Bước tới nội dung

Đội tuyển bóng đá quốc gia Ba Lan

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Ba Lan
Huy hiệu áo/huy hiệu Hiệp hội
Biệt danhBiało-czerwoni (Trắng và đỏ)
Orły (Đại bàng)
Hiệp hộiPolski Związek Piłki Nożnej (PZPN)
Liên đoàn châu lụcUEFA (châu Âu)
Huấn luyện viên trưởngJan Urban
Đội trưởngRobert Lewandowski
Thi đấu nhiều nhấtRobert Lewandowski (152)
Ghi bàn nhiều nhấtRobert Lewandowski (83)
Sân nhàSân vận động Quốc gia
Mã FIFAPOL
Áo màu chính
Áo màu phụ
Hạng FIFA
Hiện tại 36 Giảm 1 (20 tháng 7 năm 2026)[1]
Cao nhất5 (8.2017)
Thấp nhất78 (11.2013)
Hạng Elo
Hiện tại 21 Tăng 8 (30 tháng 11 năm 2022)[2]
Cao nhất2 (10.9.1975)
Thấp nhất58 (10.1956)
Trận quốc tế đầu tiên
 Hungary 1–0 Ba Lan 
(Budapest, Hungary; 18 tháng 12 năm 1921)
Trận thắng đậm nhất
 Ba Lan 10–0 San Marino 
(Kielce, Ba Lan; 1 tháng 4 năm 2009)
Trận thua đậm nhất
 Đan Mạch 8–0 Ba Lan 
(Copenhagen, Đan Mạch; 26 tháng 6 năm 1948)
Giải thế giới
Sồ lần tham dự9 (Lần đầu vào năm 1938)
Kết quả tốt nhấtHạng ba (1974, 1982)
Giải vô địch bóng đá châu Âu
Sồ lần tham dự5 (Lần đầu vào năm 2008)
Kết quả tốt nhấtTứ kết (2016)
Thành tích huy chương Thế vận hội
Bóng đá nam
Huy chương vàng – vị trí thứ nhất München 1972 Đồng đội
Huy chương bạc – vị trí thứ hai Montréal 1976 Đồng đội
Sân vận động Quốc gia Warszawa
Đội tuyển bóng đá quốc gia Ba Lan năm 1921

Đội tuyển bóng đá quốc gia Ba Lan (tiếng Ba Lan: Reprezentacja Polski w piłce nożnej) là đội tuyển cấp quốc gia của Ba Lan do Hiệp hội bóng đá Ba Lan quản lý.[3]

Trận đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Ba Lan là trận gặp đội tuyển Hungary vào ngày 18 tháng 12 năm 1921. Ba Lan đã giành được huy chương vàng ở Thế vận hội Mùa hè 1972 tại München, huy chương bạc ở Thế vận hội Mùa hè 1976 tại Montréal. Ở đấu trường World Cup, thành tích tốt nhất của đội tuyển là 2 lần giành vị trí thứ ba vào các năm 1974 và 1982. Ở đấu trường Euro, thành tích tốt nhất của đội là lọt vào tứ kết tại Euro 2016.

Lịch sử

[sửa | sửa mã nguồn]

Ba Lan có một lịch sử bóng đá khó khăn do lịch sử phức tạp của nước này, khi nó chớm nở trong sự cai trị của ba đế chế, Nga, Áo và Đức cuối thế kỷ 19. Tuy vậy, tình yêu bóng đá của người Ba Lan không bao giờ tắt đã hình thành lên đội tuyển Ba Lan độc lập sau này. Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, Ba Lan đòi lại Tổ quốc, và cũng dần phát triển đội bóng đá của riêng nước mình. Đội tuyển Ba Lan ra đời năm 1921 và thi đấu trận đấu đầu tiên với Hungary cũng vào năm đó.

Tuy nhiên, trong Chiến tranh thế giới thứ hai, bóng đá Ba Lan, cũng như đất nước Ba Lan, đều rơi vào sự cai trị và trấn áp đầy bạo lực của Đức Quốc Xã và Liên Xô, khi hai nước này cấu kết để tiêu diệt Ba Lan. Dẫu vậy, người Ba Lan vẫn làm tất cả để bảo vệ di sản của quốc gia, bao gồm bóng đá. Sau chiến tranh, Ba Lan tái xây dựng lại đội tuyển quốc gia.

