Jan Bednarek

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Jan Bednarek
Jan Bednarek 2018.jpg
Bednarek trong màu áo Ba Lan tại FIFA World Cup 2018
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Jan Kacper Bednarek[1]
Ngày sinh 12 tháng 4, 1996 (25 tuổi)[1]
Nơi sinh Słupca, Ba Lan
Chiều cao 1,89 m[2]
Vị trí Trung vệ
Thông tin câu lạc bộ
Đội hiện nay
Southampton
Số áo 35
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
0000–2013 Lech Poznań
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2013–2017 Lech Poznań 31 (1)
2015–2016Górnik Łęczna (mượn) 17 (0)
2017– Southampton 93 (3)
Đội tuyển quốc gia
2010 U-16 Ba Lan 1 (0)
2012–2013 U-17 Ba Lan 8 (0)
2013–2014 U-18 Ba Lan 8 (0)
2014–2015 U-19 Ba Lan 6 (0)
2015–2016 U-20 Ba Lan 4 (0)
2016–2017 U-21 Ba Lan 8 (0)
2017– Ba Lan 36 (1)
* Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ chuyên nghiệp chỉ được tính cho giải vô địch quốc gia và chính xác tính đến 14 tháng 3 năm 2021 (UTC)
‡ Số lần khoác áo đội tuyển quốc gia và số bàn thắng chính xác tính đến 12 tháng 10 năm 2021 (UTC)

Jan Kacper Bednarek ([ˈjan bɛˈdnarɛk] (); sinh ngày 12 tháng 4 năm 1996) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Ba Lan thi đấu ở vị trí trung vệ cho câu lạc bộ Southampton của giải Ngoại hạng AnhĐội tuyển bóng đá quốc gia Ba Lan.

Sự nghiệp cấp câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Lech Poznań[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 2013, Bednarek có trận ra mắt tại giải Ekstraklasa năm 17 tuổi cho Lech Poznań trong cuộc đối đầu với Piast Gliwice; trận đấu khép lại với tỉ số 2–0 cho đội nhà. Tuyển thủ của U-21 Ba Lan đã trở thành trụ cột không thể thiếu của đội với 31 trận ra sân và ghi một bàn thắng khi mà Poznań suýt bở lỡ Cúp bóng đá Ba Lan trong trận thắng Arka Gdynia 2–1 sau hiệp phụ.

Górnik Łęczna (mượn)[sửa | sửa mã nguồn]

Anh bị đem cho mượn tới đội Górnik Łęczna ở mùa giải 2015–16, tại đây anh có tổng cộng 17 trận ra sân trước khi trở về câu lạc bộ chủ quản.

Southampton[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 1 tháng 7 năm 2017, Bednarek đầu quân cho Southampton với giao kèo dài 5 năm,[3][4] với mức phí được cho là 5 triệu bảng Anh.[5] Anh có trận ra mắt giải bóng đá Ngoại hạng Anh vào ngày 14 tháng 4 năm 2018 đối đầu với Chelsea, anh đã ghi bàn thắng thứ hai cho Southampton nhưng đội vẫn phải nhận thất bại 3–2 chung cuộc.[6]

Ngày 2 tháng 2 năm 2021, Bednarek ghi một bàn phản lưới nhà, gây ra quả phạt đền và bị dính thẻ đỏ bởi pha truy cản trái phép với Anthony Martial trong trận thảm bại 9–0 của Southampton trước Manchester United, sau khi trọng tài Mike Dean kiểm tra màn hình ngoài đường pitch.[7] Mặc dù vậy, tấm thẻ đỏ đã gây tranh cãi lớn, đến mức huấn luyện viên của Manchester United, ông Ole Gunnar Solskjær tin rằng Bednarek lẽ ra không nên bị truất quyền thi đấu.[8] Tấm thẻ đỏ sau đó đã bị hủy sau khi câu lạc bộ Southampton kháng cáo.[9]

