Đội tuyển bóng đá quốc gia Ba Lan

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Jump to navigation Jump to search
Ba Lan

Huy hiệu

Tên khác Biało-czerwoni (Trắng và đỏ)
Orły (Đại bàng)
Hiệp hội Polski Związek Piłki Nożnej (PZPN)
Liên đoàn châu lục UEFA (châu Âu)
Huấn luyện viên Adam Nawałka
Đội trưởng Robert Lewandowski
Thi đấu nhiều nhất Michał Żewłakow (102)
Ghi bàn nhiều nhất Robert Lewandowski (51)
Sân nhà Sân vận động quốc gia Warszawa
Mã FIFA POL
Xếp hạng FIFA 6 (7.2017)
Cao nhất 6 (7.2017)
Thấp nhất 78 (11.2013)
Hạng Elo 14 (7.6.2017)
Elo cao nhất 1 (10.1975)
Elo thấp nhất 55 (8.1956, 4.1998)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Hungary 1–0 Ba Lan 
(Budapest, Hungary; 18 tháng 12 năm 1921)
Trận thắng đậm nhất
 Ba Lan 10–0 San Marino 
(Kielce, Ba Lan; 1 tháng 4 năm 2009)
Trận thua đậm nhất
 Đan Mạch 8–0 Ba Lan 
(Copenhagen, Đan Mạch; 26 tháng 6 năm 1948)

Giải Thế giới
Số lần tham dự 8 (lần đầu vào năm 1938)
Kết quả tốt nhất Hạng ba (1974, 1982)
Giải vô địch bóng đá châu Âu
Số lần tham dự 3 (lần đầu vào năm 2008)
Kết quả tốt nhất Tứ kết (2016)
Thành tích Huy chương Olympic
Bóng đá nam
Huy chương vàng – vị trí thứ nhất München 1972 Đồng đội
Huy chương bạc – vị trí thứ hai Montréal 1976 Đồng đội
Huy chương bạc – vị trí thứ hai Barcelona 1992 Đồng đội
Đội tuyển bóng đá quốc gia Ba Lan năm 1921
Huấn luyện viên Adam Nawałka

Đội tuyển bóng đá quốc gia Ba Lan (tiếng Ba Lan: Reprezentacja Polski w piłce nożnej) là đội tuyển cấp quốc gia của Ba Lan do Hiệp hội bóng đá Ba Lan quản lý.

Đội bóng thi đấu trận đấu quốc tế đầu tiên vào 18 tháng 12 năm 1921 tại Budapest gặp Hungary với kết quả thua 0-1. Ba Lan giành được huy chương vàng ở Thế vận hội Mùa hè 1972 tại München, huy chương bạc ở Thế vận hội Mùa hè 1976 tại MontréalThế vận hội Mùa hè 1992 tại Barcelona. Ở các kì World Cup, thứ hạng cao nhất của Ba Lan là xếp thứ ba (2 lần): 19741982. Ở các kì Euro, thành tích tốt nhất của đội cho đến nay là lọt vào tứ kết của Euro 2016.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: Bóng đá tại Ba Lan

Ba Lan có một lịch sử bóng đá khó khăn do lịch sử phức tạp của nước này, khi nó chớm nở trong sự cai trị của ba đế chế, Nga, Áo và Đức cuối thế kỷ 19. Tuy vậy, tình yêu bóng đá của người Ba Lan không bao giờ tắt đã hình thành lên đội tuyển Ba Lan độc lập sau này. Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, Ba Lan đòi lại Tổ quốc, và cũng dần phát triển đội bóng đá của riêng nước mình. Đội tuyển Ba Lan ra đời năm 1921 và thi đấu trận đấu đầu tiên với Hungary cũng vào năm đó.

Tuy nhiên, trong Chiến tranh thế giới thứ hai, bóng đá Ba Lan, cũng như đất nước Ba Lan, đều rơi vào sự cai trị và trấn áp đầy bạo lực của Đức Quốc XãLiên Xô, khi hai nước này cấu kết để tiêu diệt Ba Lan. Dẫu vậy, người Ba Lan vẫn làm tất cả để bảo vệ di sản của quốc gia, bao gồm bóng đá. Sau chiến tranh, Ba Lan tái xây dựng lại đội tuyển quốc gia.