Ba Lan dự World Cup đầu tiên vào năm 1938, và đó cũng là kỳ duy nhất của Ba Lan trước năm 1974, khi Ba Lan tái xuất đấu trường World Cup và gặt hái thành công với vị trí thứ ba hai kỳ 1974 và 1982. Ba Lan tuy nhiên phải chờ đến 2008 mới có mặt tại Euro, và đến năm 2016 thì có thành tích vào tứ kết, thành tích tốt nhất của Ba Lan tại giải đấu này.

Thành tích tại các giải đấu

[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch thế giới

[sửa | sửa mã nguồn]

Ba Lan đã có 9 lần tham dự giải vô địch bóng đá thế giới, thành tích tốt nhất là hai lần giành hạng ba vào các năm 1974 và 1982.

Năm Thành tích Thứ hạng Số trận Thắng Hòa* Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
1930Không tham dự
1934Bỏ cuộc
Pháp 1938Vòng 111100156
1950Không tham dự
1954Bỏ cuộc
1958 đến 1970Không vượt qua vòng loại
Đức 1974Hạng ba37601165
Argentina 1978Vòng 25631266
Tây Ban Nha 1982Hạng ba37331115
México 1986Vòng 214411217
1990 đến 1998Không vượt qua vòng loại
Hàn Quốc Nhật Bản 2002Vòng 125310237
Đức 200621310224
2010 đến 2014Không vượt qua vòng loại
Nga 2018Vòng 125310225
Qatar 2022Vòng 216411235
2026Không vượt qua vòng loại
Tổng cộng9/23
2 lần hạng ba
38176154950
*Tính cả các trận hoà ở các trận đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút phạt đền luân lưu.

Thế vận hội Mùa hè

[sửa | sửa mã nguồn]
  • (Nội dung thi đấu dành cho cấp đội tuyển quốc gia cho đến kỳ Đại hội năm 1988)
Năm Kết quả Trận Thắng Hòa Thua Bàn thắng Bàn thua
1900Không tham dự
1904
1908
1912
1920
Pháp 1924Vòng 1100105
Hà Lan 1928Không vượt qua vòng loại
Đức Quốc xã 1936Hạng tư42021110
1948Không vượt qua vòng loại
Phần Lan 1952Vòng 1210123
1956Không vượt qua vòng loại
Ý 1960Vòng 1310275
1964Không vượt qua vòng loại
1968
Tây Đức 1972Huy chương vàng7610215
Canada 1976Huy chương bạc5311115
1980Không vượt qua vòng loại
1984
1988
Tổng cộng6/22
1 lần huy chương vàng
2213275233

Giải vô địch châu Âu

[sửa | sửa mã nguồn]

Ba Lan đã từng tham dự 5 vòng chung kết Giải vô địch bóng đá châu Âu, trong đó năm 2012 là đồng chủ nhà (với Ukraina). Thành tích nổi bật nhất là vào đến tứ kết Euro 2016.

Năm Thành tích Số trận Thắng Hòa* Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
1960 đến 2004Không vượt qua vòng loại
Áo Thụy Sĩ 2008Vòng 1301214
Ba Lan Ukraina 2012302123
Pháp 2016Tứ kết523042
Liên minh châu Âu 2020Vòng 1301246
Đức 2024301236
Cộng hòa Ireland Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland 2028Chưa xác định
Ý Thổ Nhĩ Kỳ 2032
Tổng cộng5/17
1 lần tứ kết
172871421

:*Tính cả các trận hoà ở các vòng đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút phạt đền luân lưu.

