dự[sửa | sửa mã nguồn]

Scottish đại sảnh của tiếng đồn[sửa | sửa mã nguồn]

Kể từ năm 2016, 29 người chơi đã tham gia với Rangers trong sự nghiệp của họ, đã nhập Scottish cuộn của tôn vinh: [6]

Scottish cuộn của tôn vinh[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tuyển bóng đá quốc gia Scotland thừa nhận cầu thủ đã giành được 50 hoặc nhiều mũ cho Scotland. Chín cầu thủ đã giành mũ khi chơi cho Rangers:[7]

  • Scotland David Weir - Được giới thiệu 2006, 69 quốc tế ca
  • Scotland Kenny Miller - Được giới thiệu 2010, 69 quốc tế ca
  • Scotland Christian Dailly - Được giới thiệu 2003, 67 quốc tế ca
  • Scotland Richard Gough - Được giới thiệu 1990, 61 quốc tế ca
  • Scotland Ally McCoist - Được giới thiệu 1996, 61 quốc tế ca
  • Scotland George Young - Được giới thiệu 1956, 54 quốc tế ca
  • Scotland Graeme Souness - Được giới thiệu 1985, 54 quốc tế ca
  • Scotland Colin Hendry - Được giới thiệu 2001, 51 quốc tế ca
  • Scotland Alan Hutton - Được giới thiệu 2016, 50 quốc tế ca

Scottish chơi thể thao đại sảnh của tiếng đồn[sửa | sửa mã nguồn]

Trong Scottish chơi thể thao đại sảnh của tiếng đồn ba cầu thủ của Rangers đã được lựa chọn, họ là:[8]

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Giải ngoại hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Giải ngoại hạng (54)
1891, 1899, 1900, 1901, 1902, 1911, 1912, 1913, 1918, 1920, 1921, 1923, 1924, 1925, 1927, 1928, 1929, 1930, 1931, 1933, 1934, 1935, 1937, 1939, 1947, 1949, 1950, 1953, 1956, 1957, 1959, 1961, 1963, 1964, 1975, 1976, 1978, 1987, 1989, 1990, 1991, 1992, 1993, 1994, 1995, 1996, 1997, 1999, 2000, 2003, 2005, 2009, 2010, 2011.

Các cúp[sửa | sửa mã nguồn]

Vô địch Cúp các câu lạc bộ đoạt cúp bóng đá quốc gia châu Âu (1)
1972
Vô địch Scottish chức vô địch (1)
2015-16
Vô địch Scottish liên đoàn một (1)
2013-14
Vô địch Scottish thứ ba phân công (1)
2012-13
Vô địch Cúp quốc gia Scotland (33)
1894, 1897, 1898, 1903, 1928, 1930, 1932, 1934, 1935, 1936, 1948, 1949, 1950, 1953, 1960, 1962, 1963, 1964, 1966, 1973, 1976, 1978, 1979, 1981, 1992, 1993, 1996, 1999, 2000, 2002, 2003, 2008, 2009.
Vô địch Cúp liên đoàn Scotland (27)
1947, 1949, 1961, 1962, 1964, 1965, 1971, 1976, 1978, 1979, 1982, 1984, 1985, 1987, 1988, 1989, 1991, 1993, 1994, 1997, 1999, 2002, 2003, 2005, 2008, 2010, 2011.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Rangers Football Club”. Truy cập 16 tháng 10 năm 2015. 
  2. ^ “Chairman & Board”. Rangers.premiumtv.co.uk. Ngày 1 tháng 9 năm 2009. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2009. 
  3. ^ “Coaching and Backroom staff”. Rangers.premiumtv.co.uk. Ngày 1 tháng 9 năm 2009. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2009. 
  4. ^ “First Team”. Rangers FC. Tháng 8 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 8 năm 2012. Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2012. 
  5. ^ “Rangers”. BBC Sport. BBC. Tháng 8 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 8 năm 2012. Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2012. 
  6. ^ {en}Hall of Fame Scottish Football Museum
  7. ^ {en}Bản mẫu:Cita web
  8. ^ {en}Scottish Sports Hall of Fame Scottish Sports

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]