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến trận đấu diễn ra ngày 20 tháng 3 năm 2021
Số trận ra sân và bàn thắng theo câu lạc bộ, mùa giải và giải đấu
Câu lạc bộ Mùa giải Giải Cúp quốc gia Cúp liên đoàn Châu Âu Khác Tổng cộng
Hạng đấu Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng
Lech Poznań 2013–14[10] Ekstraklasa 2 0 0 0 0 0 2 0
2014–15[11] Ekstraklasa 2 0 2 0 0 0 4 0
2016–17[12] Ekstraklasa 27 1 7 0 0 0 34 1
Tổng cộng 31 1 9 0 0 0 0 0 40 1
Górnik Łęczna (mượn) 2015–16[13] Ekstraklasa 17 0 1 0 18 0
Southampton 2017–18[14] Premier League 5 1 2 0 1 0 8 1
2018–19[15] Premier League 25 0 0 0 2 0 27 0
2019–20[16] Premier League 34 1 2 0 3 0 39 1
2020–21[17] Premier League 29 1 4 0 1 0 34 1
Tổng cộng 93 3 8 0 7 0 108 2
Tổng kết sự nghiệp 141 3 18 0 7 0 0 0 0 0 166 3

Tuyển quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến trận đấu diễn ra ngày 12 tháng 10 năm 2021[18]
Số trận ra sân và bàn thắng theo năm
Tuyển quốc gia Năm Số trận Bàn thắng
Ba Lan 2017 1 0
2018 11 1
2019 9 0
2020 5 0
2021 10 0
Tổng cộng 36 1

Bàn thắng cho đội tuyển[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến trận đấu diễn ra ngày 19 tháng 11 năm 2019.
# Ngày Nơi tổ chức Đối thủ Tỉ số Kết quả Giải đấu Chú thích
1 28 tháng 6 năm 2018 Volgograd Arena, Volgograd, Nga  Nhật Bản
1–0
1–0
World Cup 2018 [19]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a b “FIFA World Cup Russia 2018: List of players: Poland” (PDF). FIFA. ngày 15 tháng 7 năm 2018. tr. 22. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 6 tháng 12 năm 2019.
  2. ^ “Jan Bednarek: Overview”. Premier League. Truy cập ngày 25 tháng 3 năm 2020.
  3. ^ “Saints sign Bednarek”. Southampton F.C. ngày 1 tháng 7 năm 2017. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2017.
  4. ^ “Jan Bednarek: Southampton sign Polish defender from Lech Poznan”. BBC Sport. ngày 1 tháng 7 năm 2017. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2017.
  5. ^ Leitch, Adam (ngày 1 tháng 7 năm 2017). “Southampton sign Jan Bednarek from Lech Poznan for around £5m”. Daily Echo. Southampton. Truy cập ngày 28 tháng 8 năm 2017.
  6. ^ Sutcliffe, Steve (ngày 14 tháng 4 năm 2018). “Southampton 2–3 Chelsea”. BBC Sport. Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2018.
  7. ^ Stone, Simon (ngày 2 tháng 2 năm 2021). “Manchester United 9–0 Southampton”. BBC Sport. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2021.
  8. ^ Crocker, Tom (ngày 3 tháng 2 năm 2021). “Solskjaer: Bednarek definitely shouldn't have been sent off”. Daily Echo. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2021.
  9. ^ “Arsenal's David Luiz red card appeal fails but Southampton's Jan Bednarek sees ban overturned”. BBC Sport. ngày 4 tháng 2 năm 2021. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2021.
  10. ^ “Sezon 2013/14”. 90minut.pl. Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2018.
  11. ^ “Sezon 2014/15”. 90minut.pl. Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2018.
  12. ^ “Sezon 2016/17”. 90minut.pl. Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2018.
  13. ^ “Sezon 2015/16”. 90minut.pl. Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2018.
  14. ^ “Trận thi đấu của Jan Bednarek trong 2017/2018”. Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 9 tháng 5 năm 2018.
  15. ^ “Trận thi đấu của Jan Bednarek trong 2018/2019”. Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2019.
  16. ^ “Trận thi đấu của Jan Bednarek trong 2019/2020”. Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 7 tháng 10 năm 2020.
  17. ^ “Trận thi đấu của Jan Bednarek trong 2020/2021”. Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2021.
  18. ^ “Bednarek, Jan”. National Football Teams. Benjamin Strack-Zimmerman. Truy cập ngày 20 tháng 6 năm 2018.
  19. ^ Hafez, Shamoon (ngày 28 tháng 6 năm 2018). “Japan 0 Poland 1”. BBC Sport. Truy cập ngày 28 tháng 6 năm 2018.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]