Ba Lan dự World Cup đầu tiên vào năm 1938, và đó cũng là kỳ duy nhất của Ba Lan trước năm 1974, khi Ba Lan tái xuất đấu trường World Cup và gặt hái thành công với vị trí thứ ba hai kỳ 1974 và 1982. Ba Lan tuy nhiên phải chờ đến 2008 mới có mặt tại Euro, và đến năm 2016 thì có thành tích vào tứ kết, thành tích tốt nhất của Ba Lan tại giải đấu này.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Hạng ba: 1974; 1982
1936 1972
1984 1976; 1992
Hạng tư: 1936

Thành tích tại các giải đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Thành tích Thứ hạng Số trận Thắng Hòa* Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
1930 Không tham dự
1934 Bỏ cuộc
Pháp 1938 Vòng 1 11 1 0 0 1 5 6
1950 Không tham dự
1954 Bỏ cuộc
1958 đến 1970 Không vượt qua vòng loại
Đức 1974 Hạng ba 3 7 6 0 1 16 5
Argentina 1978 Vòng 2 5 6 3 1 2 6 6
Tây Ban Nha 1982 Hạng ba 3 7 3 3 1 11 5
México 1986 Vòng 2 14 4 1 1 2 1 7
1990 đến 1998 Không vượt qua vòng loại
Hàn Quốc Nhật Bản 2002 Vòng 1 25 3 1 0 2 3 7
Đức 2006 Vòng 1 21 3 1 0 2 2 4
2010 đến 2014 Không vượt qua vòng loại
Nga 2018 Vòng 1 25 3 0 1 2 2 5
2022 đến 2026 Chưa xác định
Tổng cộng 8/21 2 lần
hạng ba
33 15 6 12 46 45
*Tính cả các trận hoà ở các trận đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút phạt đền luân lưu.

Giải vô địch châu Âu[sửa | sửa mã nguồn]

Ba Lan đã từng tham dự 3 vòng chung kết Giải vô địch bóng đá châu Âu, trong đó năm 2012 là đồng chủ nhà (với Ukraina). Thành tích nổi bật nhất là vào đến tứ kết Euro 2016.

Năm Thành tích Số trận Thắng Hòa* Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
1960 đến 2004 Không vượt qua vòng loại
Áo Thụy Sĩ 2008 Vòng 1 3 0 1 2 1 4
Ba Lan Ukraina 2012 Vòng 1 3 0 2 1 2 3
Pháp 2016 Tứ kết 5 2 3 0 4 2
Liên minh châu Âu 2020 Chưa xác định
Tổng cộng 3/15
1 lần tứ kết
11 2 6 3 7 9

:*Tính cả các trận hoà ở các vòng đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút phạt đền luân lưu.

Lịch thi đấu[sửa | sửa mã nguồn]

2018[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ nổi bật[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ khoác áo đội tuyển nhiều lần[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 28 tháng 6 năm 2018, 10 cầu thủ khoác áo đội tuyển Ba Lan nhiều lần nhất là:

# Cầu thủ Thời gian Số trận Số bàn
1. Michał Żewłakow 1999–2011 102 3
2. Grzegorz Lato 1971–1984 100 45
Jakub Błaszczykowski 2006–nay 100 20
4. Kazimierz Deyna 1968–1978 97 41
Robert Lewandowski 2009–nay 98 55
6. Jacek Bąk 1993–2008 96 3
Jacek Krzynówek 1999–2009 96 15
8 Władysław Żmuda 1973–1986 91 1
9. Antoni Szymanowski 1970–1980 82 1
10. Zbigniew Boniek 1976–1988 80 24
In đậm
cầu thủ vẫn còn đang thi đấu.

