Guimarães

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Guimarães
—  Thành phố  —
Estádio de Guimarães.JPG
Hiệu kỳ của Guimarães
Hiệu kỳ
LocalGuimaraes.svg
Guimarães trên bản đồ Bồ Đào Nha
Guimarães
Guimarães
Tọa độ: 41°27′B 8°18′T / 41,45°B 8,3°T / 41.450; -8.300
Quốc gia Bồ Đào Nha
VùngNorte
Phân vùngAve
HuyệnBraga
Đô thịGuimarães
Diện tích
 • Tổng cộng932 mi2 (241,3 km2)
Dân số (2001)
 • Tổng cộng52.181
Múi giờUTC±0, UTC+1 sửa dữ liệu
4800 Guimarães sửa dữ liệu
Mã điện thoại253 sửa dữ liệu
Thành phố kết nghĩaCompiègne, Londrina, Brive-la-Gaillarde, Igualada, Tacoronte, Santa Cruz de Tenerife, Rio de Janeiro, Kaiserslautern, Colonia del Sacramento, Tourcoing, Ribeira Grande de Santiago, Mé-Zóchi District, Kavadarci sửa dữ liệu
Trung tâm lịch sử Guimarães
UNESCO logo.svg Welterbe.svg
Di sản thế giới của UNESCO
Paço dos Duques 1.jpg
Cảnh nhìn từ trên cao Cung điện các công tước của Braganza (từ IPPAR)
Thông tin khái quát
Quốc giaBồ Đào Nha Bồ Đào Nha
Kiểuvăn hoá
Tiêu chuẩnii, iii, iv
Tham khảo1031
Vùng UNESCOchâu Âu và Bắc Mỹ
Lịch sử công nhận
Công nhận2001 (kỳ họp thứ 25)

Guimarães là một thành phố thuộc huyện cùng tên ở tỉnh Braga, ở phía bắc của Bồ Đào Nha.

Trong thế kỷ thứ 9, Vímara Peres đã có thể đánh lui người Moor và thiết lập một thị trấn có thành bao quanh và được đặt tên theo người sở hữu Vimaranis (của Vimar) mà sau này trở thành Guimaranis, Guimaraes ngày nay. Thành phố này thường được gọi là "nơi sinh của quốc tịch Bồ Đào Nha" và cũng là nơi sinh của Afonso I của Bồ Đào Nha, vị vua đầu tiên của Bồ Đào Nha.

Thủ phủ hành chính của huyện là thành phố Guimaraes, gồm 16 giáo khu, vào thời điểm năm 2001, có dân số 52.181[1]. Tổng thể của huyện này có dân số 161.876 cư dân tại 241,3 km ².

Guimaraes xếp thứ 2 về tiêu chính thành phố có điều kiện sinh hoạt tốt nhất Bồ Đào Nha theo điều tra của tờ báo xuất bản hàng năm Expresso của Bồ Đào Nha[2].

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:Quận Braga