UEFA Nations League

[sửa | sửa mã nguồn]
Thành tích tại UEFA Nations League
Mùa giải Hạng đấu Bảng Pld W D L GF GA Thứ hạng
2018–19 A 3 4 0 2 2 4 6 10th
2020–21 A 1 6 2 1 3 6 6 10th
2022–23 A 4 6 2 1 3 6 12 11th
Tổng cộng 16 4 4 8 16 24 10th

Ban huấn luyện

[sửa | sửa mã nguồn]
Tính đến 18 tháng 3 năm 2024[4]
Vị trí Tên
Huấn luyện viên trưởng Ba Lan Jan Urban
Huấn luyện viên thứ hai Ba Lan Jacek Magiera
Trợ lý huấn luyện viên Ba Lan Marcin Prasoł
Ba Lan Grzegorz Staszewski
Huấn luyện viên thủ môn Ba Lan Andrzej Dawidziuk
Ba Lan Józef Młynarczyk
Huấn luyện viên thể hình Ba LanMéxico Cesar Sanjuan-Szklarz
Tây Ban Nha Juan Angel Iribarren Morras
Nhà phân tích trận đấu Ba Lan Hubert Małowiejski
Nhà phân tích video Ba Lan Jakub Rejmoniak
Bác sĩ Ba Lan Jacek Jaroszewski
Các nhà vật lý trị liệu Ba Lan Paweł Bamber
Ba Lan Marcin Bator
Ba Lan Wojciech Herman
Ba Lan Adam Kurek
Giám đốc kỹ thuật Ba Lan Adrian Mierzejewski
Quản lý truyền thông Ba Lan Tomasz Kozłowski
Quản lý hậu cần Ba Lan Łukasz Gawrjołek
Giám đốc kỹ thuật Ba Lan Paweł Kosedowski
Trợ lý giám đốc kỹ thuật Ba Lan Paweł Sidorowicz

Đội hình hiện tại

[sửa | sửa mã nguồn]

Các cầu thủ sau đây đã được triệu tập cho vòng loại World Cup 2026 các trận đấu với Albania và Thụy Điển hoặc Ukraine lần lượt vào ngày 26 và 30 tháng 3 năm 2026.
Số liệu thống kê tính đến ngày 25 tháng 6 năm 2024 sau trận gặp Malta.

Số VT Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bàn Câu lạc bộ
1TM Bartłomiej Drągowski 19 tháng 8, 1997 (29 tuổi) 4 0 Ba Lan Widzew Łódź
1TM Kamil Grabara 8 tháng 1, 1999 (27 tuổi) 3 0 Đức VfL Wolfsburg
1TM Mateusz Kochalski 25 tháng 7, 2000 (26 tuổi) 0 0 Azerbaijan Qarabağ
1TM Bartosz Mrozek 23 tháng 2, 2000 (26 tuổi) 0 0 Ba Lan Lech Poznań

2HV Jan Bednarek 12 tháng 4, 1996 (30 tuổi) 72 1 Bồ Đào Nha Porto
2HV Bartosz Bereszyński 12 tháng 7, 1992 (34 tuổi) 59 0 Ý Palermo
2HV Jakub Kiwior 15 tháng 2, 2000 (26 tuổi) 41 2 Bồ Đào Nha Porto
2HV Tomasz Kędziora 11 tháng 6, 1994 (32 tuổi) 36 1 Hy Lạp PAOK
2HV Matty Cash 7 tháng 8, 1997 (29 tuổi) 23 4 Anh Aston Villa
2HV Przemysław Wiśniewski 27 tháng 7, 1998 (28 tuổi) 5 0 Ba Lan Widzew Łódź
2HV Jan Ziółkowski 5 tháng 6, 2005 (21 tuổi) 3 0 Ý Roma
2HV Arkadiusz Pyrka 20 tháng 9, 2002 (24 tuổi) 1 0 Đức FC St. Pauli