Cầu thủ ghi nhiều bàn thắng[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 24 tháng 6 năm 2018, 10 cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất cho đội tuyển Ba Lan là:

# Cầu thủ Thời gian Số bàn Số trận
1. Robert Lewandowski 2008–nay 55 98
2. Włodzimierz Lubański 1963–1980 48 65
3. Grzegorz Lato 1971–1984 45 100
4. Kazimierz Deyna 1968–1978 41 97
5. Ernest Pol 1955–1965 39 46
6. Andrzej Szarmach 1973–1982 32 61
7. Gerard Cieślik 1947–1958 27 45
8. Zbigniew Boniek 1976–1988 24 80
9. Ernest Wilimowski 1934–1939 21 22
10. Dariusz Dziekanowski 1981–1990 20 63
Jakub Błaszczykowski 2006– 20 100
In đậm
cầu thủ vẫn còn đang thi đấu cho đội tuyển quốc gia.

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình 23 cầu thủ dưới đây được triệu tập tham dự World Cup 2018.[1]

Số lần ra sân và bàn thắng tính đến ngày 28 tháng 6 năm 2018, sau trận gặp Nhật Bản.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1 1TM Wojciech Szczęsny 18 tháng 4, 1990 (28 tuổi) 37 0 Ý Juventus
12 1TM Bartosz Białkowski 6 tháng 7, 1987 (31 tuổi) 1 0 Anh Ipswich Town
22 1TM Łukasz Fabiański 18 tháng 4, 1985 (33 tuổi) 46 0 Wales Swansea City

2 2HV Michał Pazdan 21 tháng 9, 1987 (30 tuổi) 35 0 Ba Lan Legia Warsaw
3 2HV Artur Jędrzejczyk 4 tháng 11, 1987 (30 tuổi) 37 3 Ba Lan Legia Warsaw
4 2HV Thiago Cionek 21 tháng 4, 1986 (32 tuổi) 20 0 Ý SPAL
5 2HV Jan Bednarek 12 tháng 4, 1996 (22 tuổi) 6 1 Anh Southampton
13 2HV Maciej Rybus 19 tháng 8, 1989 (28 tuổi) 53 2 Nga Lokomotiv Moscow
15 2HV Kamil Glik 3 tháng 2, 1988 (30 tuổi) 60 4 Pháp Monaco
18 2HV Bartosz Bereszyński 12 tháng 7, 1992 (26 tuổi) 11 0 Ý Sampdoria
20 2HV Łukasz Piszczek 3 tháng 6, 1985 (33 tuổi) 65 3 Đức Borussia Dortmund

6 3TV Jacek Góralski 21 tháng 9, 1992 (25 tuổi) 7 0 Bulgaria Ludogorets Razgrad
8 3TV Karol Linetty 2 tháng 2, 1995 (23 tuổi) 20 1 Ý Sampdoria
10 3TV Grzegorz Krychowiak 29 tháng 1, 1990 (28 tuổi) 54 3 Anh West Bromwich Albion
11 3TV Kamil Grosicki 8 tháng 6, 1988 (30 tuổi) 60 12 Anh Hull City
16 3TV Jakub Błaszczykowski 14 tháng 12, 1985 (32 tuổi) 100 20 Đức VfL Wolfsburg
17 3TV Sławomir Peszko 19 tháng 2, 1985 (33 tuổi) 44 2 Ba Lan Lechia Gdańsk
19 3TV Piotr Zieliński 20 tháng 5, 1994 (24 tuổi) 36 5 Ý Napoli
21 3TV Rafał Kurzawa 29 tháng 1, 1993 (25 tuổi) 4 0 Ba Lan Górnik Zabrze

7 4 Arkadiusz Milik 28 tháng 2, 1994 (24 tuổi) 41 12 Ý Napoli
9 4 Robert Lewandowski 21 tháng 8, 1988 (29 tuổi) 98 55 Đức Bayern Munich
14 4 Łukasz Teodorczyk 3 tháng 6, 1991 (27 tuổi) 19 4 Bỉ Anderlecht
23 4 Dawid Kownacki 14 tháng 3, 1997 (21 tuổi) 4 1 Ý Sampdoria

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là tên các cầu thủ được triệu tập trong vòng 12 tháng.

