Arkadiusz Milik

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Arkadiusz Milik
Arkadiusz Milik 2016.jpg
Milik thi đấu cho Napoli năm 2016
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Arkadiusz Krystian Milik[1]
Ngày sinh 28 tháng 2, 1994 (25 tuổi)
Nơi sinh Tychy, Ba Lan
Chiều cao 1,86 m[1][2]
Vị trí Tiền đạo
Thông tin về CLB
CLB hiện nay
Napoli
Số áo 99
CLB trẻ
0000–2010 Rozwoj Katowice
CLB chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2011–2012 Górnik Zabrze 38 (11)
2013–2015 Bayer Leverkusen 6 (0)
2013 Bayer Leverkusen II 5 (5)
2013–2014FC Augsburg (mượn) 18 (2)
2014–2015Ajax (mượn) 21 (11)
2014Jong Ajax (mượn) 1 (0)
2015–2016 Ajax 31 (21)
2016– Napoli 56 (25)
Đội tuyển quốc gia
2011 U-17 Ba Lan 1 (1)
2011–2012 U-19 Ba Lan 7 (5)
2012–2014 U-21 Ba Lan 9 (10)
2012– Ba Lan 47 (13)

* Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và cập nhật vào 17 tháng 3 năm 2019.
† Số trận khoác áo (số bàn thắng).

‡ Thống kê về thành tích tại ĐTQG được cập nhật vào 24 tháng 3 năm 2019

Arkadiusz Krystian "Arek" Milik ([arˈkadjuʂ ˈmilik] (); sinh ngày 28 tháng 2 năm 1994) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Ba Lan, chơi ở vị trí tiền đạo cho câu lạc bộ Ý Napoliđội tuyển quốc gia Ba Lan.

Milik bắt đầu sự nghiệp với tư cách là một cầu thủ bóng đá trong đội trẻ Rozwój Katowice. Năm 2011, anh ký hợp đồng một năm với Górnik Zabrze, và năm 2012, anh chuyển nhượng cho Bayer Leverkusen và sau đó được cho mượn cho FC Augsburg và Ajax. Năm 2015-2016, anh đã được Ajax mua trong một hợp đồng bốn năm với mức phí 2,8 triệu euro được báo cáo. Khi chơi cho Ajax, Milik trở thành một trong những cầu thủ ghi bàn hàng đầu ở Eredivisie. Ngày 1 tháng 8 năm 2016, anh gia nhập câu lạc bộ Ý của Napoli với giá 35 triệu euro, thay thế hiệu quả cho Gonzalo Higuaín.

Ở cấp độ quốc tế, anh đã tham gia UEFA Euro 2016 cùng Ba Lan, nơi quốc gia của anh lọt vào vòng tứ kết của giải đấu. Anh cũng tham gia FIFA World Cup 2018, nơi đội của anh bị loại ở vòng bảng.

Số liệu thống kê[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 17 tháng 3 năm 2019[3]
Câu lạc bộ Mùa giải Giải đấu Cúp quốc gia Châu Âu Tổng cộng
Hạng Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
Górnik Zabrze 2011–12 Ekstraklasa 24 4 1 0 25 4
2012–13 Ekstraklasa 14 7 1 1 15 8
Tổng cộng 38 11 2 1 40 12
Bayer Leverkusen 2012–13 Bundesliga 6 0 0 0 2 0 8 0
FC Augsburg (mượn) 2013–14 Bundesliga 18 2 2 0 20 2
Ajax (mượn) 2014–15 Eredivisie 21 11 3 8 9 4 33 23
Ajax 2015–16 Eredivisie 31 21 2 0 9 3 42 24
Tổng cộng 52 32 5 8 18 7 75 47
Napoli 2016–17 Serie A 17 5 2 0 4 3 23 8
2017–18 Serie A 15 5 0 0 2 1 17 6
2018–19 Serie A 24 15 2 1 8 2 34 18
Tổng cộng 56 25 4 1 14 6 74 32
Tổng cộng sự nghiệp 170 70 13 10 34 13 217 93

Đội tuyển quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 24 tháng 3 năm 2019
Ba Lan
Năm Trận Bàn
2012 4 1
2013 2 0
2014 8 5
2015 8 4
2016 11 1
2017 3 1
2018 9 1
2019 2 0
Tổng cộng 47 13

Bàn thắng quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 20 tháng 11 năm 2018.[4]
# Ngày Địa điểm Số trận Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1 14 tháng 12 năm 2012 Khu liên hợp thể thao Mardan, Aksu, Thổ Nhĩ Kỳ 4  Macedonia
1–0
4–1
Giao hữu
2 6 tháng 6 năm 2014 Sân vận động Energa Gdańsk, Gdańsk, Ba Lan 9  Litva
1–1
2–1
3 11 tháng 10 năm 2014 Sân vận động quốc gia, Warsaw, Ba Lan 11  Đức
1–0
2–0
Vòng loại Euro 2016
4 14 tháng 10 năm 2014 Sân vận động quốc gia, Warsaw, Ba Lan 12  Scotland
2–2
2–2
5 14 tháng 11 năm 2014 Boris Paichadze Dinamo Arena, Tbilisi, Gruzia 13  Gruzia
4–0
4–0
6 18 tháng 11 năm 2014 Sân vận động Miejski, Wrocław, Ba Lan 14  Thụy Sĩ
2–1
2–2
Giao hữu
7 13 tháng 6 năm 2015 Sân vận động quốc gia, Warsaw, Ba Lan 16  Gruzia
1–0
4–0
Vòng loại Euro 2016
8 7 tháng 9 năm 2015 Sân vận động quốc gia, Warsaw, Ba Lan 19  Gibraltar
5–0
8–1
9
7–0
10 17 tháng 11 năm 2015 Stadion Miejski, Wrocław, Poland 22  Cộng hòa Séc
1–0
3–1
Giao hữu
11 12 tháng 6 năm 2016 Stade de Nice, Nice, Pháp 27  Bắc Ireland
1–0
1–0
Euro 2016
12 4 tháng 9 năm 2017 Sân vận động quốc gia, Warsaw, Ba Lan 36  Kazakhstan
1–0
3–0
Vòng loại World Cup 2018
13 20 tháng 11 năm 2018 Sân vận động D. Afonso Henriques, Guimarães, Bồ Đào Nha 45  Bồ Đào Nha
1–1
1–1
UEFA Nations League 2018–19

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă “2018 FIFA World Cup Russia – List of Players” (PDF). FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Ngày 4 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2018. 
  2. ^ https://www.sscnapoli.it/Squadra/Arkadiusz-Milik
  3. ^ Arkadiusz Milik tại Soccerway. Truy cập 8 December 2015.
  4. ^ Arkadiusz Milik tại Soccerway