3TV Piotr Zieliński 20 tháng 5, 1994 (32 tuổi) 105 16 Ý Internazionale
3TV Kamil Grosicki 8 tháng 6, 1988 (38 tuổi) 100 17 Ba Lan Pogoń Szczecin
3TV Sebastian Szymański 10 tháng 5, 1999 (27 tuổi) 50 6 Pháp Rennes
3TV Jakub Moder 7 tháng 4, 1999 (27 tuổi) 35 2 Hà Lan Feyenoord
3TV Nicola Zalewski 23 tháng 1, 2002 (24 tuổi) 33 3 Ý Atalanta
3TV Jakub Kamiński 5 tháng 6, 2002 (24 tuổi) 27 3 Đức 1. FC Köln
3TV Bartosz Slisz 29 tháng 3, 1999 (27 tuổi) 21 1 Đan Mạch Brøndby
3TV Michał Skóraś 15 tháng 2, 2000 (26 tuổi) 13 0 Bỉ Gent
3TV Filip Rózga 7 tháng 8, 2006 (20 tuổi) 2 0 Áo Sturm Graz
3TV Oskar Pietuszewski 28 tháng 5, 2008 (18 tuổi) 0 0 Bồ Đào Nha Porto

4TĐ Robert Lewandowski (đội trưởng) 21 tháng 8, 1988 (38 tuổi) 163 88 Tây Ban Nha Barcelona
4TĐ Karol Świderski 23 tháng 1, 1997 (29 tuổi) 47 13 Hy Lạp Panathinaikos
4TĐ Krzysztof Piątek 1 tháng 7, 1995 (31 tuổi) 38 12 Qatar Al-Duhail

Triệu tập gần đây

[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là tên các cầu thủ được triệu tập trong vòng 12 tháng.

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Kacper Tobiasz 4 tháng 11, 2002 (23 tuổi) 0 0 Ba Lan Legia Warsaw v.  Malta, 17 tháng 11 năm 2025
TM Łukasz Skorupski 5 tháng 5, 1991 (35 tuổi) 20 0 Ý Bologna v.  Hà Lan, 14 tháng 11 năm 2025 INJ
TM Marcin Bułka 4 tháng 10, 1999 (27 tuổi) 5 0 Ả Rập Xê Út Neom v.  Phần Lan, 10 tháng 6 năm 2025

HV Paweł Wszołek 30 tháng 4, 1992 (34 tuổi) 20 3 Ba Lan Legia Warsaw v.  Malta, 17 tháng 11 năm 2025
HV Kryspin Szcześniak 8 tháng 1, 2001 (25 tuổi) 0 0 Ba Lan Górnik Zabrze v.  Malta, 17 tháng 11 năm 2025
HV Paweł Dawidowicz 20 tháng 5, 1995 (31 tuổi) 17 0 Ba Lan Raków Częstochowa v.  Phần Lan, 10 tháng 6 năm 2025
HV Sebastian Walukiewicz 5 tháng 4, 2000 (26 tuổi) 10 1 Ý Sassuolo v.  Phần Lan, 10 tháng 6 năm 2025
HV Mateusz Wieteska 11 tháng 2, 1997 (29 tuổi) 6 0 Thổ Nhĩ Kỳ Kocaelispor v.  Phần Lan, 10 tháng 6 năm 2025
HV Mateusz Skrzypczak 22 tháng 8, 2000 (26 tuổi) 2 0 Ba Lan Lech Poznań v.  Phần Lan, 10 tháng 6 năm 2025
HV Kamil Piątkowski 21 tháng 6, 2000 (26 tuổi) 8 1 Ba Lan Legia Warsaw v.  Malta, 24 tháng 3 năm 2025

TV Bartosz Kapustka 23 tháng 12, 1996 (29 tuổi) 21 3 Ba Lan Legia Warsaw v.  Malta, 17 tháng 11 năm 2025
TV Kacper Kozłowski 16 tháng 10, 2003 (22 tuổi) 7 0 Thổ Nhĩ Kỳ Gaziantep v.  Malta, 17 tháng 11 năm 2025
TV Przemysław Frankowski 12 tháng 4, 1995 (31 tuổi) 51 3 Pháp Rennes v.  Litva, 12 tháng 10 năm 2025 INJ
TV Jakub Piotrowski 4 tháng 10, 1997 (29 tuổi) 13 2 Ý Udinese v.  Litva, 12 tháng 10 năm 2025
TV Mateusz Bogusz 22 tháng 8, 2001 (25 tuổi) 5 0 Hoa Kỳ Houston Dynamo v.  Phần Lan, 10 tháng 6 năm 2025
TV Maxi Oyedele 7 tháng 11, 2004 (21 tuổi) 2 0 Pháp Strasbourg v.  Phần Lan, 10 tháng 6 năm 2025
TV Oskar Repka 3 tháng 1, 1999 (27 tuổi) 0 0 Ba Lan Raków Częstochowa v.  Phần Lan, 10 tháng 6 năm 2025
TV Kacper Urbański 7 tháng 9, 2004 (22 tuổi) 11 0 Ba Lan Legia Warsaw v.  Malta, 24 tháng 3 năm 2025
TV Dominik Marczuk 1 tháng 11, 2003 (22 tuổi) 1 1 Hoa Kỳ Cincinnati v.  Malta, 24 tháng 3 năm 2025