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Łukasz Skorupski 5 tháng 5, 1991 (27 tuổi) 2 0 Ý Roma World Cup 2018 PRE
TM Artur Boruc 20 tháng 2, 1980 (38 tuổi) 65 0 Anh Bournemouth v.  Uruguay, 9 tháng 11 năm 2017 RET
TM Przemysław Tytoń 4 tháng 1, 1987 (31 tuổi) 14 0 Tây Ban Nha Deportivo La Coruña v.  Montenegro, 8 tháng 10 năm 2017

HV Marcin Kamiński 15 tháng 1, 1992 (26 tuổi) 5 0 Đức VfB Stuttgart World Cup 2018 PRE
HV Tomasz Kędziora 11 tháng 6, 1994 (24 tuổi) 3 0 Ukraina Dynamo Kyiv World Cup 2018 PRE
HV Paweł Jaroszyński 2 tháng 10, 1994 (23 tuổi) 0 0 Ý Chievo v.  Nigeria, 23 tháng 3 năm 2018 PRE
HV Jarosław Jach 17 tháng 2, 1994 (24 tuổi) 2 0 Anh Crystal Palace v.  México, 13 tháng 11 năm 2017

TV Krzysztof Mączyński 23 tháng 5, 1987 (31 tuổi) 31 2 Ba Lan Legia Warsaw World Cup 2018 PRE
TV Maciej Makuszewski 29 tháng 9, 1989 (28 tuổi) 5 0 Ba Lan Lech Poznań World Cup 2018 PRE
TV Przemysław Frankowski 12 tháng 4, 1995 (23 tuổi) 1 0 Ba Lan Jagiellonia Białystok World Cup 2018 PRE
TV Paweł Dawidowicz 20 tháng 5, 1995 (23 tuổi) 1 0 Ý Palermo World Cup 2018 PRE
TV Damian Kądzior 16 tháng 2, 1992 (26 tuổi) 0 0 Ba Lan Górnik Zabrze World Cup 2018 PRE
TV Szymon Żurkowski 25 tháng 9, 1997 (20 tuổi) 0 0 Ba Lan Górnik Zabrze World Cup 2018 PRE
TV Sebastian Szymański 10 tháng 5, 1999 (19 tuổi) 0 0 Ba Lan Legia Warsaw World Cup 2018 PRE
TV Taras Romanczuk 14 tháng 11, 1991 (26 tuổi) 1 0 Ba Lan Jagiellonia Białystok v.  Hàn Quốc, 27 tháng 3 năm 2018
TV Paweł Wszołek 30 tháng 4, 1992 (26 tuổi) 11 2 Anh Queens Park Rangers v.  México, 13 tháng 11 năm 2017
TV Rafał Wolski 10 tháng 11, 1992 (25 tuổi) 7 1 Ba Lan Lechia Gdańsk v.  México, 13 tháng 11 năm 2017 INJ
TV Filip Starzyński 27 tháng 5, 1991 (27 tuổi) 4 1 Ba Lan Zagłębie Lubin v.  Kazakhstan, 4 tháng 9 năm 2017

Kamil Wilczek 14 tháng 1, 1988 (30 tuổi) 3 0 Đan Mạch Brøndby World Cup 2018 PRE
Krzysztof Piątek 1 tháng 7, 1995 (23 tuổi) 0 0 Ba Lan Cracovia World Cup 2018 PRE
Jakub Świerczok 28 tháng 12, 1992 (25 tuổi) 3 0 Bulgaria Ludogorets Razgrad v.  Hàn Quốc, 27 tháng 3 năm 2018
Mariusz Stępiński 12 tháng 5, 1995 (23 tuổi) 4 0 Ý Chievo v.  México, 13 tháng 11 năm 2017
  • INJ Rút lui vì chấn thương.
  • PRE Đội hình dự bị.
  • RET Đã rời đội tuyển quốc gia.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo và chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]