Steven Naismith

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Steven Naismith
Steven Naismith.jpg
Naismith chơi cho Everton năm 2015
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Steven John Naismith[1]
Ngày sinh 14 tháng 9, 1986 (33 tuổi)
Nơi sinh Irvine, Scotland
Chiều cao 1,78 m (5 ft 10 in)[2]
Vị trí Tiền vệ tấn công / Tiền đạo
Thông tin về CLB
Đội hiện nay
Heart of Midlothian
Số áo 14
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
2000–2002 Rangers
2002–2004 Kilmarnock
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2003–2007 Kilmarnock 102 (29)
2007–2012 Rangers 98 (28)
2012–2016 Everton 103 (18)
2016–2019 Norwich City 44 (6)
2018–2019Heart of Midlothian (mượn) 33 (14)
2019– Heart of Midlothian 4 (2)
Đội tuyển quốc gia
2006–2008 Scotland U21 15 (5)
2006–2009 Scotland B 3 (1)
2007– Scotland 51 (10)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và được cập nhật tính đến ngày 9 tháng 11 năm 2019
‡ Số lần khoác áo và số bàn thắng tại ĐTQG được cập nhật tính đến ngày 19 tháng 11 năm 2018

Steven John Naismith (sinh 14 tháng 9 năm 1986) là một cầu thủ bóng chuyên nghiệp người Scotland hiện đang chơi cho câu lạc bộ nước Anh Heart of Midlothian ở vị trí Tiền đạo cắm. Anh là cầu thủ của đội tuyển quốc gia Scotland.

Naismith khởi nghiệp với câu lạc bộ Kilmarnock năm 2004. Anh dành bốn năm chơi cho Ayrshire nơi anh giành những danh hiệu cá nhân đầu tiên trong sự nghiệp như Cầu thủ trẻ xuất sắc nhất năm của SFWA và Cầu thủ trẻ xuất sắc nhất năm của SPFA ở mùa giải kế tiếp. Anh cùng câu lạc bộ giành được ba danh hiệu vô địch liên tiếp, đó là Cúp vô địch Scotland năm 2008 và hai lần giành League Cup lần lượt vào năm 2010 và 2011. Năm 2012, anh ký hợp đồng chuyển nhượng sang câu lạc bộ đang chơi tại Premier League Everton F.C.

Naismith có 39 lần khoác áo đội tuyển quốc gia Scotland kể từ lần đầu ra mắt quốc tế năm 2007, trong đó có năm trận đấu với Tây Ban Nha, Lithuania, Croatia, Ba Lan và Gibraltar.

Thống kê[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến trận đấu ngày 23 tháng 5 năm 2019.[3]
CLB Mùa giải Giải vô địch Cúp quốc gia Cúp liên đoàn Cúp châu Âu Tổng cộng
Kiến tạo Bàn thắng Kiến tạo Bàn thắng Kiến tạo Bàn thắng Kiến tạo Bàn thắng Kiến tạo Bàn thắng
Kilmarnock 2003–04 1 0 0 0 0 0 0 0 1 0
2004–05 24 1 3 1 0 0 0 0 27 2
2005–06 36 13 1 0 2 0 0 0 39 13
2006–07 37 15 1 0 5 4 0 0 43 19
2007–08 4 0 0 0 1 1 0 0 5 1
Tổng cộng 102 29 5 1 8 5 0 0 115 35
Rangers 2007–08 21 5 6 0 0 0 4 0 31 5
2008–09 7 0 3 0 1 0 0 0 11 0
2009–10 28 3 3 0 4 1 4 0 39 4
2010–11 31 11 2 0 4 3 7 1 44 15
2011–12 11 9 0 0 1 0 3 0 15 9
Tổng cộng 98 28 14 0 10 4 18 1 140 33
Everton 2012–13 31 4 2 0 2 0 0 0 35 4
2013–14 31 5 3 3 2 1 0 0 36 9
2014–15 31 6 2 0 0 0 6 2 39 8
2015–16 10 3 0 0 3 1 0 0 13 4
Tổng cộng 103 18 7 3 7 2 6 2 123 25
Norwich City 2015–16 13 1 0 0 0 0 13 1
2016–17 29 5 1 1 2 1 0 0 32 7
2017–18 2 0 0 0 1 0 0 0 3 0
Tổng cộng 44 6 1 1 3 1 0 0 48 8
Heart of Midlothian 2017–18 14 4 2 0 0 0 16 4
2018–19 19 10 2 0 6 4 27 14
2019–20 3 1 0 0 0 0 3 1
Tổng cộng 36 15 4 0 6 4 46 19
Tổng cộng sự nghiệp 382 96 31 5 34 16 24 3 471 120

Đội tuyển quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

# Ngày Địa điểm Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1. 12 tháng 10 năm 2010 Sân vận động Hampden Park, Glasgow, Scotland  Tây Ban Nha 1–2 2–3 Vòng loại Euro 2012
2. 6 tháng 9 năm 2011 Sân vận động Hampden Park, Glasgow, Scotland  Litva 1–0 1–0 Vòng loại Euro 2012
3. 15 tháng 10 năm 2013 Sân vận động Hampden Park, Glasgow, Scotland  Croatia 2–0 2–0 Vòng loại World Cup 2014
4. 14 tháng 10 năm 2014 Sân vận động quốc gia Warszawa, Warszawa, Ba Lan  Ba Lan 2–1 2–2 Vòng loại Euro 2016
5. 29 tháng 3 năm 2015 Sân vận động Hampden Park, Glasgow, Scotland  Gibraltar 4–1 6–1 Vòng loại Euro 2016
6. 11 tháng 10 năm 2015 Sân vận động Algarve, Faro, Bồ Đào Nha  Gibraltar 6–0 6–0 Vòng loại Euro 2016
7. 22 tháng 3 năm 2017 Sân vận động Easter Road, Edinburgh, Scotland  Canada 1–0 1–1 Giao hữu
8. 10 tháng 9 năm 2018 Sân vận động Hampden Park, Glasgow, Scotland  Albania 2–0 2–0 UEFA Nations League 2018–19
9. 14 tháng 10 năm 2018 Sân vận động Hampden Park, Glasgow, Scotland  Bồ Đào Nha 1–3 1–3 Giao hữu
10. 19 tháng 11 năm 2019 Sân vận động Hampden Park, Glasgow, Scotland  Kazakhstan 2–1 3–1 Vòng loại Euro 2020

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Clubs submit retained and released lists”. Premier League. Ngày 7 tháng 6 năm 2013. Truy cập ngày 24 tháng 7 năm 2013. 
  2. ^ “Barclays Premier League Player Profile Steven Naismith”. web page. Premier League. 2014. Truy cập ngày 3 tháng 11 năm 2012. 
  3. ^ “Steven Naismith”. Soccerway. Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2012.