TĐ Adam Buksa 12 tháng 7, 1996 (30 tuổi) 25 7 Ý Udinese v.  Malta, 17 tháng 11 năm 2025 INJ

  • INJ Rút lui vì chấn thương.
  • PRE Đội hình dự bị.
  • RET Đã giã từ đội tuyển quốc gia.

Lịch thi đấu

[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ nổi bật

[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ khoác áo đội tuyển nhiều lần

[sửa | sửa mã nguồn]
Robert Lewandowski là cầu thủ khoác áo đội tuyển quốc gia nhiều nhất và cũng là cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất cho đội tuyển quốc gia với 152 trận và ghi được 83 bàn thắng.

Tính đến 25 tháng 6 năm 2024, 10 cầu thủ khoác áo đội tuyển Ba Lan nhiều lần nhất là:

# Cầu thủ Thời gian Số trận Số bàn
1. Robert Lewandowski 2008– 152 83
2. Jakub Błaszczykowski 2006–2023 109 21
3. Kamil Glik 2010–2022 103 6
4. Michał Żewłakow 1999–2011 102 3
5. Grzegorz Lato 1971–1984 100 45
Grzegorz Krychowiak 2008–2023 100 5
7. Kazimierz Deyna 1968–1978 97 41
8. Jacek Bąk 1993–2008 96 3
Jacek Krzynówek 1999–2009 96 15
10. Kamil Grosicki 2008– 94 17
In đậm
cầu thủ vẫn còn đang thi đấu cho đội tuyển quốc gia.

Cầu thủ ghi nhiều bàn thắng

[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 25 tháng 6 năm 2024, 10 cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất cho đội tuyển Ba Lan là:

# Cầu thủ Thời gian Số bàn Số trận
1. Robert Lewandowski 2008– 83 152
2. Włodzimierz Lubański 1963–1980 48 65
3. Grzegorz Lato 1971–1984 45 100
4. Kazimierz Deyna 1968–1978 41 97
5. Ernest Pol 1955–1965 39 46
6. Andrzej Szarmach 1973–1982 32 61
7. Gerard Cieślik 1947–1958 27 45
8. Zbigniew Boniek 1976–1988 24 80
9. Ernest Wilimowski 1934–1939 21 22
Jakub Błaszczykowski 2006–2023 21 109
In đậm
cầu thủ vẫn còn đang thi đấu cho đội tuyển quốc gia.

Danh sách các huấn luyện viên

[sửa | sửa mã nguồn]
Huấn luyện viên tạm quyền được in nghiêng.

Trước năm 1966 đội tuyển Ba Lan được dẫn dắt bởi Ủy ban tuyển chọn.[5]

Danh hiệu

[sửa | sửa mã nguồn]
Hạng ba: 1974; 1982
1936 1972
1984 1976

Tham khảo và chú thích

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ↑ "Bảng xếp hạng FIFA/Coca-Cola thế giới". FIFA. ngày 20 tháng 7 năm 2026. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2026.
  2. ↑ Elo rankings change compared to one year ago. "World Football Elo Ratings". eloratings.net. ngày 30 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2022.
  3. ↑ "Poland national football team". Football Arroyo. Truy cập ngày 12 tháng 8 năm 2022.
  4. ↑ "Polski Związek Piłki Nożnej". Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 5 năm 2024. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2024.
  5. ↑ "Poland national team managers". EU Football. Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 25 tháng 1 năm 2023.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]